Mục lục
LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VÀNG BẠC ĐÁ QUÝ PHÚ
NHUẬN … 3
1.1.Lịch sử hình thành và phát triển của công ty … 3
1.1.1.Giới thiệu công ty 3
1.1.2.Sơ lược quá trình thành lập và phát triển công ty 4
1.1.3.Các thành tựu Công ty đã đạt được … 6
1.2.Đặc điểm hoạt động kinh doanh tại công ty … 8
1.2.1.Chức năng, nhiệm vụ của công ty … 8
1.2.2.Thị trường của Công ty … 9
1.2.3.Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty … 9
1.3.Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý tại công ty … 10
1.3.1.Cơ cấu tổ chức công ty … 10
1.3.2.Nhiệm vụ, chức năng từng bộ phận trong công ty … 12
1.4.Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm gần đây …. 14
1.4.1.Bảng so sánh một số chỉ tiêu dựa trên báo cáo kết quả kinh doanh … 14
1.4.2.Bảng so sánh một số chỉ tiêu dựa trên bảng cân đối kế toán của công ty … 16
1.4.3.So sánh về mặt lao động, tiền lương … 17
PHẦN 2: ĐẶC ĐIỂM TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY … 19
2.1.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty … 19
2.1.1.Sơ đồ bộ máy kế toán công ty … 19
2.1.2.Nhiệm vụ của từng bộ phận … 19
2.2.Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán tại công ty … 21
2.2.1.Một số chính sách kế toán áp dụng tại công ty … 21
2.2.2.Đặc điểm vận dụng chế độ chứng từ kế toán … 28
2.2.3.Đặc điểm vận dụng chế độ tài khoản kế toán … 29
2.2.4.Đặc điểm vận dụng chế độ sổ sách kế toán … 29
2.2.5.Đặc điểm vận dụng chế độ báo cáo kế toán … 31
1
2.3.Nội dung một số phần hành kế toán chủ yếu tại công ty … 31
chung, ngoài ăn ngon, mặc đẹp, người dân còn chú trọng đến làm đẹp bản thân bằng
những món đồ trang sức xinh xắn, tôn lên nét đẹp dịu dàng hay cá tính của người sử
dụng. Khai thác được khía cạnh đó, PNJ đứng đầu ngành kim hoàn trong nước về
cả sản lượng lẫn chất lượng, đang sở hữu rất nhiều nhãn hiệu trang sức uy tín và
đẳng cấp, đáp ứng được mọi nhu cầu dù là khắt khe nhất của người tiêu dựng.
Với mạng lưới phân phối từ Nam ra Bắc gồm 13 chi nhánh với 88 điểm bán
hàng trên toàn quốc, PNJ hiện đang là công ty trang sức lớn nhất Việt Nam.
Để vận dụng những kiến thức đã được học trên ghế nhà trường thời gian qua
em đã chọn Công ty PNJ để thực tập và viết chuyên đề báo cáo về Công ty.
Trong quá trình thực tập, em đã được sự chỉ dẫn, giúp đỡ của các thầy, cô
giáo bộ môn kế toán, trực tiếp là cô giáo ThS Nguyễn Thị Mỹ cùng các anh, chị
phòng kế toán tại Công ty PNJ. Tuy nhiên, phạm vi đề tài rộng, thời gian thực tế
chưa nhiều nên khó tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự chỉ bảo,
giúp đỡ của các thầy cô giáo và các anh, chị ở phòng kế toán Công ty để báo cáo
của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
3
PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN VÀNG BẠC ĐÁ QUÝ
PHÚ NHUẬN
Tên tiếng việt: Công ty Cổ phần vàng bạc đá quý Phú Nhuận
Tên giao dịch đối ngoại: Phu Nhuan jewelry joint stock company
Tên viết tắt: Công ty PNJ
Địa chỉ: 170E Phan Đăng Lưu, P.3, Q.Phú Nhuận, TP.HCM
Điện thoại: 08.39951703 – 08.39451704 Fax: 08.39951702
Website: http://www.pnj.com.v
Email:
[email protected].
Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số: 4103002026 ( Nơi cấp: Sở Kế Hoạch Đầu
Tư TP.HCM. Đăng ký lần đầu: ngày 02/01/2004; Đăng ký thay đổi lần thứ 11 ngày
19/07/2010).
lợi ích của cổ đông, cán bộ công nhân viên, khách hàng và toàn xã hội, bằng cách
thường xuyên duy trì và cải tiến hệ thống chất lượng”
1.1.2.Sơ lược quá trình thành lập và phát triển công ty
Quá trình thành lập và phát triển của công ty PNJ được giới thiệu sơ lược
qua các giai đoạn chính sau:
1988 – 1991: Giai đoạn hình thành:
Tiền thân là cửa hàng kinh doanh vàng bạc đá quý Phú Nhuận trực thuộc Ủy
Ban Nhân Dân quận Phú Nhuận với số vốn ban đầu là 14 triệu đồng ( tương đương
7,4 lượng vàng vào cùng thời điểm). Tổng nhân sự: 20 người
Năm 1990: Cửa hàng nâng cấp thành công ty bàng bạc - Mỹ nghệ - Kiều hối
Phú Nhuận và nguồn vốn đã tăng lên 1,3 tỷ đồng sau 3 năm hoạt động.
1992 – 1997: Giai đoạn đầu tư:
- Năm 1992: Công ty chuyển thành Công ty Vàng bạc - Đá quý Phú Nhuận.
5
+ Đồng sáng lập Ngân hàng thương mại Cổ phần Đông Á
+ Liên doanh với Công ty Kinh Doanh và Phát triển nhà Phú Nhuận xây
dựng khu biệt thự cao cấp ở Thảo Điền, An Phú, Thủ Đức.
Giai đoạn này công ty mạnh dạn đầu tư dây chuyền sản xuất nữ trang chuyên
nghiệp và hiện đại theo công nghệ Italy và chú trọng phát triển nguồn nhân lực cả
về chất và lượng. Tổng số nhân sự thời điểm này lên đến 224 người, được đào tạo
nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ
- Năm 1995: Đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh:
+ PNJ tham gia kinh doanh xe gắn máy dưới hình thức là đại lý cho hãng
Honda.
+ Sát nhập trạm chiết gas Vinagas - đại lý Saigon Petro.
1998 – 2003: Giai đoạn tăng tốc phát triển:
PNJ tăng tốc đầu tư công nghệ và con người, hướng đến phát triển thị
trường.
Năm 2001: Ra đời dòng sản phẩm trang sức bạc cao cấp - PNJ Silver.
- Các chi nhánh lớn tại Hà Nội, Cần Thơ, Đà Nẵng lần lượt ra đời.
1.1.3.Các thành tựu Công ty đã đạt được:
1.1.3.1.Giải thưởng của nhà nước:
− Tháng 01/2011: Bằng khen đã có thành tích trong công tác tổ chức,
triển khai thực hiện việc tăng cường sự lãnh đạo của các cấp ủy Đảng ở cơ sở đối
với công tác bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em trên địa bàn thành phố giai đoạn
2000 – 2010.
− Tháng 02/2011: Bằng khen đã có thành tích xuất sắc trong công tác
xây dựng, phát triển hội Mỹ nghệ Kim hoàn Đá quý thành phố liên tục nhiều năm,
góp phần tích cực trong phong trào thi đua của thành phố nhân kỷ niệm 20 năm
thành lập Hội ( 1991 – 2011).
− Tháng 04/2011: Bằng khen đã có thành tích xuất sắc trong công tác tổ
chức tham gia thực hiện cuộc vận động vì người nghèo nhiều năm liên tục ( 2000 –
2010).
7
− Tháng 05/2011: Bằng khen đã có thành tích xuất sắc trong cuộc vận
động “Ngày vì người nghèo”.
− Tháng 09/2011: Giấy khen đã có thành tích trong thực hiện chương
trình “3 giảm” giai đoạn 2001 – 2011.
− Vàng bạc trang sức PNJ đạt Hàng Việt Nam chất lượng cao năm
2011, 2010, 2009, 2008, 2007, 2006, …
− Chứng nhận Danh hiệu Hàng Việt Nam chất lượng cao 11 năm liền
( 1998 – 2009).
− Giải thưởng chất lượng quốc gia: 2010, 2009, 2008, 2007, 2006.
− Chứng nhận thương hiệu mạnh Việt Nam và Thương hiệu Việt hàng
đầu năm 2010, 2009, 2008, 2007, 2006, 2004.
