Trường ĐH Kinh tế quốc dân
GVHD: ThS.Nguyễn Thị Mỹ
Mục lục
LỜI MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
CHƯƠNG I: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁN
HÀNG CỦA CÔNG TY
….............................................................................................................................. 3
1.1.Đặc điểm hoạt động bán hàng của công ty …................................................. 3
1.1.1.Danh mục hàng bán của công ty....................................................................... 3
1.1.2.Thị trường của Công ty …................................................................................ 6
1.1.3.Phương thức bán hàng của Công ty …............................................................. 8
1.2.Tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của công ty ….....................................10
1.2.1.Cơ cấu tổ chức quản lý …................................................................................10
1.2.2.Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận trong bộ máy quản
lý..........................11
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY..........14
2.1.Kế toán doanh thu …....................................................................................... 14
2.1.1.Chứng từ và thủ tục kế toán …....................................................................... 15
2.1.2.Kế toán chi tiết doanh thu ….......................................................................... 24
2.1.3.Kế toán tổng hợp về doanh thu ….................................................................. 32
2.2.Kế toán giá vốn hàng bán …........................................................................... 38
2.2.1.Chứng từ và thủ tục kế toán …....................................................................... 38
2.2.2.Kế toán chi tiết giá vốn hàng bán …............................................................... 39
2.2.3.Kế toán tổng hợp về giá vốn hàng bán …....................................................... 44
2.3.Kế toán chi phí bán hàng …............................................................................ 47
2.3.1.Chứng từ và thủ tục kế toán…........................................................................ 47
2.3.2.Kế toán chi tiết chi phí bán hàng…................................................................ 49
2.3.3.Kế toán tổng hợp về chi phí bán hàng............................................................ 51
CHƯƠNG III: HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY ….. 54
Từ viết tắt
TTTM
CP QLDN
CKTM
GTGT
CÔNG TY CP VBĐQ PHÚ NHUẬN
CCDC
KẾ TOÁN TT
NVBH
KCR
CPBH
LN
ĐVT
SL
TL
CCDV
TKĐỨ
CTGS
TSCĐ
SV: Nguyễn Thanh Nhàn - Lớp KT11B
Từ đầy đủ
Trung tâm thương mại
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Chiết khấu thương mại
Giá trị gia tăng
Công ty cổ phần vàng bạc đá quý
Phú Nhuận
Công cụ dụng cụ
Biểu 2.8
Biểu 2.9
Biểu 2.10
Biểu 2.11
Biểu 2.12
Biểu 2.13
Biểu 2.14
Biểu 2.15
Tên bảng biểu
Hóa đơn bán hàng
Phiếu giao hàng
Biên bản hàng bán trả lại
Phiếu nhập kho
Phiếu chi
Báo cáo bán hàng
Sổ chi tiết tài khoản
Bảng tổng hợp chi tiết bán hàng
Báo cáo tổng hợp doanh thu
Chứng từ ghi sổ
Sổ cái
Phiếu xuất kho
Bảng tổng hợp chi tiết TK 632
Bảng tổng hợp chi tiết TK 641
Mẫu sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
Trang
18
20
22
17
3
Trường ĐH Kinh tế quốc dân
GVHD: ThS.Nguyễn Thị Mỹ
LỜI MỞ ĐẦU
Trong công cuộc công nghiệp hóa, hiện đại hóa hiện nay các doanh nghiệp
đóng một vai trò hết sức quan trọng, đã trở thành trụ cột, mỗi doanh nghiệp là một
tế bào của nền kinh tế. Để nền kinh tế phát triển mạnh và bền vững thì trước hết đòi
hỏi doanh nghiệp cũng tồn tại và phát triển. Mỗi doanh nghiệp phải giám sát tất cả
các khâu từ mua hàng đến tiêu thụ hàng hóa để đảm bảo việc bảo toàn và tăng
nhanh tốc độ luân chuyển vốn, giữ uy tín với bạn hàng, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ
với nhà nước, cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ công nhân viên,
doanh nghiệp đảm bảo có lợi nhuận để tích lũy mở rộng phát triển sản xuất kinh
doanh.
