Một số giải pháp thực hiện chuyển dịch CCKT tại thị xã Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2005-2010 - Pdf 28

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu.
Việt Nam đang bớc vào thời kỳ phát triển mới, thời kỳ thực hiện CHN- HĐH đất
nớc. Đảng và Nhà nớc ta đã xác định, thực hiện CNH- HĐH là con đờng hiệu quả nhất
để đa Việt Nam thoát khỏi nguy cơ tụt hậu về kinh tế xã hội cũng nh phát triển đất nớc
lên một tầm cao mới. Và một trong những nội dung quan trọng của quá trình CNH-
HĐH đó là việc tiến hành xây dựng một CCKT hợp lý trên phạm vi cả nớc và ở mỗi địa
phơng. Cùng chung tinh thần với cả nớc, tỉnh Quảng Ninh cũng xác định những nhiệm
vụ phát triển kinh tế xã hội của tỉnh đến năm 2010 trong đó có nhấn mạnh đến việc xây
dựng một CCKT hoàn thiện và có hiệu quả cao. Đây đợc coi là một đòi hỏi tất yếu trong
bối cảnh hội nhập và phát triển hiện nay.
Xuất phát từ xu thế chung và những đòi hỏi thực tế của quá trình phát triển đất n-
ớc, đồng thời quán triệt tinh thần chỉ đạo của TW cũng nh của tỉnh Quảng Ninh, Thị xã
Uông Bí cũng xem việc thực hiện chuyển dịch CCKT là một nhiệm vụ quan trọng trong
tiến trình phát triển kinh tế của thị xã. Từ lâu, thị xã Uông Bí đã giữ một vị trí quan
trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Quảng Ninh. Trong những năm qua,
thực hiện đờng lối đổi mới cơ chế quản lý kinh tế của Đảng, thị xã Uông Bí đã phát huy
thế mạnh, khắc phục những khó khăn, thách thức để thúc đẩy kinh tế xã hội phát triển.
CCKT công nghiệp, nông nghiệp, dịch vụ chuyển dịch theo hớng: giảm tỷ trọng nông
nghiệp, tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ. Đây là sự chuyển biến phù hợp với xu h-
ớng vận động có tính qui luật của quá trình chuyển dịch CCKT đã từng diễn ra ở các n-
ớc trên thế giới. Tuy vậy, cho đến nay, tốc độ chuyển dịch CCKT của thị xã diễn ra còn
chậm, cha tơng xứng với các nguồn lực hiện có, các tiềm năng trong vùng cha đợc khai
thác hợp lý, kinh tế xã hội giữa nông thôn và thành thị, giữa ngời giàu và ngời nghèo có
khoảng cách ngày càng lớn, tỷ lệ lao động thiếu việc làm còn cao. Điều này đợc thể
hiện không chỉ ở GTSX, qui mô, tốc độ chuyển dịch cơ cấu ngành nghề, trình độ trang
bị kỹ thuật- công nghệ, chất lợng của nguồn lao động... mà còn ở cả trình độ tổ chức
quản lý sản xuất. Những yếu kém trên trong thực tế đã trở thành các lực cản làm chậm
đáng kể quá trình tăng trởng và phát triển kinh tế xã hội của thị xã. Chính vì vậy, khai
thác nguồn lực, đẩy nhanh quá trình chuyển dịch CCKT theo hớng CNH- HĐH để đáp
ứng đợc những yêu cầu đặt ra trong chiến lợc phát triển kinh tế xã hội từ nay đến năm

Chơng 1: Sự cần thiết phải đẩy mạnh chuyển dịch CCKT trên
địa bàn thị xã Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh.
I. Những vấn đề lý luận về CCKT và chuyển dịch CCKT.
1. CCKT và các nhân tố ảnh hởng.
1.1. Khái niệm CCKT.
1.1.1. Thế nào là cơ cấu?
Nhiều công trình nghiên cứu về kinh tế của các học giả, các nhà nghiên cứu cũng
nh trong nhiều tài liệu đã đợc công bố về lĩnh vực kinh tế, nhất là khi đề cập đến vấn đề
chuyển dịch CCKT, đã có không ít các cách tiếp cận khác nhau về khái niệm CCKT.
Hầu hết, các cách tiếp cận này đều bắt đầu từ khái niệm cơ cấu hay còn gọi là kết
cấu. Theo triết học khái niệm cơ cấu đợc sử dụng để biểu thị cấu trúc bên trong, tỷ lệ
và mối quan hệ cơ bản, tơng đối ổn định giữa các bộ phận hợp thành của một hệ thống
trong một thời gian nhất định. Có thể hiểu, cơ cấu đợc biểu hiện nh là tập hợp những
mối quan hệ liên kết hữu cơ, các yếu tố khác nhau của một hệ thống nhất định. Cơ cấu
là thuộc tính của một hệ thống. Do đó, khi nghiên cứu cơ cấu phải đứng trên quan điểm
hệ thống.
1.1.2. Khái niệm về CCKT.
Cơ cấu của một nền kinh tế quốc dân hay còn gọi là kết cấu kinh tế vĩ mô là tổng
thể các bộ phận hợp thành nền kinh tế và mối quan hệ tác động qua lại giữa các bộ phận
hợp thành đó.
Khi đứng trên quan điểm duy vật biện chứng và lý thuyết hệ thống, CCKT có thể
đợc hiểu một cách đầy đủ và khái quát nhất, đó là: CCKT là một tổng thể hợp thành bởi
nhiều yếu tố kinh tế của nền kinh tế quốc dân, giữa chúng có những mối liên hệ hữu cơ,
những tơng tác qua lại cả về số lợng và chất lợng, trong những không gian và điều kiện
kinh tế xã hội cụ thể, chúng vận động hớng vào những mục tiêu nhất định. Theo quan
điểm này, CCKT là một phạm trù kinh tế, là nền tảng của cơ cấu xã hội và chế độ xã
hội.
1.1.3. Các loại CCKT.
Dới các góc độ khác nhau, CCKT đợc phân thành nhiều loại:
Cơ cấu ngành- xét dới giác độ phân công lao động.

