THÀNH VIÊN TỔ 1 GỒM 10 THÀNH VIÊN :
1. PHAN THỊ TUYẾT MINH
2. HUỲNH HỮU KHÁNH
3. NGUYỄN THỊ PHƯƠNG NHƯ
4. NGUYỄN THỊ MỸ
5. NGUYỄN HUỲNH THỦY TIÊN
6. ĐẶNG THỊ THU TRANG
7. PHAN THỊ THỦY TIÊN
ÑÒA LÍ TÆNH BÌNH DÖÔNG
BAØI 41 :I- VỊ TRÍ ĐỊA LÍ , PHẠM VI LÃNH THỔ VÀ SỰ
PHÂN CHIA HÀNH CHÍNH :
1- Vò trí và lãnh thổ :
Tỉnh Bình Dương nằm ở trung tâm miền Đông Nam Bộ , có tọa độ
đòa lí :
∙
10
0
52’ – 11
0
30’ vó bắc ( kéo dài 0
0
38’ , tương đương 70 km )
∙
106
0
phát triển kinh tế - xã hội và thông thương với
toàn vùng Đông Nam Bộ cũng như các vùng
kinh tế khác trong cả nước , cũng rất thuận
lợi để phát triển kinh tế đối ngoại, xuất nhập
khẩu , thu hút nhiều đầu tư nước ngoài và có
vò trí quan trọng về chính trò và quốc phòng .
2- Sửù phaõn chia haứnh chớnh :
a- Quaự trỡnh hỡnh
thaứnh tổnh :
Bỡnh Dng l mt phn ca tnh Th Du Mt xa kia.
Bỡnh Dng l vựng t chin trng nm xa vi nhng a
danh ó i vo lch s nh Phỳ Li, Bu Bng, Bn Sỳc, Lai
Khờ, Nh v c bit l chin khu vi trung tõm l huyn
Tõn Uyờn, vựng Tam giỏc st trong ú cú ba lng An (An in,
An Tõy v Phỳ An). Bỡnh Dng hụm nay ang l mt im
sỏng trờn bn kinh t t nc vi nhng thnh tu v i
mi v hi nhp kinh t quc t, trc ht l kt qu ni tri
v thu hỳt vn u t trc tip ca nc ngoi.
b- Caực ủụn vũ haứnh
chớnh :
Bỡnh Dng cú 01 thũ xaừv 06 huyeọn
(vi 89 xó/phng/th trn):
1 : Th xó Th Du Mt
2 : Huyn Bn Cỏt
3 : Huyn Du Ting
4 : Huyn Tõn Uyờn
5 : Huyn Phỳ Giỏo
6: Huyn Thun An
a hỡnh tng i bng phng, dc
3-12, cao trung bỡnh t 10-30m.
- Vựng a hỡnh i thp cú ln súng
yu, nm trờn cỏc nn phự sa c, ch
yu l cỏc i thp vi nh bng
phng, liờn tip nhau, cú dc 5-
120
0
, cao ph bin t 30-60m.
b – Ảnh hưởng của đòa hình tới
phân bố dân cư và phát triển kinh
tế – xã hội :
Đòa hình khá bằng phẳng , độ dốc trung bình
thấp , đất đai thuận lợi cho việc mở rộng
diện tích canh tác , thuận lợi cho việc xây
dựng công trình công nghiệp ,đô thò phát
triển giao thông vận tải , xây dựng những
vùng chuyên canh quy mô lớn , cơ hóa giới ,
phát triển nông – lâm nghiệp .
2- Khí haäu :
a- Ñaëc ñieåm :
* Khí hậu Bình Dương mang đặc điểm nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm với
2 mùa rõ rệt:
Mùa mưa, từ tháng 5 - 11, -Mùa khô từ khoảng tháng 12 năm trước
đến tháng 4 năm sau.
- Lượng mưa trung bình hàng năm từ 1.800 - 2.000mm với số ngày có
mưa là 120 ngày. Tháng mưa nhiều nhất là tháng 9, tháng ít mưa nhất
là tháng 1.
màng gia súc .
-
Những diển biến thất thường về khí
hậu , thời tiết như mưa sớm , mưa muộn ,
hạn hán , ngậm úng , gió xoáy , gió lốc ,
sét ,… cũng gây nhiều thiệt hại cho sản
xuất và đời sống
3 – Thủy văn :
a- Mạng lưới
sông ngòi , hồ :
Trên địa bàn Bình Dương có
nhiều sơng lớn chảy qua, nhưng
quan trọng nhất là sơng Sài Gòn
và sơng Đồng Nai. Sơng Đồng
Nai là một trong những sơng lớn
của Việt Nam, có tổng chiều dài
450 km, trong đó chảy qua Bình
Dương 84 km.
•
* Đặc điểm chính của sông ngòi :
•
- Mạng lưới va mật độ : thưa thớt thuộc loại trung bình .
•
- Hướng dòng chảy :tây nam
•
- Chế độ nước :thay đổi theo mùa , mùa nước lớn ( tương ứng với
mùa mưa ) , mùa nước cạn ( tương ứng với mùa khô ) .
* Các hồ lớn : hồ Dầu Tiếng , hồ Cần Nôm , hồ Đa Bàn .
bàn bốn xã: An Sơn, An Thạnh, Bình
Nhâm và Hưng Định.
b- Các loại thổ
nhưỡng :
Có 5 loại nhóm đất :
•
Nhóm đất xám :
•
+ Đất xám điển hình trên phù sa cổ .
•
+ Đất xám trên phù sa cổ có tầng kết von đá ong .
•
+ Đất xám mùn gley .
•
Nhóm đất đỏ vàng :
+ Đất vàng nâu trên phù sa cổ .
+ Đất vàng nâu trên phù sa cổ có tầng kết von đá ong.
+ Đất đỏ vàng trên đá phiến .
+ Đất vàng nhạt trên đá cát kết .
Nhóm đất phù sa :
+ Đất phù sa không được bồi thêm , chưa
phân dò .
+ Đất phù sa không được bồi thêm , có tầng
loang lổ .
+ Đất phù sa gley .
+ Đất phù sa ngòi , suối .
Nhóm đất phèn
Nhóm đất dốc tụ