Bên cạnh đó mục tiêu lợi nhuận là mục tiêu cao nhất của doanh nghiệp nên
việc tổ chức công tác kế toán, xác định đúng đắn kết quả kinh doanh nói chung và
kết quả bán hàng nói riêng là rất cần thiết giúp doanh nghiệp có đầy đủ thông tin
kịp thời để đưa ra quyết định kinh doanh đúng đắn.Doanh nghiệp đạt hiệu quả là cơ
sở để đứng vững trong nền kinh tế cạnh tranh sôi động và quyết liệt.
Trong điều kiện khi sản xuất gắn liền với thị trường thì chất lượng sản phẩm
về cả hai mặt nội dung và hình thức càng trở nên cần thiết hơn bao giờ hết đối với
doanh nghiệp. Thành phẩm, hàng hóa đã trở thành yêu cầu quyết định sự sống còn
của doanh nghiệp. Việc duy trì ổn định và không ngừng phát triển sản xuất của
doanh nghiệp chỉ có thể thực hiện khi chất lượng sản phẩm ngày càng tốt hơn và
được thị trường chấp nhận.
giúp đỡ của các thầy cô giáo và các anh, chị ở phòng kế toán Công ty để báo cáo
của em được hoàn thiện hơn.
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chuyên đề gồm 3 chương:
Chương I: Đặc điểm và tổ chức quản lý hoạt động bán hàng của công ty Cổ
phần vàng bạc đá quý Phú Nhuận.
Chương II: Thực trạng kế toán bán hàng tại công ty Cổ phần vàng bạc đá quý
Phú Nhuận .
Chương III: Hoàn thiện kế toán bán hàng tại công ty cổ phần vàng bạc đá
quý Phú Nhuận.
Em xin chân thành cảm ơn!
SV: Nguyễn Thanh Nhàn - Lớp KT11B
5
Trường ĐH Kinh tế quốc dân
GVHD: ThS.Nguyễn Thị Mỹ
CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM VÀ TỔ CHỨC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BÁN
HÀNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN VÀNG BẠC ĐÁ QUÝ PHÚ NHUẬN
1.1.Đặc điểm hoạt động bán hàng của Công ty Cổ phần vàng bạc đá quý Phú
Nhuận
1.1.1. Danh mục hàng bán của Công ty PNJ
Hiện nay công ty đang kinh doanh tất cả các sản phẩm nữ trang bằng vàng
18k, vàng trắng 10k gắn đá CZ, vàng miếng PNJ - ĐAB, nữ trang vàng 24k, nữ
trang bạc, nữ trang vàng gắn đá tự nhiên như kim cương, ruby, sapphire, topaz,
Citrine... các sản phẩm đá thiên nhiên rời, kim cương rời và các sản phẩm phụ kiện
như túi xách, ví, dây buộc tóc, kẹp tóc, đồng hồ ...
- Kí tự số 13 là loại đá gắn trên sản phẩm: 1: đá CZ ; 5 : kim cương; 6 là đá màu
- Kí tự số 14, 15 sẽ có thứ tự từ 01 đến 99 phụ thuộc vào màu sắc đá và loại đá
* Quy định cấu trúc mã đá:
Mã đá rời gồm 16 kí tự chia làm 8 yếu tố như sau:
SV: Nguyễn Thanh Nhàn - Lớp KT11B
6
Trường ĐH Kinh tế quốc dân
GVHD: ThS.Nguyễn Thị Mỹ
Ví dụ: a, Kim cương tròn nước F, có độ tinh khiết VVS1, kiểm định PNJ size 4 ly
DI10303.10040040
b, Amethyst tròn màu tím chất lượng trung bình không kiểm định 5 ly
AM15254.00050050
Yếu tố
Mã
Mã
1
AM
DI
2
1
1
AQ: Aquamarine
CZ: Đá nhân tạo, xoàn mỹ
PR: Peridot
CI: Citrine
ON: Onyx