cho quá trình tái sản xuất đợc liên tục. Nh vậy, sự tác động qua lại giữa các ngành tạo
điều kiện thúc đẩy phát triển kinh tế.
Xét một cách toàn diện, cơ cấu ngành là bộ phận rất quan trọng trong CCKT. Sự
biến động của nó có ý nghĩa quyết định đến sự biến động của nền kinh tế. Do vậy, khi
Bùi Thị Hoa Kinh Tế Phát Triển 43B
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
đi nghiên cứu đề tài này, luận văn sẽ đi trọng tâm phân tích, đánh giá cơ cấu ngành kinh
tế và sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế trên địa bàn thị xã Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh.
1.1.3.2. Cơ cấu lãnh thổ.
a/ Khái niệm kinh tế lãnh thổ.
Kinh tế lãnh thổ là một tổng thể kinh tế tồn tại và hoạt động trên phạm vi lãnh
thổ không phân biệt thuộc hình thức sở hữu nào, ngành nào và cấp nào quản lý. Kinh tế
lãnh thổ là kinh tế toàn diện (bao gồm các ngành, các lĩnh vực sản xuất, dịch vụ và đời
sống xã hội), là một phần tử của nền kinh tế quốc dân, một khâu trong phân công lao
động xã hội.
b/ Khái niệm cơ cấu lãnh thổ và cơ cấu lãnh thổ hợp lý.
Cơ cấu lãnh thổ là cơ cấu không gian của các yếu tố tài nguyên thiên nhiên, cơ sở
sản xuất, phục vụ sản xuất và mối liên hệ về chất, tỷ lệ về lợng giữa các yếu tố, bảo đảm
sử dụng có hiệu quả các nguồn lực trên lãnh thổ với tốc độ tăng trởng cao, nhằm tăng
khả năng cạnh tranh của các loại hàng hoá và dịch vụ trên một đơn vị lãnh thổ nhất
định. Nh vậy, nếu cơ cấu ngành kinh tế hình thành từ quá trình phân công lao động xã
hội và chuyên môn hóa sản xuất thì cơ cấu kinh tế lãnh thổ lại đợc hình thành chủ yếu
từ việc bố trí sản xuất theo không gian địa lý.
Cơ cấu lãnh thổ hợp lý là cơ cấu có sự phát triển hài hoà, phù hợp giữa yếu tố sản
xuất và tài nguyên thiên nhiên, sản xuất và phát triển kết cấu hạ tầng phục vụ sản xuất,
nhu cầu sản xuất và nhu cầu nâng cao chất lợng nguồn nhân lực cho sản xuất, nhu cầu
nâng cao mức sống của dân c và phát triển kết cấu hạ tầng xã hội phục vụ đời sống dân
c, cân bằng giữa nhu cầu sản xuất và nhu cầu thị trờng...
1.1.3.3. Cơ cấu thành phần kinh tế.

