Các nguyên tắc giải quyết bồi thường thiệt hại do người có thẩm quyền của cơ quan THTT - Pdf 28

Mục lục
Mở đầu 2
Nội dung ..3
1, Khỏi nim
3
2, C s phỏp lý xỏc nh bi thng thiệt hại:...4
3, Ngi cú quyn yờu cu bi thng:7
4. Chủ thể trực tiếp bồi th-
ờng ......8
5. Các khoản Bồi thờng thiệt hại: ..11
6. Các nguyên tắc giải quyết bồi thờng thiệt hại do ngời có thẩm quyền của cơ
quan THTT ..13
7, Trình tự giải quyết bồi thờng thiệt hại ..15
8. Kinh phí bồi thờng và trách nhiệm hoàn trả: .. .17
9. Thực trạng: .18
10. Giải Pháp: 21
Kết luận: 23
Tài liệu tham khảo ..

1
Më §ÇU
§Ó ®¶m bảo trật tự kỷ cương xã hội, bảo vệ các quyền cơ bản của công dân
đã được pháp luật ghi nhận, Nhà nước phải sử dụng quyền lực của mình để
chống lại mọi hành vi vi phạm pháp luật nhất là trong lĩnh vực tội phạm. Giải
quyết các vụ án hình sự một cách khách quan, đúng pháp luật là sự thể hiện việc
bảo vệ quyền con người. Nhà nước phải ngăn chặn hoặc xử lý kịp thời không để
cho những hành vi phạm tội xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của công
dân. Nhưng không phải vì việc xử lý nhanh chóng vụ án hình sự mà để quyền
và lợi ích hợp pháp của công dân bị xâm phạm.
Lịch sử tư pháp thế giới đã chứng minh ngay cả ở những quốc gia gọi là
tiên tiến nhất cũng đều có những trường hợp làm oan sai người vô tội. Vì vậy,

hành án trái pháp luật thậm trí bị thiệt hại cả tính mạng của mình.Giữa oan và
sai có mối quan hệ mật thiết với nhau song lại có ranh giới để phân biệt. Về
nguyên tắc đã là oan thì chắc chắn có sai, nhưng sai trong tố tụng hình sự thì
chưa chắc đã oan.
1.1 Oan:
Gây oan cho một người là một hành vi hoặc một tập hợp hành Vi của một
hoặc nhiều chủ thể THTT mà các hướng điều tra, truy tố, xét xử và thi hành án
của các cơ quan và cá nhân có thẩm quyền THTT đã sao lầm dẫn đến hậu quả
thiệt hại về vật chất và tinh thần cho người vô tội. Thậm trí gây thiệt hại cho cảc
tính mạng của họ mà trong thực tế về mặt khách quan chủ thể bị oan không thực
hiện hành vi phạm tội, không xâm hại đến các quan hệ là khách thể được bộ luật
hình sự bảo vệ. Về mặt chủ quan người đó không có lỗi, cơ quan tiến hành tố
tụng đã không chứng minh được lỗi của người đó. Trong mọi trường hợp về
nguyên tắc oan đều thuộc đối tượng
được nhà nước bồi thường.
1.2: sai
3
Sai là một hoặc tập hợp của các hành vi của các cá nhân có thẩm quyền
THTT đã áp dụng đối với các hành vi không cấu thành tội phạm hoặc chưa đến
mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự, nhưng có hành vi vi phạm pháp luật. Hoặc
trong một số trường hợp người đã thực hiện hành vi pham tội với tính chất mức
độ nhất định, nhưng bị truy cứu về tội nặng hơn hoặc truy tố thêm tội danh thực
tế đã không phạm, đã phải thi hành án, được xác định trong trường hợp Bản án
đó đã được Toà án cấp trên sửa theo hướng nhẹ hơn. Tuy nhiên không phải
trường hợp sai nào cũng được Nhà nước bồi thường. Thực tiễn ở nước ta cũng
như các nước trên thế giới, Nhà nước chỉ bồi thường cho những trường hợp sai
ở mức độ nhất định, việc xác định mưc độ này theo pháp luật các nước khác
nhau là khác nhau. DO vậy, chỉ có các oan sai được pháp luật quy định mới
dược Nhà nươc bồi thường
1.3 Các khái niệm khác có liên quan:

nguyên tắc phải tuân theo các quy định cửa Bộ luật Dân sự.Tuy nhiên trách
nhiệm bồi thường của những người có thẩm quyền của cơ quan THTT có tính
đặc thù vì vậy trongcơ sở pháp lý của trách nhiệm bồi thường thiệt hại do người
có thẩm quyền của cơ quan THTT gây ra có nét riêng biêt, đó là:
2.1 Có hành vi trái pháp luật trong hoạt động điều tra, truy tố, xét xử, thi
hành của người có thẩm quyền của cơ quan tiến hành tố tụng hình sự:
Hành vi trái pháp luật của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng hính sự là
những hành vi đã không thực hiên đúng các quy định của pháp luật tố tụng hình
sự. Hành vi của các chủ thể này không tuân theo yêu cầu đòi hỏi của quy phạm
pháp luật hình sự và tố tụng hình sự, đã thể hiện ra bên ngoái sự sai lầm trong
hoạt động đánh giá chứng cứ của các chủ thể tiến hành tố tụng hình sự. Hành vi
trái pháp luật của người có thẩm quyền THTT hình sự được thực hiện chủ yếu
bằng hành động cụ thể như quyết định, phê chuẩn quyết định tạm giữ tạm giam
không có căn cứ, ra quyết định truy tố người không phạm tội, xét xử tuyên án áp
dụng hình phạt cho người không có tội, giam giữ lâu hơn hoặc gây thiệt hại về
tính mạng sức khoẻ của phạm nhân do lỗi của giám thị trại giam. Đồng thời các
5
hành vi này diễn ra theo nhiều hướng khác nhau, với tính chất mức độ nghiêm
trọng khác nhau và theo hướng truy cứu trách nhiệm oan cho người vô tội hoặc
tăng nặng trách nhiệm hình sự thiếu căn cứ mới phát sinh trách nhiệm bồi
thường
2.2 Có thiệt hại thực tế xảy ra:
Thiệt hại ở đây là những thiệt hại thực tế đã xẩy ra cho người bị oan sai. Đó
là thiệt hại về tài sản, thiệt hại về tính mạng sức khoẻ, danh dự nhân phẩm, uy
tín vè tổn thất về tinh thần của người bị oan sai đã phải gánh chịu. Theo nguyên
tắc chung các thiệt hại được xác định theo quy định tại các Điềm 612, 613, 614,
615, 616 Bộ luật dân sự.
2.2.1 Thiệt hại về tài sản
Bao gồm tài sản bị tịch thu, bị giam giữ, bị phong toả dẫn đến bị mất mát, hư
hỏng, huỷ hoại, các lợi ích gắn liền với tài sản và các chi phí để khắc phục và

định về tổn thất về tinh thần về tinh thần khi người bị oan si bị hạn chế hoặc
tước mất quyền tự do, bị cách li ra khỏi đời sống xã hội
2.3 Có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật của người có
thẩm quyền của cơ quan THTT và hậu quả thiệt hại xảy ra
Xem xét mối liên hệ nhân quả giữa hành vi trái pháp luật của người tiến hành
tố tụng và hậu quả oan sai ở đây được xác định trong quan hệ mà các hành vi
trái pháp luật của những người tiến hành tố tụng là nguyên nhân trực tiếp gây ra
các thiệt hại về tài sản, sức khoẻ, tính mạng, danh dự, nhẩn phẩm và tinh thần
cho người bị thiệt hại và hậu quả thiệt hại là oan sai đã xảy ra. Đó là hậu quả tất
yếu do những hành vi trái pháp luật của của người có thẩm quyền của cơ quan
tiến hành tố tụng.
Vi dụ: Một loạt hành vi trái pháp luật của người tiến hành tố tụng như: khởi
tố, điều tra, truy tố, và cuối cùng là xét xử ra một Bản án kết tội một người
không có tộivới mức án tù có thời hạn hoặc không thời hạn là nguyên nhân trực
tiếp tất yếu dẫn đến người bị hại đã bị tước đoạt quyền tự do, các quyền lợi ích
7
hợp pháp khác một cách trái pháp luật. Nó diễn ra trước về thời gian so với hậu
quả oan sai là kết quả mà người bị thiệt hại phải gánh chịu
2.4 Có lỗi của chủ thể tiến hành tố tụng gây ra và có quy định của pháp
luật về phạm vi bồi thường
Lỗi là một dấu hiệu và là căn cư pháp lý bắt buộc trong cơ sở pháp lý xác
định trách nhiệm bồi thường hiệt hại nói chung. Đối với trách nhiệm bồi thường
thiệt hại do người có thẩm quyền của cơ quan THTT gây ra Bộ luật dân sự quy
định” Cơ quan tiến hành tố tụng có trách nhiệm yêu cầu người có thẩm quyền
đã gây thiệt hại hoàn trả khoản thiền mà mình đã bồi thường cho người bị thiệt
hại theo quy định của pháp luật nếu người có thẩm quyền đó có lỗi khi thi hành
nhiệm vụ “ Như vậy, trong trách nhiệm bồi thường của người có thẩm quyền
THTT Bộ luật dân sự đã xác định trực tiếp dấu hiệu lỗi trong việc xác định trách
nhiệm của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng
Lỗi của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng là trạng thái tâm lý của họ đối