− Đạt giải thưởng “ Sao vàng đất Việt” năm 2011, 2009, 2007, 2004.
− Huân chương độc lập hạng 3 năm 2008.
− Doanh nghiệp tiêu biểu 2008.
− Huân chương lao động hạng nhất, nhỡ, ba.
1.1.3.2.Giải thưởng quốc tế:
− Chức năng:
+Sản xuất, gia công và kinh doanh trang sức bằng vàng, bạc, đá quý, vàng
miếng, bạc nguyên liệu.
+ Xuất khẩu, nhập khẩu vàng trang sức, hàng mỹ nghệ bằng vàng, bạc, kim
cương, đá quý, các kim loại quý khác, vàng miếng, vàng nguyên liệu dưới dạng lá,
dây, khối, thỏi, bột, miếng.
+ Dịch vụ kiểm định kim cương, đá quý, đá bán quý.
+ Dịch vụ kiểm định vàng, bạc, kim loại quý khác.
- Nhiệm vụ:
Công ty không ngừng vận động để đạt được sự phát triển bền vững trong môi
9
trường kinh doanh toàn cầu bằng hệ thống quản lý khoa học và tiên tiến, thiết bị
máy móc và công nghệ hiện đại, đội ngũ công nhân lành nghề và tâm huyết để cung
cấp cho khách hàng những sản phẩm và dịch vụ đa dạng với chất lượng tốt nhất và
giá cả cạnh tranh.
1.2.2.Thị trường của Công ty bao gồm:
1.2.2.1.Thị trường trong nước: trải dài từ Nam ra Bắc gồm:
− Thủ đô Hà Nội
− Hải Phòng
− TP.Huế
− TP.Đà Nẵng
− TP.Nha Trang
− TP.Đà Lạt
− TP.Biên Hòa
− TP.Hồ Chí Minh
− TP.Mỹ Tho
− TP.Long Xuyên
− Cần Thơ
− Thị xã Rạch Giá
1.2.2.2.Thị trường ngoài nước:
11
Đánh bóng
Cẩn hột
Làm nguội
Xi mạ
Kiểm tra
1
Kiểm tra
Kiểm tra
Kiểm tra
1
2
Kiểm tra
Kiểm tra
Kiểm tra
2
Kiểm tra
Kiểm tra
1
1
2
Kiểm tra
Kiểm tra
Kiểm tra
Kiểm tra
Kiểm tra
Kiểm tra
Kiểm tra
Kiểm tra
Kiểm tra
P. Thiết kế
(Trưởng phòng)
P.Kế Toán Cty
(Trưởng phòng)
P.Tin học
(Trưởng phòng)
P.Kiểm soát nội
bộ
(Trưởng phòng)
P.Quản Trị CL
(Trưởng phòng)
Xí nghiệp nữ
trang
(Giám đốc)
P.NC Tiếp Thị
(Giám đốc)
Ban dự án
(Giám đốc)
Văn phòng HĐQT
P.Nhân sự
(Giám đốc)
P.Quản trị HC
(Trưởng phòng)
Sơ đồ 1.4: Cơ cấu tổ chức công ty
1.3.2.Nhiệm vụ, chức năng từng bộ phận trong công ty:
1.3.2.1.Khối kinh doanh:
- Giám sát và kiểm tra hoạt động hệ thống kinh doanh vàng và bạc trong hệ
thống, đảm bảo các hoạt động của công ty được an toàn, hiệu quả, phù hợp với các
quy định của pháp luật và công ty.
- Nghiên cứu, phân tích hoạt động của hệ thống kinh doanh vàng và bạc;
- Phụ trách lĩnh vực hoạt động đầu tư bao gồm:
+ Tìm kiếm và quản lý các dự án đầu tư dài hạn và ngắn hạn
+ Giám sát, chỉ đạo theo dõi trực tiếp các kế hoạch và dự án đầu tư
+ Phân tích báo cáo về hiệu quả hoạt động của dự án đầu tư và các nhiệm vụ
được phân công trước Tổng Giám Đốc
- Xây dựng và phát triển thương hiệu của công ty, các nhãn hiệu con
- Nghiên cứu khách hàng, đối thủ cạnh tranh, phát triển sản phẩm mới, tham
mưu trong công tác xây dựng chiến lược và các dự án phát triển
- Thống kê, tổng hợp, phân tích tình hình hoạt động của công ty. Tham gia
xây dựng kế hoạch hoạt động của công ty.