QU: Quartz
OB: Obsidiant
SP: Spinel
RH: Rhodolite
DI: Diamond
TO: Topaz
RU: Ruby
EM: Emerald
TU: Tourmaline
SA: Sapphire
9: Tam giác
2: Oval
6: Dưa
3: Vuông
7: Giọt
(3) - 2 số: Màu sắc:
Kim cương:
00: Không quan tâm
02: E
04: G
01: D
03: F
05: H
06: I
Đá quý, đá bán quý:
00: Không quan tâm
51: Đỏ
00:Không quan tâm
04: VVS2
08: SI2
01: FL
05: VS1
09: I1
02: IF
06: VS2
10: I2
03: VVS1
07: SI1
11: I2
00: Không xác định
52: Rất đẹp
55 Thường
8: Hongkong
(7) – 1 số: Thay đổi giá trị:
Hai viên đá giống nhau về hình dạng, kích thước, màu sắc, chất lượng kiểm định
nhưng khác nhau giữa 2 viên đá là: có trọng lượng khác nhau, có H & A, có Star:
0: không khác nhau
1: khác nhau trọng lượng
8: có H & A, Star
(8) – 6 số: Kích thước: Thể hiện kích thước 2 chiều của viên đá 001 – 999: từ 0,1 ly
đến 99,9 ly
* Đối với kim cương, đá quý, đá bán quý, nhân tạo không có Seal và giấy kiểm
định: Ghi mã theo size:
- Ví dụ 1: Kim cương tròn 3.0 ly: 030030
- Ví dụ 2: Ruby tròn 3.0 ly: 030030
SV: Nguyễn Thanh Nhàn - Lớp KT11B
8
Trường ĐH Kinh tế quốc dân
GVHD: ThS.Nguyễn Thị Mỹ
* Đối với kim cương, đá quý, đá bán quý, nhân tạo có Seal và giấy kiểm định: Phải
ghi theo size thực tế:
Ví dụ 1: Kim cương tròn 4.12 x 4.21: 041042
Ví dụ 2: Ruby chữ nhật 6.21 x 8.11: 062081
1.1.2.Thị trường của Công ty PNJ
GVHD: ThS.Nguyễn Thị Mỹ
Hòa; 139 Cách Mạng Tháng Tám; 459 Trường Chinh; Sân bay Tân Sơn Nhất;
Parkson; 131 Hoàng Hoa Thám
- Quận Gò Vấp: 362A Nguyễn Văn Nghi; 21/3A Quang Trung; BigC Gò Vấp
- Quận Bình Thạnh: 1127A Đinh Tiên Hoàng; 297A Lê Quang Định; 201 Xô
Viết Nghệ Tĩnh
- Quận Thủ Đức: 141 Võ Văn Ngân
- Quận Tân Phú: BigC Phú Thạnh
- Quận Bình Tân: BigC An Lạc; Co.opMart Bình Tân
- Huyện Củ Chi: Co.opMart Củ Chi
* Tại thủ đô Hà Nội có các cửa hàng ở các quận sau:
- Quận Hai Bà Trưng: 6A Trần Nhân Tông; TTTM Vincom; 548 Bạch Mai
- Quận Cầu Giấy: TTTM BigC; 256 Cầu Giấy; TTTM Parkson Land Mark
- Quận Đống Đa: 129 Chùa Bộc; 136 Tôn Đức Thắng; 5B10 Phạm Ngọc
Thạch
- Quận Ba Đình: 30 Đội Cấn; 263 Kim Mã
- Quận Long Biên: BigC Savico; 345 Ngọc Lâm; 383 Ngô Gia Tự
- Quận Thanh Xuân: C12 Thanh Xuân; Siêu thị Hapro Mart
* Ngoài thành phố Hồ Chí Minh và thủ đô Hà Nội, Công ty còn có cửa hàng
ở các nơi khác như:
- Hải Phòng có cửa hàng ở: 56 Cầu Đất; BigC Hải Phòng; Parkson Hải
Phòng
- Hà Tĩnh có: Co.opMart Hà Tĩnh
- Hải Dương có: BigC Hải Dương
- Vĩnh Phúc: BigC Vĩnh Phúc
- Nghệ An: BigC Vinh;
- Nam Định: BigC Nam Định
- Tại thành Phố Huế có cửa hàng ở địa chỉ: Co.opMart Huế; BigC Huế
Bà Trưng
- An Giang: Co.opMart Long Xuyên; 234/3A Nguyễn Trãi
- Kiên Giang: Co.opMart Kiên Giang
Đối tượng khách hàng của công ty là nam nữ yêu thích đồ trang sức, phụ
kiện và có nhu cầu về chúng.