cá nhân là chủ thể chủ yếu của quyền yêu cầu bồi thường trong các vụ án oan
sai song trong trường hợp oan sai co thiệt hại quyền và lợi ích hợp pháp của tổ
chức do hành vi gây thiệt hại của người có thẩm quyền tiến hành tố tụng gây ra
thì đại diện hợp pháp của tổ chức này có quyền yêu cầu bồi thường. Việc xác
định tư cách người bị oan sai- đồng thời là người coa quyền yêu cấu bồi thường
phải dựa trên cơ sở quyết định của cơ quan tố tụng có thẩm quyền xác định
bằng một Quyết định hoặc một Bản án.
3.1 Cá nhân:
Chủ thể có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại do người có thẩm quyền của
cơ quan tiến hành tố tụng gây ra bao gồm công dân ViệtNam bị oan sai, người
không quốc tịch bị oan sai, kẻ cá người nước ngoài tại Việt Nam bị oan sai trừ
trường hợp các điều ước Quốc tế mà Việt Nam ký kết hoặc tham gia có quy
định khác
9
Trong trng hp ngi cú quyn yờu cu oi bi thng ó cht thỡ ngi
tha k ca ngi ny cú quyn yờu cu ũi bi thng theo quy nh ca phỏp
lut v tha k.
3.2 T chc:
i vi t chc l cỏc ch th ó b ỏp dng cỏc bin phỏp trong t tng
hỡnh s nh kờ biờn, phong to, tch thu ti sn hoc b tn hi nghiờm trng v
uy tớn kinh doanh trờn thng trng mt cỏch trỏi phỏp lut cng cú th tr
thnh ch th yờu cu ũi bi thng
3.3: Xác định ngời bị oan sai
- Ngi b tm gi m cú quyt nh ca c quan cú thm quyn trong hot
ng t tng hỡnh s hu b quyt nh tm gi vỡ ngi ú khụng thc hin
hnh vi vi phm phỏp lut
- Ngi b tm giam m cú quyt nh ca c quan cú thm quyn trong
hot ng t tng hỡnh s hu b quyt nh tm giam vỡ ngi ú khụng thc
hin hnh vi phm ti;
- Ngi ó chp hnh xong hoc ang chp hnh hỡnh pht tự cú thi hn,

4.1. C quan cú thm quyn trong hot ng t tng hỡnh s ó ra quyt nh
khi t b can cú trỏch nhim bi thng thit hi trong trng hp cú quyt
nh ỡnh ch iu tra, ỡnh ch v ỏn vỡ ngi b khi t khụng thc hin hnh
vi phm ti.
4.2. C quan ó ra lnh tm gi, tm giam cú trỏch nhim bi thng thit hi
trong trng hp vic tm gi b hu b vỡ ngi b tm gi khụng cú hnh vi
vi phm phỏp lut hoc vic tm giam b hu b vỡ ngi b tm giam khụng
thc hin hnh vi phm ti; nu vic tm gi, tm giam cú phờ chun ca Vin
kim sỏt, thỡ Vin kim sỏt ó phờ chun cú trỏch nhim bi thng.
4.3. Vin kim sỏt ó ra quyt nh truy t cú trỏch nhim bi thng thit hi
trong cỏc trng hp sau õy:
11
a) Toà án cấp sơ thẩm tuyên bố bị cáo không có tội vì không thực hiện hành vi
phạm tội và bản án sơ thẩm đã có hiệu lực pháp luật;
b) Toà án cấp phúc thẩm giữ nguyên bản án, quyết định của Toà án cấp sơ thẩm
tuyên bố bị cáo không có tội vì không thực hiện hành vi phạm tội;
c) Toà án cấp phúc thẩm giữ nguyên bản án, quyết định của Toà án cấp sơ thẩm
tuyên bố bị cáo không có tội vì không thực hiện hành vi phạm tội và sau đó Toà
án xét xử theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm vẫn giữ nguyên bản án, quyết
định của Toà án phúc thẩm tuyên bị cáo không có tội vì không thực hiện hành vi
phạm tội.
4.4. Toà án cấp sơ thẩm có trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong các trường
hợp sau đây:
a) Toà án cấp sơ thẩm tuyên bố bị cáo có tội nhưng Toà án cấp phúc thẩm huỷ
bản án sơ thẩm, tuyên bố bị cáo không có tội và đình chỉ vụ án vì người đó
không thực hiện hành vi phạm tội hoặc huỷ bản án sơ thẩm để điều tra lại mà
sau đó bị can được đình chỉ điều tra, đình chỉ vụ án vì không thực hiện hành vi
phạm tội hoặc huỷ bản án sơ thẩm để xét xử lại mà sau đó bị cáo được tuyên bố
là không có tội vì không thực hiện hành vi phạm tội;
b) Toà án cấp sơ thẩm tuyên bố bị cáo có tội, bản án đã có hiệu lực pháp luật,


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status