phận này hỗ trợ bộ phận kia, cùng tạo tiền đề cho nhau phát triển. Điều đáng nhấn mạnh
ở đây là các bộ phận cấu thành đó luôn vận động và phát triển trong cùng một hệ thống.
Mọi tác động của con ngời nhằm điều chỉnh xu hớng phát triển cũng nh mối quan hệ tỷ
lệ giữa các bộ phận trong hệ thống đó cũng phải luôn tuân theo những qui tắc nhất định,
đảm bảo cho sự phát triển cân đối và bền vững của hệ thống.
1.2.2. Tính khách quan.
Mọi sự vật, hiện tợng nói chung và nền kinh tế nói riêng đều tồn tại theo những
cấu trúc nhất định, vận động phát triển theo những qui luật khách quan. Vì thế, một
CCKT hợp lý của nền kinh tế phải phản ánh đợc sự vận động của các qui luật khách
quan. Vai trò chủ quan của con ngời trong việc xây dựng, hình thành CCKT hợp lý
chính là phản ánh đúng các qui luật khách quan, phân tích và đánh giá đúng các qui luật
khách quan đó. Mọi ý định nóng vội, chủ quan hay bảo thủ trong việc thay đổi CCKT
đều mang lại tác động xấu đối với sự phát triển kinh tế xã hội của đất nớc.
Bùi Thị Hoa Kinh Tế Phát Triển 43B
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.2.3. Tính kế thừa.
CCKT bao giờ cũng mang tính lịch sử, kế thừa nhất định. Điều kiện cụ thể về tự
nhiên, kinh tế xã hội, trình độ phát triển của lực lợng sản xuất và quan hệ kinh tế thị tr-
ờng chi phối đến sự chuyển dịch CCKT. Quá trình biến đổi của CCKT ở các nớc khác
nhau về qui mô lãnh thổ, nguồn tài nguyên thiên nhiên và trình độ hoạch định chính
sách của chính phủ, sức mạnh kinh tế của các nớc, tổ chức thực hiện của chính quyền
các cấp. ở mỗi địa phơng có điều kiện tự nhiên, thời tiết khí hậu, tài nguyên thiên
nhiên, phong tục tập quán, văn hoá, xã hội, trình độ phát triển của quan hệ kinh tế thị tr-
ờng khác nhau sẽ tạo ra sự khác nhau về quá trình hình thành và biến đổi của CCKT.
1.2.4. Tính hiệu quả.
Tính hiệu quả của CCKT thể hiện ở chính sự phát triển theo cả bề rộng lẫn bề sâu
của CCKT. Trên các mặt của đời sống kinh tế xã hội, tính hiệu quả của CCKT đợc thể
hiện ở sự tăng trởng kinh tế cao, thu nhập bình quân đầu ngời và hệ thống phúc lợi xã
hội đợc cải thiện, các ngành, các thành phần kinh tế phát triển theo đúng hớng, hợp qui

Sự chuyển dịch CCKT phản ánh sự thay đổi về chất của nền kinh tế theo hớng
CNH- HĐH, tạo tiền đề vật chất cho sự tăng trởng ổn định của nền kinh tế.
2. Chuyển dịch CCKT.
2.1. Khái niệm về chuyển dịch CCKT.
2.1.1. Chuyển dịch CCKT là gì?
CCKT luôn thay đổi theo từng thời kỳ phát triển bởi các yếu tố hợp thành CCKT
không cố định. Đó có thể là sự thay đổi về số lợng của các ngành hoặc sự thay đổi về
quan hệ tỷ lệ giữa các ngành, các vùng, các thành phần do sự xuất hiện hoặc biến mất
của một số ngành và tốc độ tăng trởng giữa các yếu tố cấu thành CCKT là không đồng
đều.
Sự thay đổi của CCKT từ trạng thái này sang trạng thái khác cho phù hợp với môi
trờng phát triển đợc gọi là sự chuyển dịch CCKT.
Đây không phải đơn thuần là sự thay đổi về lợng, mà cả về chất trong nội bộ cơ
cấu. Việc chuyển dịch CCKT phải dựa trên cơ sở một cơ cấu hiện có, do đó nội dung
của chuyển dịch cơ cấu là cải tạo cơ cấu cũ, lạc hậu hoặc cha phù hợp để xây dựng cơ
cấu mới, tiên tiến, hoàn thiện và bổ sung cơ cấu cũ nhằm biến cơ cấu cũ thành cơ cấu
mới hiện đại và phù hợp hơn. Nh vậy, chuyển dịch CCKT về thực chất là sự điều chỉnh
cơ cấu trên 3 mặt biểu hiện của nó, đó là: cơ cấu ngành, cơ cấu vùng và cơ cấu thành
phần kinh tế, nhằm hớng sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế theo các mục tiêu kinh tế
xã hội đã xác định cho từng thời kỳ phát triển.
2.1.2 Các tiêu thức đánh giá quá trình chuyển dịch CCKT.
Bùi Thị Hoa Kinh Tế Phát Triển 43B
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
_ Mức độ chuyển dịch CCKT:
cos

=
( ) ( )
( ) ( )

90
)
trong đó: Si(t) là tỷ trọng ngành i tại thời điểm t .