1.1.3.Phương thức bán hàng của Công ty PNJ
Hiện nay việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa được thực hiện bằng nhiều
phương thức khác nhau. Việc lựa chọn các phương thức sao cho phù hợp và hiệu
quả nhất cũng là một vấn đề quan trọng. Công ty PNJ áp dụng nhiều phương thức
bán hàng khác nhau phù hợp với từng đối tượng khách hàng. Cụ thể có những
SV: Nguyễn Thanh Nhàn - Lớp KT11B
11
Trường ĐH Kinh tế quốc dân
GVHD: ThS.Nguyễn Thị Mỹ
phương thức sau:
- Phương thức bán hàng trực tiếp: theo hình thức này hàng hóa được bán trực
tiếp tới tay người tiêu dùng có nhu cầu mua hàng, hàng hóa được giao trực tiếp tại
kho cửa hàng. Khi giao hàng hoặc cung cấp dịch vụ cho người mua, doanh nghiệp
đã nhận được tiền hoặc có quyền thu tiền của người mua, giá trị của hàng hóa đã
hoàn thành, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ được ghi nhận. Khi nhận hàng
xong, người mua ký xác nhận vào hóa đơn bán hàng và hàng đó được xác định là
tiêu thụ. Chứng từ bán hàng trong trường hợp này là hóa đơn kiêm phiếu xuất kho.
Đó là phương thức bán hàng mà nghiệp vụ thu tiền và giao hàng tách rời
nhau, mỗi quầy hàng có nhân viên thu ngân làm nhiệm vụ viết hóa đơn và phiếu thu
động sản xuất kinh doanh của công ty một cách hợp lý, đưa công ty vững bước phát
triển trong nền kinh tế thị trường nhiều biến động và thử thách.
Ban quản lý Công ty đặt ngoài Chi nhánh Hà Nội tại hội sở chính là cửa
hàng Trung tâm kim hoàn 6A Trần Nhân Tông bao gồm :
- Giám đốc Công ty
- Phó giám đốc kiêm trợ lý giám đốc.
Tại chi nhánh công ty gồm 4 phòng ban chính và 2 kho chứa hàng:
- Phòng kỹ thuật
- Phòng kinh doanh
- Phòng kế toán
- Phòng hành chính
- kho chứa hàng: gồm kho chi nhánh và kho cửa hàng.
Theo mô hình tổ chức bộ máy quản lý kinh doanh của công ty, để thực hiện
đúng quy chế quản lý và quản lý có hiệu quả, các phòng ban đã thực hiện đúng chức
năng và nhiệm vụ được giao phó, cụ thể:
Sơ đồ 1.1- Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty (Chi nhánh Hà Nội)
Ban giám đốc Công ty
(Giám đốc và Phó giám đốc)
Phòng
Kỹ
Thuật
Phòng
Kinh
Doanh
Phòng
Kế
Toán
trong Chi nhánh.
- Là người quyết định chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán cho khách
hàng tiềm năng hoặc giảm ngoài hạn mức giảm mà công ty quy đinh.
Phòng kỹ thuật: Có chức năng là sản xuất sản phẩm theo đơn đặt hàng của
khách, xử lý những sự cố về sản phẩm trong quá trình khách hàng sử dụng và trong
quá trình trưng bày hàng hóa trên tủ quầy; Kiểm tra định kỳ sản phẩm; tham mưu
cho giám đốc về lĩnh vực chuyên môn giúp giám đốc ra quyết định chính xác, phù
hợp trong sản xuất kinh doanh.
Phòng kế toán: Có chức năng quản lý tài chính và hạch toán đầy đủ, kịp thời
các nghiệp vụ phát sinh hàng này, tập hợp số liệu, lập báo cáo tài chính và nộp cho
Giám đốc công ty theo định kỳ báo cáo và khi có yêu cầu.Quản lý và thực hiện
công tác tổ chức lao động tiền lương.