1.3.2.5.Khối quản trị nhân sự:
- Đảm bảo cung cấp nguồn nhân lực cần thiết về số lượng và chất lượng các
hoạt động và mục tiêu của công ty.
- Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực có hiệu quả để có những nhân viên
với kỹ năng thích hợp nhu cầu hiện tại và tương lai của công ty.
- Duy trì và quản lý nguồn nhân lực dài hạn, đề ra các biện pháp để xây dựng
mới môi trường làm việc thích hợp cho nhân viên.
- Cung cấp các dịch vụ hành chính, đảm bảo việc quản lý và điều hành công
ty: lưu trữ, luân chuyển hồ sơ và thông tin quản lý trong các cấp của Công ty; làm
các thủ tục liên quan đến pháp luật và bảo quản các hồ sơ pháp lý về các hoạt động
của Công ty.
14
- Cung cấp các dịch vụ hỗ trợ, đảm bảo cho các hoạt động của công ty: Cơ sở
vật chất, tiện nghi và phương tiện làm việc, dịch vụ thư ký, bưu chính, sao chụp,
công tác phục vụ.
1.3.2.6.Phòng quản lý hệ thống kinh doanh:
- Xây dựng và thực hiện chính sách bán hàng, triển khai các nỗ lực tiếp thị
trên mạng lưới phân phối.
- Đảm bảo và tăng cường doanh thu tiêu thụ hàng hóa của Công ty, thông
qua việc xây dựng và phát triển mạng lưới phân phối, đảm bảo đưa hàng hóa tới tận
41.422
60.390
58.801
125.535
102.629
7.Chi phí bán hàng 185.513 243.305 289.531
8.Chi phí quản lý doanh nghiệp 61.079 79.167 98.126
9.Lợi nhuận thuần từ hoạt động
KD
252.471 223.641 289.883
10.Thu nhập khác 19.723 29.311 30.327
11.Chi phí khác 8.661 10.502 12.710
12.Lợi nhuận khác 11.062 18.809 17.617
13.Tổng lợi nhuận trước thuế 263.533 242.450 272.266
14.Chi phí thuế Thu nhập hiện
hành
65.883 60.612,5 68.066,5
15.Chi phí thuế Thu nhập hoãn lại
16.Lợi nhuận sau thuế TNDN 197.650 181.837,5 204.199,5
Nguồn: Báo cáo kết quả kinh doanh
Bảng 1.1 : Bảng so sánh một số chỉ tiêu của công ty dựa trên BCKQKD
So sánh kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 3 năm liên tục 2009,
2010, 2011:
- Chỉ tiêu doanh thu:
Doanh thu năm 2010 so với năm 2009 tăng 34,09% tương ứng với 3.496.081
triệu đồng. Doanh thu của năm 2011 so với năm 2010 tăng 30,62% tương ứng với
4.211.459 triệu đồng. Doanh thu của năm 2011 so với năm 2009 tăng 75,15% tương
ứng với 7.707.540 triệu đồng.
Ta thấy doanh thu của công ty trong 3 năm liên tục tăng với trị số cao cho
thấy được khả năng phát triển lớn của công ty.
29.475
138.191
520.650
18.736
1.043.637
-
362.828
-
520.428
160.381
2.464.208
1.176.638
337.769
-
57.575
751.709
29.585
1.287.570
-
331.638
-
749.472
206.460
2.928.113
1.605.037
454.114
70.000
70.871
968.915
41.137
46.801
1.046.886
1.046.886
-
28.672
1.130.451
1.130.451
-
26.637
Nguồn: Bảng cân đối kế toán
Bảng 1.2: Tình hình tài sản và nguồn vốn Công ty
- Về nguồn vốn:
Số liệu trên bảng cho thấy tổng nguồn vốn của công ty năm 2010 tăng
438.553 triệu đồng so với năm 2009 tương ứng với tỷ lệ tăng là 21,65%, trong đó
nguồn vốn chủ sở hữu tăng 91.145 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 9,54%, nợ
phải trả cũng tăng 365.539 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 35,73%.