là góc hợp bởi hai véctơ cơ cấu Si
( )
0
t
và Si
( )
1
t
. Nếu góc

càng lớn thì chuyển dịch
cơ cấu càng nhiều và ngợc lại. Khi góc

=0 (cos

=1), hai cơ cấu đồng nhất, không
có sự chuyển dịch. Khi góc

=
0
90
( cos

=0), các vectơ cơ cấu là trực giao với nhau.
Tỷ số n=
0

trọng tổng sản phẩm quốc dân.
Thứ ba là cơ cấu sản xuất thay đổi theo hớng chuyển từ ngành sản xuất các sản
phẩm sử dụng nhiều lao động sang ngành sản xuất sản phẩm chứa hàm lợng cao về vốn
và khoa học công nghệ.
Thứ t là cơ cấu sản phẩm thay đổi theo hớng sản phẩm chế biến tăng, sản phẩm
thô giảm.
Thứ năm, CCKT chuyển dịch theo hớng CNH- HĐH.
Thứ sáu, xu hớng biến đổi từ CCKT khép kín trong phạm vi quốc gia, thậm chí
trong từng từng địa phơng sang CCKT mở trong phạm vi quốc tế và trong cả nớc.
2.3. Các nhân tố cơ bản ảnh hởng đến quá trình chuyển dịch CCKT.
2.3.1. Nhóm nhân tố khách quan.
2.3.1.1. Các nhân tố về điều kiện tự nhiên.
Các nhân tố về điều kiện tự nhiên có thể kể đến đó là: dự trữ tài nguyên, khoáng
sản, nguồn nớc, đất đai, nguồn năng lợng, khí hậu và địa hình... Thiên nhiên vừa là điều
kiện chung của sản xuất xã hội, vừa là t liệu sản xuất và t liệu tiêu dùng. ảnh hởng của
điều kiện tự nhiên đối với việc hình thành CCKT mang tính trực tiếp. Tuy nhiên, trong
điều kiện KHKT phát triển hiện nay, việc đánh giá vai trò các nhân tố điều kiện tự nhiên
cần tránh cả hai khuynh hớng đối lập nhau: hoặc là qúa lệ thuộc vào điều kiện tự nhiên
hoặc xem nhẹ vai trò của nó. Cả hai khuynh hớng đó đều không đúng đắn. Dới sự thống
trị của khoa học công nghệ hiện đại, tài nguyên thiên nhiên không phải là điều kiện tiên
quyết cho sự phát triển. Ngợc lại, nếu xem nhẹ yếu tố thiên nhiên sẽ không khai thác
đầy đủ lợi thế so sánh để thúc đẩy phát triển kinh tế hoặc khai thác tài nguyên thiên
nhiên một cách lãng phí, phá hoại môi trờng phát triển kinh tế lâu dài.
2.3.1.2. Các nhân tố kinh tế xã hội.
a/ Thị trờng và trình độ phát triển của kinh tế thị trờng.
Sự ra đời và phát triển các mô hình kinh tế mà nhân loại đã trải qua cho đến nay
đã khẳng định: kinh tế thị trờng có tác động to lớn đối với sự phát triển khoa học công
Bùi Thị Hoa Kinh Tế Phát Triển 43B
10
Website: Email : Tel : 0918.775.368

bộ KHKT trong sản xuất của các ngành kinh tế quốc dân.
Bùi Thị Hoa Kinh Tế Phát Triển 43B
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Thứ hai, qui mô dân số, kết cấu dân c và thu nhập của họ có ảnh hởng lớn đến qui
mô và cơ cấu của nhu cầu thị trờng. Đó là cơ sở để phát triển các ngành công nghiệp và
các ngành phục vụ tiêu dùng.
Thứ ba, sự phát triển các ngành nghề truyền thống trong công nghiệp cũng nh
trong các ngành kinh tế khác thờng gắn liền với tập quán, truyền thống, phong tục của
một địa phơng, một cộng đồng ngời. Sự phát triển và chuyển hoá các ngành nghề này
gắn chặt với đội ngũ các nghệ nhân. Sản phẩm của các ngành nghề này hầu hết là các
sản phẩm độc đáo, có u thế và đợc a chuộng trên thị trờng quốc tế. Trong lĩnh vực này,
vai trò của các nghệ nhân, những lao động có chuyên môn sâu và nhiều kinh nghiệm, là
rất lớn trong việc phát triển những ngành nghề thủ công truyền thống đòi hỏi kỹ thuật
tinh tế và tay nghề cao.
Việt Nam có một nguồn dân số và lao động trẻ, dồi dào song nền kinh tế có một
điểm xuất phát thấp (sản xuất nhỏ là chủ yếu), phải chịu nhiều ảnh hởng của chiến
tranh, của cơ chế cũ nên những yếu tố đó tác dụng cả hai mặt thuận lợi và trở ngại trong
quá trình hình thành và chuyển dịch CCKT.
d/ Tiến bộ khoa học- công nghệ.
Tiến bộ khoa học, kỹ thuật và công nghệ diễn ra trên thế giới và trong nớc có ảnh
hởng mạnh mẽ đến sự biến đổi CCKT. Trớc hết nó làm thay đổi vị trí của các ngành
trong nền kinh tế quốc dân, nó cũng làm thay đổi vị trí của nguyên liệu trong quá trình
lao động. Tiến bộ khoa học công nghệ (KHCN) không những chỉ tạo ra những khả năng
sản xuất mới, đẩy nhanh tốc độ phát triển một số ngành làm tăng tỷ trọng của chúng
trong tổng thể nền kinh tế (làm chuyển dịch CCKT) mà còn tạo ra những nhu cầu mới,
đòi hỏi sự xuất hiện của một số ngành công nghệ non trẻ, công nghệ tiên tiến, do đó có
triển vọng phát triển mạnh trong tơng lai.
Trong điều kiện mở cửa và hội nhập, tiến bộ KHCN cho phép tạo ra các sản phẩm
mới chất lợng cao, chi phí kinh doanh hạ, do đó có sức cạnh tranh mạnh trên thị trờng