Để đảm bảo được các yêu cầu quản lý về hàng hoá, bán hàng và xác định kết
quả kinh doanh. Kế toán phải thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:
- Phản ánh ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình hiện có và sự biến
động của từng loại hàng hoá theo chỉ tiêu số lượng, chủng loại và giá trị.
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ kịp thời và chính xác các khoản doanh thu,
các khoản giảm trừ doanh thu và các chi phí hoạt động trong Công ty. Đồng thời
theo dõi đôn đốc các khoản phải thu của khách hàng.
- Cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và định
kỳ phân tích các hoạt động kinh tế liên quan đến quá trình bán hàng và xác định kết
SV: Nguyễn Thanh Nhàn - Lớp KT11B
14
Trường ĐH Kinh tế quốc dân
GVHD: ThS.Nguyễn Thị Mỹ
sắm văn phòng phẩm phục vụ cho công tác sản xuất kinh doanh của doanh
SV: Nguyễn Thanh Nhàn - Lớp KT11B
1
Trường ĐH Kinh tế quốc dân
GVHD: ThS.Nguyễn Thị Mỹ
nghiệp ...
Kho chứa hàng chi nhánh: Thực hiện nhiệm vụ chứa hàng mang về, phân
loại hàng, sắp xếp các đơn hàng theo từng lô, cân chia kiểm tra hàng hóa, chịu sự
giám sát kỹ thuật của phòng kỹ thuật.
Kho chứa hàng cửa hàng ( Khối cửa hàng)
Nhân viên thủ kho nhận hàng từ kho chi nhánh, kiểm tra hàng hóa, chịu trách
nhiệm trưng bày hàng hóa tại cửa hàng, giữ gìn hàng hóa và là người trực tiếp giao
dich với khách hàng, bán sản phẩm cho khách hàng, đồng thời là trung gian nhận lại
những sản phẩm khách hàng muốn bảo hành sửa chữa hư hỏng giao lại cho bộ phận
kỹ thuật. Chịu trách nhiệm đặt hàng lên phòng kinh doanh theo yêu cầu của khách
hàng. Người chịu trách nhiệm giám sát và quản lý các hoạt động mua, bán, giao
dich của cửa hàng là cửa hàng trưởng, tổ trưởng.
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN VÀNG BẠC ĐÁ QUÝ PHÚ NHUẬN
2.1.Kế toán doanh thu tại công ty cổ phần vàng bạc đá quý Phú Nhuận
Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ
SV: Nguyễn Thanh Nhàn - Lớp KT11B
Doanh thu bán hàng bao gồm: Doanh thu bán hàng ra bên ngoài và doanh
thu bán hàng nội bộ.
Các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bao gồm:
- Chiết khấu thương mại: là các khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết
cho khách hàng mua hàng.
- Hàng bán bị trả lại: là giá trị hàng bán đã xác định là bán hàng hoàn thành
bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
SV: Nguyễn Thanh Nhàn - Lớp KT11B
17
Trường ĐH Kinh tế quốc dân
GVHD: ThS.Nguyễn Thị Mỹ
- Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho khách hàng do hàng hóa bị lạc
hậu thị hiếu.
Các khoản trên sẽ được giảm trừ trong doanh thu bán hàng và được ghi trực
tiếp trên hóa đơn
2.1.1.Chứng từ và thủ tục kế toán
2.1.1.1.Chứng từ và tài khoản kế toán sử dụng:
- Chứng từ kế toán được sử dụng để kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ
doanh thu bán hàng bao gồm:
+ Hóa đơn bán hàng gồm 3 liên: Liên 1 lưu, liên 2 giao cho khách hàng, liên
3 lưu hành nội bộ.
+ Các chứng từ thanh toán ( phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán, ủy
nhiệm thu, giấy báo có ngân hàng, bảng sao kê của ngân hàng ...)
+ Phiếu nhập kho, xuất kho
Bên Có: Kết chuyển doanh thu của số hàng bị trả lại.