Năm 2011 so với năm 2010 tổng nguồn vốn tăng 463.905 triệu đồng tương
ứng với tỷ lệ tăng 18,83%, trong đó vốn chủ sở hữu tăng 83.565 triệu đồng tương
ứng với tỷ lệ 7,98 và nợ phải trả tăng 382.373 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ tăng
27,54%.
Tổng nguồn vốn của công ty trong 3 năm liền đều tăng cho thấy công ty đã
khai thác và huy động vốn của chính mình đồng thời sử dụng triệt để vốn vay mượn
vào việc tăng trưởng và phát triển công ty.
- Về tài sản:
Năm 2010 so với năm 2009: tổng tài sản tăng 438.553 triệu đồng tương ứng
với tỷ lệ tăng là 21,65%, trong đó tài sản ngắn hạn tăng 194.620 triệu đồng tương
ứng với tỷ lệ 19,82% ; tài sản dài hạn tăng 243.933 triệu đồng tương ứng với tỷ lệ
23,37%.
Năm 2011 so với năm 2010: tổng tài sản tăng 463.905 triệu đồng tương ứng
với tỷ lệ tăng là 18,83%, trong đó tài sản ngắn hạn tăng 428.399 triệu đồng tương
Kế
Toán
Tổng
hợp
Kế
Toán
đơn vị
trực
thuộc
Kế
Toán
Nguồn
vốn
Kế
Toán
Kho
Quỹ
Kế
Toán
Kênh
Sỉ
Bộ phận
kế toán
vật tư
Bộ phận kế
toán TSCĐ
và
đầu tư dài hạn
Bộ phận kế
toán tổng
Công
nợ
Kế toán trưởng
Phòng kế toán ở các chi nhánh
- Kế toán tổng hợp: Tổng hợp các báo cáo kế toán của các bộ phận kế toán
trong phòng, dưới bộ phận cửa hàng (Chi nhánh); tập hợp chi phí và tính giá thành
sản phẩm.
- Kế toán vật tư: theo dõi và phản ánh tình hình biến động các nghiệp vụ
xuất, nhập nguyên vật liệu, CCDC, tính giá vật tư xuất kho.
- Kế toán tiền lương và BHXH: theo dõi, phân bổ, thanh toán tiền lương và
các khoản trích theo lương cho cán bộ công nhân viên trong Công ty và lập các báo
cáo liên quan tới tiền lương.
- Kế toán TSCĐ: Theo dõi và phản ánh tình hình biến động tăng, giảm
TSCĐ; tính khấu hao và lập bảng phân bổ khấu hao theo quy định.
- Kế toán công nợ: Theo dõi toàn bộ các khoản công nợ, phải thu khách
hàng, tạm ứng, phải thu khác, … lập báo cáo chi tiết theo nhiệm vụ được phân
công.
- Kế toán nguồn vốn: Theo dõi tình hình thu chi tiền mặt, giám sát các nghiệp vụ
thanh toán, các khoản giao dịch qua ngân hàng. Định kỳ đối chiếu số liệu trên sổ
sách.
- Kế toán kênh Sỉ: Theo dõi tình hình xuất bán sản phẩm, nhập mua nguyên
liệu cho khách hàng Sỉ, đồng thời theo dõi công nợ của khách hàng Sỉ. Cuối tháng
khớp số liệu, kiểm kê hàng và tổng hợp báo cáo.
- Kế toán kênh bạc: Theo dõi tình hình nhập xuất sản phẩm bạc và các khoản
thu chi của cửa hàng bạc.Cuối tháng khớp số liệu, kiểm kê hàng thực tế và tổng hợp
báo cáo.
- Kế toán đơn vị trực thuộc ( kế toán cửa hàng): Theo dõi tình hình nhập xuất
toàn bộ sản phẩm có trong cửa hàng phụ trách cũng như toàn bộ nghiệp vụ phát sinh
trong quá trình mua bán sản phẩm, thu chi trong cửa hàng. Cuối tháng kiểm kê hàng
hóa và tổng hợp báo cáo nộp lên kế toán trưởng.
dụng thông tư 210 không có ảnh hưởng trọng yếu đến việc xác định giá trị hoặc
trình bày các công cụ tài chính trên báo cáo tài chính của Công ty . Các thuyết minh
22
báo cáo tài chính quy định trong Thông tư 210 không phải trình bày các số liệu so
sánh do phương pháp áp dụng phi hồi tố.