nghiên cứu đã đa ra bằng chứng chắc chắn là có những qui luật phản ánh phơng thức
thay đổi của CCKT khi thu nhập bình quân đầu ngời tăng lên. Nh vậy, cơ sở giúp ta thấy
đợc mối liên hệ giữa quá trình phát triển kinh tế và thay đổi cơ cấu là cách thức tính
toán GDP theo các biến số kinh tế vĩ mô.
1.1. Xét về phía cung.
Chúng ta phải phân tích cơ cấu sản xuất đợc tính theo các ngành sản xuất. Một
kết quả quan sát cho thấy, khi thu nhập bình quân đầu ngời tăng lên thì tỷ trọng trong
Bùi Thị Hoa Kinh Tế Phát Triển 43B
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
GDP của ngành nông nghiệp giảm cùng với số lao động sử dụng và tỷ trọng của ngành
công nghiệp, trong đó chủ yếu là ngành khai khoáng và chế biến tăng lên cùng với số
lao động sử dụng. Ngành chế biến ban đầu có xu hớng tập trung vào sản xuất các mặt
hàng tiêu dùng giản đơn nh lơng thực, thực phẩm, quần áo, sau này chuyển dần sang sản
xuất các mặt hàng t liệu sản xuất thuộc ngành công nghiệp nặng và sau cùng là sản xuất
các sản phẩm vi điện tử và các sản phẩm có công nghệ cao. Vai trò của ngành dịch vụ
có xu hớng tăng lên tơng đối rõ rệt. Hàm sản xuất:
y=(L,K,...) với
L
y


>0,
K
y


>0.
Một khi thu nhập bình quân đầu ngời tăng lên, tỷ trọng của công nghiệp trong
GDP sẽ tăng và lao động sử dụng cũng tăng, từ đó tác động trở lại hàm sản xuất tiếp tục

trong quan niệm về phát triển và tăng trởng nhng chỉ tiêu trên vẫn đợc coi trọng và làm
thớc đo cho sự phát triển về kinh tế. Một xu hớng mang tính qui luật là cùng với sự phát
triển của kinh tế, cũng diễn ra một quá trình thay đổi về CCKT tức là một sự thay đổi t-
ơng đối về vai trò mức đóng góp, tốc độ phát triển của từng thành phần, từng yếu tố
riêng cấu thành nên toàn bộ nền kinh tế. Một trong những CCKT đợc quan tâm và
nghiên cứu nhiều trong mối liên hệ với quá trình tăng trởng và phát triển là cơ cấu
ngành. Cơ cấu đó về phần mình lại đợc thể hiện trong quá trình sản xuất, tiêu dùng và
ngoại thơng. Mối quan hệ giữa vấn đề chuyển đổi cơ cấu xét theo khía cạnh này với sự
phát triển chung của nền kinh tế là có ý nghĩa hết sức quan trọng bởi vì gắn với nó là cả
một động thái về phân bổ các nguồn lực hạn hẹp của một quốc gia trong những thời
điểm nhất định vào những lĩnh vực hoạt động sản xuất riêng. Điều này có thể giúp
chúng ta phân tích, nhận biết đợc tính hiệu quả của việc phân bổ nguồn lực, từ đó có thể
rút ra những kết luận tơng ứng về khả năng phát triển bền vững của nền kinh tế. Tơng
tự, cơ cấu ngành trong quan hệ ngoại thơng cũng thể hiện các lợi thế tơng đối và khả
năng cạnh tranh của một quốc gia trong nền kinh tế toàn cầu. Quá trình chuyển dịch cơ
cấu là một quá trình tất yếu gắn liền với sự phát triển kinh tế. Đồng thời nhịp độ phát
triển, tính chất bền vững của quá trình tăng trởng lại phụ thuộc vào khả năng chuyển
dịch cơ cấu linh hoạt, phù hợp với những điều kiện bên ngoài và các lợi thế tơng đối của
một nền kinh tế.
2. Các mô hình chuyển dịch CCKT.
2.1. Mô hình Lewis hay mô hình thặng d lao động.
Mô hình Lewis đợc xem nh là lý thuyết chung về quá trình phát triển của thặng
d lao động ở các nớc đang phát triển trong suốt thập niên 1950 đến những năm đầu thập
niên 70. Trong mô hình của mình, Lewis xem nền kinh tế chỉ có 2 khu vực: khu vực
truyền thống đặc trng bởi năng suất lao động biên bằng 0 và khu vực còn lại là khu vực
công nghiệp hiện đại có năng suất lao động cao thu hút thặng d lao động từ nông thôn
chuyển đến. Có 2 giả định về khu vực nông nghiệp: thứ nhất là sự tồn tại của thặng d lao
Bùi Thị Hoa Kinh Tế Phát Triển 43B
15
Website: Email : Tel : 0918.775.368