Chứng từ kế toán sử dụng bao gồm: Biên bản giao nhận hàng hoá trả lại,
Phiếu nhập kho, Phiếu chi, Sổ cái tài khoản 531.
2.1.1.2.Quy trình luân chuyển chứng từ
* Kế toán chi tiết doanh thu tại Công ty cổ phần vàng bạc đá quý Phú Nhuận
được thực hiện theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1 – Quy trình ghi sổ chi tiết
Hóa đơn
Bảng
Sổ cái các
bán hàng,
Sổ chi tiết
tổng hợp
TK 511,
chứng từ
TK liên
chi tiết
521, 531,
khác
Sơ đồ 2.2 – Quy trình ghi sổ tổng hợp
Hóa đơn
Sổ cái các
Bảng tổng
bán hàng,
Chứng từ
TK 511,
hợp chi tiết
chứng từ
ghi sổ
521, 531,
TK liên
khác
532 …
quan
Căn cứ vào chứng từ gốc kế toán vào Chứng từ ghi sổ. Cuối tháng chứng từ
ghi sổ là căn cứ để vào sổ cái cho TK 511, 521, 531, 532. Sổ cái và bảng tổng hợp
chi tiết được kiểm tra đối chiếu số liệu với nhau.
Đối với phương thức bán hàng trực tiếp: do chủ yếu phục vụ cho nhu cầu
18 viên 1.2 mã GBD1WA17209.501
Mã sản phẩm
TL/SL
Đơn giá
Thành tiền
GND1WA17208.502
0,73/1
15.420.000
15.420.000
GBD1WA17209.501
0,512/1
21.127.000
21.127.000
Từ nghiệp vụ này kế toán lập hóa đơn bán hàng như sau:
Biểu 2.1: Hóa đơn bán hàng
CÔNG TY CỔ PHẦN VÀNG BẠC ĐÁ QUÝ PHÚ NHUẬN
Mẫu số: 02 GTTT3/002
Ngày .03.. tháng 06.. năm 2012..
Họ tên người mua hàng: ..Chị Mai Hoa..................Địa chỉ: …0982135526.......................
Hình thức thanh toán: …..TM........ Mã số thuế:
STT
Tên hàng hóa, dịch vụ
Đơn vị
tính
Loại
Số lượng
sp (Trọng lượng)
1
2
3
4
01
.......
02
.......
.......
.......
.......
6
7=5x6
0,73/1
.....................
0.512/1
…..................
......................
......................
......................
15.420.000
..................
21.127.000
…..............
..................
..................
..................
15.420.000
…...............
21.127.000
…...............
...................
...................
…...............
Cộng tiền hàng: …............................................................................................36.547.000
Địa chỉ: 70E Phan Đăng Lưu, phường 3, Quận Phú Nhuận, TP.HCM
Điện thoại: +84 8 3995 1703 Mã số thuế: 0300521758
CTY CP VBĐQ PHÚ NHUẬN
Đơn vị bán hàng: …....................................
CHI NHÁNH PNJ HÀ NỘI
Địa chỉ:
….................
Điện
…........... Bà
6A Trần
Nhân Tông–P.
Bùithoại:
Thị Xuân-Q.Hai
Mã số thuế: ….............................................
Trưng
Số tàiĐT:
khoản:
…............................................
39435977
– MST: 0300521758 - 016
HÓA ĐƠN BÁN HÀNG
Số 0311288
Liên 3: Lưu hành nội bộ
Ngày .03.. tháng 06.. năm 2012..
GIA 1756321
.......................................
.......................................
.......................................
Viên
.........
Viên
…......
..........
..........
..........
4
5
KCR
01
....... CK 2% VIP
KCR
01
….... CK 2% VIP
........ .......................
........ .......................
.....
.................