(d) Các giao dịch bằng ngoại tệ
Các khoản mục tài sản và nợ phải trả có gốc bằng đơn vị tiền tệ khác VND
được quy đổi sang VND theo tỷ giá hối đoái của ngày kết thúc niên độ kế toán. Các
giao dịch bằng các đơn vị tiền khác VND trong năm được quy đổi sang VND theo
tỷ giá hối đoái xấp xỉ tỷ giá hối đoái tại ngày giao dịch.
Tất cả các khoản chênh lệch tỷ giá hối đoái được ghi nhận vào báo cáo kết quả
hoạt động kinh doanh phù hợp với Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 10 (“CMKT
10”) – Ảnh hưởng của việc thay đổi tỷ giá hối đoái.
(e) Tiền và các khoản tương đương tiền
Tiền bao gồm tiền mặt và tiền gửi ngân hàng không kỳ hạn. Các khoản tương
đương tiền bao gồm vàng và các khoản đầu tư ngắn hạn có tính thanh khoản cao, có
thể dễ dàng chuyển đổi thành một lượng tiền xác định, không có nhiều rủi ro về
thay đổi giá trị.
(f) Các khoản đầu tư
Các khoản đầu tư được phản ánh theo nguyên giá. Dự phòng giảm giá đầu tư
được lập khi giá thị trường của khoản đầu tư giảm xuống thấp hơn nguyên giá hoặc
nếu công ty nhận đầu tư bị lỗ. Dự phòng được hoàn nhập nếu việc tăng giá trị có thể
thu hồi sau đó có thể liên hệ một cách khách quan tới một sự kiện phát sinh sau khi
khoản dự phòng này được lập. Khoản dự phòng chỉ được hoàn nhập trong phạm vi
sao cho giá trị ghi sổ của các khoản đầu tư không vượt quá giá trị ghi sổ của các
khoản đầu tư này khi giả định không có khoản dự phòng nào đó được ghi nhận.
(g) Các khoản phải thu
Các khoản phải thu thương mại và các khoản phải thu khác được phản ánh
theo nguyên giá trừ đi dự phòng phải thu khó đòi.
(h) Hàng tồn kho
Quyền sử dụng đất bao gồm quyền sử dụng đất vô thời hạn và quyền sử dụng
đất thuê. Quyền sử dụng đất vô thời hạn được thể hiện theo nguyên giá và không
24
phân bổ. Quyền sử dụng đất thuê được thể hiện theo nguyên giá trừ giá trị hao mòn
lũy kế. Nguyên giá ban đầu của quyền sử dụng đất bao gồm giá mua và các chi phí
liên quan trực tiếp tới việc có được quyền sử dụng đất. Quyền sử dụng đất thuê
được khấu hao theo phương pháp đường thẳng trong thời hạn của hợp đồng thuê
đất.
(ii) Phần mềm máy vi tính
Giá mua của phần mềm máy vi tính mới mà phần mềm này không phải là một
bộ phận gắn kết với phần cứng có liên quan thì được vốn hoá và hạch toán như tài
sản cố định vô hình. Phần mềm máy vi tính được khấu hao theo phương pháp
đường thẳng trong vòng 3 năm.
(k) Xây dựng cơ bản dở dang
Xây dựng cơ bản dở dang phản ánh các khoản chi phí xây dựng và máy móc
chưa được hoàn thành hoặc chưa lắp đặt xong. Không tính khấu hao cho xây dựng
cơ bản dở dang trong quá trình xây dựng và lắp đặt.
(l) Chi phí trả trước dài hạn
(i) Bình khí đốt
Bình khí đốt được phản ánh theo nguyên giá và được phân bổ theo phương
pháp đường thẳng trong vòng 10 năm.
(ii) Chi phí thuê nhà trả trước
Chi phí thuê nhà trả trước được ghi nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh theo phương pháp đường thẳng trong thời hạn thuê từ 1 đến 5 năm.
(iii) Chi phí đất trả trước
Chi phí đất trả trước bao gồm tiền thuê đất trả trước và các chi phí liên quan
trực tiếp đến việc bảo đảm cho việc sử dụng đất thuê. Các chi phí này được ghi
nhận vào báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo phương pháp đường thẳng dựa
trên thời hạn của hợp đồng thuê đất là 40 năm.
(iv) Chi phí trả trước dài hạn khác