công của công nghiệp thành thị tăng lên nhanh chóng và vì vậy làm giảm lợi nhuận và
Bùi Thị Hoa Kinh Tế Phát Triển 43B
16
Website: Email : Tel : 0918.775.368
những nguồn dành cho phát triển công nghiệp. Theo mô hình Tân cổ điển này cần thiết
phải có một sự cân bằng giữa công nghiệp và nông nghiệp lúc khởi đầu.
2.3. Mô hình thực tiễn.
Cũng giống nh mô hình Lewis, việc phân tích các cơ chế phát triển của chuyển
dịch cơ cấu tập trung vào quá trình mà qua đó công nghiệp đã thay thế nông nghiệp để
trở thành động lực cho sự tăng trởng. Tuy nhiên, bên cạnh việc xem gia tăng tiết kiệm
và đầu t nh là những điều kiện cần thì những mô hình này cũng xem xét đến nhiều sự
thay đổi có mối liên hệ qua lại với nhau trong CCKT liên quan đến mọi chức năng kinh
tế bao gồm cả việc chuyển đổi quá trình sản xuất, những thay đổi trong cấu thành nhu
cầu tiêu dùng, thơng mại quốc tế, sử dụng nguồn lực cũng nh những thay đổi trong các
nhân tố kinh tế xã hội nh sự đô thị hoá.
Nói chung, các mô hình chuyển dịch cơ cấu thực tiễn nhấn mạnh đến cả hai loại
trở ngại cho sự phát triển: đó là trở ngại nội sinh và ngoại sinh. Trở ngại nội sinh liên
quan đến các trở ngại kinh tế nh tài nguyên sẵn có, dân số... cũng nh các trở ngại về mặt
thể chế, ví dụ nh chính sách của Nhà nớc. Trong khi đó, trở ngại ngoại sinh liên quan
đến các vấn đề về công nghệ, thơng mại quốc tế hay là khả năng tiếp cận với các nguồn
vốn bên ngoài.
III. Sự cần thiết phải thực hiện chuyển dịch CCKT trên địa
bàn thị xã Uông Bí.
Qua việc nghiên cứu những vấn đề mang tính lý luận ở các phần trớc, ta có thể
thấy rằng, vai trò to lớn của chuyển dịch CCKT trong quá trình phát triển kinh tế của
một quốc gia, một địa phơng là không thể phủ nhận. Việc xây dựng và hình thành nên
một CCKT hợp lý và hiệu quả có ý nghĩa rất quan trọng đối với công cuộc tăng trởng,
phát triển kinh tế cũng nh giải quyết các vấn đề xã hội theo hớng tích cực tại bất cứ địa
phơng nào. CCKT hợp lý thúc đẩy tăng trởng kinh tế và đến lợt nó, tăng trởng kinh tế
tạo điều kiện cần thiết để hoàn thiện hơn nữa CCKT trong tơng lai. Nh vậy, trên phơng

chấp hành đờng lối mà quan trọng hơn, đó là con đờng hữu hiệu để cải thiện bộ mặt nền
kinh tế của địa phơng mình. Vì tất cả những điều đó, tiến hành chuyển dịch CCKT trên
địa bàn thị xã Uông Bí là cần thiết.
Cuối cùng, một lý do thứ ba, không kém phần quan trọng đó là xuất phát từ chính
thực tế phát triển những năm qua của thị xã Uông Bí. Quá trình phối hợp chỉ đạo thực
hiện nhiệm vụ chuyển dịch CCKT những năm qua trên địa bàn thị xã Uông Bí, mặc dù
đã thu đợc những thành công nhất định song bên cạnh đó vẫn còn tồn tại không ít hạn
chế và bất cập. CCKT ngành của thị xã đã chuyển dịch theo hớng: tăng tỷ trọng công
nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệp, cơ cấu thành phần và cơ cấu lãnh thổ
chuyển dịch hợp lý nhng tốc độ chuyển dịch nhìn chung còn chậm, cha tơng xứng với
các nguồn lực hiện có. Các tiềm năng trong vùng cha đợc khai thác hợp lý, cụ thể nh
Bùi Thị Hoa Kinh Tế Phát Triển 43B
18
Website: Email : Tel : 0918.775.368
tiềm năng về du lịch, về đất đai. Đó là một hạn chế mà thị xã cần có hớng điều chỉnh.
Thêm nữa, khoảng cách chênh lệch giữa nông thôn và thành thị, giữa ngời giàu và ngời
nghèo còn gây nhiều bức xúc, tỷ lệ thất nghiệp còn cao. Những yếu kém trên nếu không
kịp thời khắc phục thì sẽ trở thành những rào cản bất lợi cho thị xã trong quá trình hội
nhập và phát triển. Vì lẽ đó, thị xã Uông Bí cần phải có những chính sách thích hợp để
cải thiện tình hình mà một trong những biện pháp đợc xem nh hiệu quả nhất là cần phải
tiến hành chuyển dịch CCKT một cách toàn diện và phù hợp hơn.
Trên đây là ba lý do cơ bản khiến cho quá trình chuyển dịch CCKT trên địa bàn
thị xã Uông Bí trở nên cần thiết hơn hết. Trong thời gian tới, thị xã cần có nhiều biện
pháp thật hữu hiệu để chuyển dịch CCKT thực sự trở thành động lực thúc đẩy tăng trởng
và phát triển toàn diện kinh tế xã hội của thị xã. Và dới đây là một mô hình chuyển dịch
CCKT thành công mà thị xã Uông Bí cần học hỏi:
IV. Kinh nghiệm chuyển dịch CCKT của thị xã Cẩm Phả, tỉnh
Quảng Ninh.
Thị xã Cẩm Phả, tỉnh Quảng Ninh là một thị xã công nghiệp khai thác than lớn
nhất cả nớc. Trải qua trên 47 năm, thị xã đã không ngừng đợc cải tạo, phát triển thành