Đơn giá
(ký, ghi rõ họ, tên)
Nguyễn Thị Phương
Lê Như Trang
Bán hàng cho khách hàng Thắng (khách hàng đặt hàng qua điện thoại), sau
khi nhận lại phiếu giao nhận hàng hóa từ thủ kho, và nhận được tiền thanh toán của
khách hàng thì kế toán lập hóa đơn bán hàng:
Biểu 2.2: Phiếu giao hàng
SV: Nguyễn Thanh Nhàn - Lớp KT11B
22
Trường ĐH Kinh tế quốc dân
GVHD: ThS.Nguyễn Thị Mỹ
Công ty Cổ Phần Vàng Bạc Đá Quý Phú Nhuận
Số: ĐHB 6 - 28
6A - Trần Nhân Tông - Hai Bà Trưng - Hà Nội
ĐT: (04-6) 2780072; Fax: (04-3) 9435966
MST: 0300521758
Ngày 03 tháng 06 năm 2012
Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ: 9.528.000
Thuế suất GTGT:
Tiền thuế GTGT: 0
Tiền phí vận chuyển: 0
Tiền phí bảo hiểm 2%:
Tổng cộng tiền thanh toán: 9.528.000
Số tiền viết bằng chữ: Chín triệu năm trăm hai mươi tám ngàn đồng chẵn./
Ghi chú: THU HỘ: 9.528.000
GIAO NGÀY 03/06/2012
* Phiếu giao hàng này không thay thế hóa đơn bán hàng (GTGT)
Người nhận hàng
(Ký, ghi rõ họ, tên)
Người trả tiền
Đơn vị vận chuyển
Đơn vị bán
(Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên) (Ký, ghi rõ họ, tên)
Thắng
Lê Xuân Khánh
Số 0311289
Liên 3: Lưu hành nội bộ
Ngày .03.. tháng 06.. năm 2012..
SV: Nguyễn Thanh Nhàn - Lớp KT11B
23
Trường ĐH Kinh tế quốc dân
GVHD: ThS.Nguyễn Thị Mỹ
Họ tên người mua hàng: ..Anh Thắng..................Địa chỉ: …0904528888.........................
Hình thức thanh toán: …..TM........ Mã số thuế:
STT
Tên hàng hóa, dịch vụ
Đơn vị
tính
Loại
Số lượng
sp (Trọng lượng)
1
750
.......
….....
….....
.........
.........
….....
Đơn giá
Thành tiền
5
6
7=5x6
1,116/1
.....................
…..................
…..................
......................
......................
......................
9.528.000
. ................
…..............
lập phiếu nhập kho lại sản phẩm và chi lại toàn bộ số tiền cho khách .
Ví dụ: Sáng Ngày 29/6 Chị Trang mua một sản phẩm mã:
GBD1WA60382.502
Trọng lượng là 0,542
Giá vốn khi xuất bán là 8.271.000
Giá bán là 10.020.000
SV: Nguyễn Thanh Nhàn - Lớp KT11B
24
Trường ĐH Kinh tế quốc dân
GVHD: ThS.Nguyễn Thị Mỹ
Sang chiều ngày 29/6 chị Trang mang sản phẩm đến trả lại với lý do phát
hiện sản phẩm bị lỗi. NVBH tiến hành lập biên bản hàng bán trả lại như sau:
Biểu 2.3 Biên bản hàng bán trả lại
ÔNG TY CP VBĐQ PHÚ NHUẬN
CH PNJ 6A Trần Nhân Tông
BIÊN BẢN HÀNG BÁN TRẢ LẠI
***
Vào hồi 17 giờ 20 phút ngày 29 tháng 06 năm 2012 tại cửa hàng PNJ 6A Trần Nhân
Tông, chúng tôi gồm:
Ông/Bà: Nguyễn Ánh Tuyêt
Chức vụ: Cửa hàng trưởng
NVBH
Kế toán
Trang
Thu Vân
Hán Hùng
Trưởng đơn vị
Đã ký
Sau khi NVBH lập biên bản hàng bán trả lại, kế toán dựa vào biên bản và
hóa đơn liên đỏ của khách hàng tiến hành nhập kho sản phẩm trên
Biểu 2.4: Phiếu nhập kho
CÔNG TY CP VBĐQ PHÚ NHUẬN
Số CT: PNK01/06
CH PNJ 6A Trần Nhân Tông
PHIẾU NHẬP KHO
SV: Nguyễn Thanh Nhàn - Lớp KT11B
2