độ tăng trởng kinh tế của thị xã và cải thiện một cách đáng kể đời sống của nhân dân, tỷ
lệ hộ nghèo giảm từ 3,73% (2002) xuống còn 1,41% (2004).
Sự chuyển dịch CCKT theo hớng tích cực của thị xã Cẩm Phả còn đợc thể hiện ở
quá trình chuyển dịch cơ cấu thành phần kinh tế. Năm 2004 so với năm 2001, khu vực
kinh tế trong nớc có nhiều chuyển biến mạnh mẽ, vai trò của kinh tế ngoài quốc doanh
đợc cải thiện, phát triển mạnh mẽ cả về số lợng và chất lợng, ngành nghề kinh doanh đ-
ợc đa dạng, thu hút hàng ngàn lao động, góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội của
thị xã. Khu vực kinh tế đầu t nớc ngoài có rất nhiều khởi sắc, nguồn vốn đầu t nớc ngoài
đợc thu hút vào thị xã nhiều hơn, các hình thức hợp tác kinh doanh trên địa bàn đợc
khuyến khích và tạo điều kiện phát triển. Theo số liệu thống kê của thị xã, năm 1991,
thị xã có 79 doanh nghiệp Nhà nớc, có 16 doanh nghiệp t nhân và công ty TNHH, 92
HTX tiểu thủ công nghiệp. Năm 2004 có 83 doanh nghiệp Nhà nớc, có trên 200 doanh
nghiệp t nhân, công ty TNHH và công ty cổ phần và có trên 6800 hộ kinh doanh. Cơ cấu
thành phần kinh tế chuyển dịch theo hớng hợp lý đã làm cho hiệu quả sản xuất tăng cao,
tạo điều kiện giải quyết việc làm và cải thiện đời sống cho ngời lao động, thúc đẩy kinh
tế trên địa bàn thị xã phát triển.
1.2. Về xây dựng, phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật đô thị.
Trong quá trình thực hiện chuyển dịch CCKT, thị xã Cẩm Phả không ngừng đầu
t vào việc xây dựng, phát triển kết cấu hạ tầng kỹ thuật đô thị bởi đây vốn đợc coi là cơ
sở nền tảng cho việc phát triển kinh tế hiện tại cũng nh tơng lai. Đầu t xây dựng cơ bản
tăng bình quân 150%/năm. Tập trung các nguồn vốn và huy động nguồn lực trong nhân
Bùi Thị Hoa Kinh Tế Phát Triển 43B
20
Website: Email : Tel : 0918.775.368
dân để cải tạo và xây dựng hệ thống đờng điện, đờng giao thông, hệ thống cấp thoát n-
ớc, trạm xá, bệnh viện, trờng học và các công trình công cộng đạt hiệu quả cao. Năm
2004, thị xã có 67,9 km đờng giao thông chính nội thị đợc trải nhựa và bê tông hoá
chiếm 90%, 100% số hộ dân nội thị có điện sử dụng, khu vực nội thị có 59,2km hệ
thống điện chiếu sáng công cộng, đạt 87,2%. Hệ thống nớc sinh hoạt đợc đầu t xây
dựng với công suất 56000m3/ngày đêm, đảm bảo cung cấp cho trên 85% hộ dân nội thị

cũng tiến hành khai thác có hiệu quả các cơ sở hạ tầng sẵn có, tập trung đầu t và hoàn
thiện không gian kiến trúc các khu vực trung tâm, thực hiện các dự án theo qui hoạch và
chú trọng đầu t nâng cấp cơ sở hạ tầng cùng các công trình công cộng.
Trong quá trình thực hiện chuyển dịch CCKT trên địa bàn thị xã Cẩm Phả, bên
cạnh những thành công thì cũng còn tồn tại không ít những hạn chế. Thứ nhất, qui
hoạch tổng thể còn cha phù hợp với địa hình của thị xã, cha triệt để phát triển kinh tế
biển để khai thác cảnh quan và phát huy lợi thế kinh tế biển. Thứ hai, mặc dù kinh tế thị
xã đã có mức tăng trởng khá cao song cần phải phát huy lợi thế mở rộng kinh tế biển,
dịch vụ du lịch và sản xuất vật liệu xây dựng. Thứ ba, khi cơ sở hạ tầng đã đợc đầu t xây
dựng khá đồng bộ thì cần tiếp tục hoàn chỉnh thêm nhất là về cảnh quan môi trờng. Đó
là những hạn chế chính đợc rút ra từ quá trình thực hiện chuyển dịch CCKT của thị xã
Cẩm Phả mà thị xã Uông Bí có thể từ đó rút ra đợc những kinh nghiệm cho địa phơng
mình.
3. Bài học kinh nghiệm từ thực tế của thị xã Cẩm Phả.
Để có thể thực hiện chuyển dịch CCKT thành công trên địa bàn, thị xã Uông Bí
cần phải có sự đánh giá, học hỏi từ kinh nghiệm thực tế của thị xã Cẩm Phả để hoàn
thiện các chính sách phát triển của mình. Cụ thể, đối với điều kiện khách quan của địa
phơng, thị xã Uông Bí nên có những chính sách thông thoáng và cởi mở hơn trong việc
phát triển các thành phần kinh tế, thu hút đầu t nớc ngoài. Bên cạnh đó, thị xã Uông Bí
cũng cần có sự quan tâm tốt hơn nữa đối với vấn đề bồi dỡng nguồn nhân lực, ứng dụng
KHKT vào sản xuất, cũng nh giải quyết các vấn đề môi trờng, tận dụng lợi thế trong
phát triển thơng mại- dịch vụ- du lịch. Song song chú trọng đến các vấn đề kinh tế, thị
xã cần phải có những cơ chế đặc thù để giải quyết các vấn đề xã hội nh: xoá đói giảm
nghèo, phát triển mạng lới phúc lợi công cộng, giữ gìn an ninh trật tự... Có nh vậy, quá
trình chuyển dịch CCKT của thị xã mới có kết quả nh mong đợi.
Bùi Thị Hoa Kinh Tế Phát Triển 43B
22
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chơng 2: Thực trạng chuyển dịch CCKT ở thị xã Uông Bí.
I. Đặc điểm tự nhiên, kinh tế xã hội của thị xã Uông Bí, tỉnh

Bùi Thị Hoa Kinh Tế Phát Triển 43B
23
Website: Email : Tel : 0918.775.368
đối cao tạo điều kiện cho các loại cây trồng tăng trởng nhanh. Độ ẩm không khí thay
đổi theo mùa là yếu tố cần tính đến trong việc bố trí sản xuất và bảo quản nông sản. Tuy
nhiên, với lợng ma lớn tập trung, địa hình dốc là nguyên nhân chính gây nên xói mòn,
úng lụt, huỷ hoại đất... ảnh hởng không nhỏ tới việc phát triển kinh tế của thị xã nói
chung và kinh tế nông nghiệp nói riêng.
Bảng 1: Đặc điểm khí hậu, thời tiết năm 2004 của thị xã Uông Bí.
Tháng Nhiệt độ trung
bình (
o
C)
Giờ nắng trung
bình (Giờ)
Lợng ma trung
bình (mm)
Độ ẩm trung
bình (%)
Cả năm 24,4 1730,4 1672 83,2
Tháng 1 16,5 119,3 40,6 82,0
Tháng 2 20,7 70,1 26,0 87,0
Tháng 3 21,5 70,0 16,7 88,0
Tháng 4 25,6 112,7 164,9 88,0
Tháng 5 28,5 170,3 195,2 86,0
Tháng 6 29,8 155,6 205,5 83,0
Tháng 7 29,9 249,8 298,4 84,0
Tháng 8 28,7 134,8 432,6 87,0
Tháng 9 27,5 167,2 256,1 86,0
Tháng 10 25,0 184,6 34,5 78,0

2. Đất lâm nghiệp 11.469,9 47,71
2.1. Rừng tự nhiên 5.588,50
2.2. Rừng trồng 5.881,40
3. Đất chuyên dùng 3.483,04 14,49
3.1. Đất xây dựng 651,28
3.2. Đất giao thông 675,77
3.3. Đất thuỷ lợi và mặt nớc chuyên dùng 389,19
3.4. Đất di tích lịch sử và văn hoá 202,15
3.5. Đất khai thác khoáng sản 1.239,36
3.6. Đất chuyên dùng khác 325,29
4. Đất ở 674,49 2,81
4.1. Đất ở đô thị 288,81
4.2. Đất ở nông thôn 295,68
5. Đất cha sử dụng và sông suối, núi đá 4.900,31 20,38
5.1. Đất bằng cha sử dụng 266,28
5.2. Đất đồi núi cha sử dụng 1700,73
5.3. Sông, suối 1.590,97
5.4. Đất cha sử dụng khác 942,34
Nguồn: Tổng hợp từ số liệu phòng thống kê thị xã.
Hai loại đất trên chiếm khoảng 25% diện tích đất tự nhiên. Với địa hình đa dạng,
sự đan xen giữa các loại đất tạo nên sự phân bố những dải sinh thái hẹp, do đó cho phép
bố trí đợc nhiều loại cây trồng, vật nuôi khác nhau. Thị xã có tổng diện tích đất tự nhiên
24.041,30 ha, trong đó đất lâm nghiệp có diện tích lớn nhất 11.469,9 ha, chiếm 47,71%,
còn lại là đất cha sử dụng và sông suối 4.900,31 ha chiếm 20,38%. Trong tổng diện tích
3.483,04 ha đất chuyên dùng, có 1.239,36 ha là đất sử dụng cho khai khoáng. Đây là
diện tích đáng kể trong việc khai thác tài nguyên khoáng sản và sẽ có ảnh hởng lớn tới
Bùi Thị Hoa Kinh Tế Phát Triển 43B
25

Trích đoạn Các biện pháp chuyển dịch CCKT đã đợc thực hiện trong thời gian qua Những kết luận rút ra từ thực trạng chuyển dịch CCKT ở thị xã Uông Bí Quan điểm, phơng hớng, mục tiêu chuyển dịch CCKT ở thị xã Uông Bí
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status