ôn tập tư pháp quốc tế hay - Pdf 28

ĐỀ THI : TƯ PHÁP QUỐC TẾ
Câu 1: Những nhận định sau đây đúng sai? Tại sao?
a) Khi giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài Tòa án chỉ áp dụng quy phạm xung
đột trong pháp luật nước mình.
b) Khi áp dụng quy phạm xung đột để giải quyết xung đột pháp luật thì quy phạm pháp
luật xung đột sẽ dẫn chiếu đến quy phạm thực chất hoặc quy phạm pháp luật trong nước.
c) Tố tụng có yếu tố nước ngoài là tố tụng áp dụng để giải quyết các quan hệ có yếu tố
nước ngoài.
d) Việc áp dụng pháp luật nước ngoài là kết quả của việc áp dụng quy phạm xung đột để
chọn luật áp dụng.
Câu 2: Anh A là công dân VN, ký hợp đồng lao động với công ty B là công ty VN trong
thời hạn 02 năm làm kỹ sư xây dựng cho một công trình xây dựng của cty B đang thi
công tại Lào. Trong thời gian đang làm việc tại Lào, anh A gây ra tai nạn giao thông gây
thiệt hại cho ô tô do một công dân VN khác đang điều khiển. Ô tô này công dân VN thuê
của một chi nhánh hoạt động tại Lào của công ty du lịch có trụ sở chính tại Thái Lan.
Cũng trong thời gian công tác tại Lào anh A có thuê một căn nhà để ở, sau đó giữa Anh A
và chủ sở hữu nhà phát sinh tranh chấp về tiền thuê nhà và việc anh A gây hư hại một số
thiết bị trong nhà. Chủ nhà đã khởi kiện anh A tại Tòa án Lào yêu cầu bồi thường thiệt
hại. Trong các quan hệ trên, quan hệ nào là quan do Tư Pháp quốc tế VN điều chỉnh? Tại
sao? ( Chỉ rõ yếu tố nước ngoài trong quan hệ đó
Câu 3: Nhận xét và giải quyết tình huống sau đây:
A là công dân Hoa Kỳ, thường trú tại VN. A có tài sản gồm nhà ở VN, tiền mặt tại Pháp,
ô tô taị Anh. Ngoài ra A còn có một số cổ phiếu đầu tư tại VN, Trong một chuyến đi
công tác tại Nga. A mất do tai nạn ô tô, không kịp để lại di chúc. Hãy giải quyết vấn đề
1
thừa kế của A đối với số di sản biết rằng A có vợ và con hiện đang là công dân Hoa Kỳ
nhưng tất cả đều từ chối di sản của A.
Câu 1: Nhận định (4 điểm)
1. Các bên có quyền chọn luật để điều chỉnh tất cả các quan hệ TPQT mà các bên tham
gia.
2. Khi giải quyết các tranh chấp dân sự có yếu tố nước ngoài, nếu pháp luật của nước có

quan hệ sở hữu có yếu tố nước ngoài.
6. Quyết định của trọng tài nước ngoài chỉ có hiệu lực thi hành trên lãnh thổ quốc
gia sở tại sau khi được tòa án quốc gia sở tại công nhận và cho thi hành .
Câu II: Ngày 30/4/2006, công ty A (Việt Nam) ký hợp đồng với B ( Mỹ) một hợp đồng
mua bán hàng hóa quốc tế. Trong hợp đồng các bên thỏa thuận: “Hàng được giao cho
người chuyên chở để chở đến cho người mua chậm nhất vào ngày 30/6/2006 tại
cảng X”. Anh (chị) hãy cho biết:
1. Trong trường hợp các bên chọn tập quán Incoterms 2010 (điều kiện FOB – giao
hàng lên tàu) của ICC, điều chỉnh hợp đồng thì thời điểm chuyển rủi ro đối với hàng hóa
theo hợp đồng được xác định là thời điểm nào? (2,0 điểm
3
2. Trong trường hợp người bán (B) vi phạm nghĩa vụ thanh toán và người mua (A) khởi
kiện tại tòa án Việt Nam thì tòa án Việt Nam có thẩm quyền giải quyết tranh
chấp trên không? pháp luật nước nào được áp dụng?
ĐÁP ÁN
1. S, Giải thích (0,75 điểm): Yếu tố nước ngoài là đặc điểm mang tính đặc trưng của
TPQT (Điều 758 BLDS) nhằm phân biệt với Luật Dân sự và các ngành luật tư trong
nước: (i) TPQT và Luật Dân sự trong nước cùng điều chỉnh quan hệ dân sự nhưng Luật
Dân sự điều chỉnh các quan hệ dân sự không có yếu tố nước ngoài tham gia; (ii) “Yếu tố
quốc tế nước ngoài” trong CPQT là quan hệ (chính trị) giữa các quốc gia, còn trong
TPQT là quan hệ mang tính chất dân sự vượt ra ngoài phạm vi lãnh thổ quốc gia (chủ thể:
người nước ngoài hoặc đang cư trú ở nước ngoài; khách thể: tài sản ở nước ngoài; sự kiện
pháp lý làm phát sinh thay
đổi quan hệ TPQT xảy ra ở nước ngoài).
2. Đ, Tài sản của quốc gia được hưởng quyền miễn trừ. Do đó,
theo nguyên tắc chung, quyền sở hữu đối với tài sản của quốc gia ở nước ngoài thuộc chủ
quyền quốc gia. Do đó, quyền sở hữu đối với tài sản của quốc gia ở
nước ngoài phải được giải quyết theo pháp luật của quốc gia có tài sản đó.
3. Đ, Phương pháp thực chất và phương pháp xung đột là hai
phương pháp điều chỉnh của ngành luật (TPQT).

phương pháp đó?
Câu 3: A, B quốc tịch Việt Nam kết hôn tại VN vào năm 1997. Sau đó 2 người sang
Nhật bản làm ăn định cư bên Nhật. Đến năm 2003, cuộc sống vợ chồng có mâu thuẫn.
Chị B về Việt Nam. Anh A ở Nhật bản đã nộp đơn xin ly hôn tại Toà án Nhật bản. Sau
đó Toà án Nhật bản đã 3 lần gửi tống đạt qua cơ quan ngoại giao VIệt Nam nhưng không
thấy hồi âm.Và sau đó Toà án đã xét xử ly hôn vắng mặt chị B. Năm bao nhiêu ý, A về
Việt Nam xin kết hôn với C. A đến sở tư pháp để kết hôn. Nhưng UBNDTP hà nội từ
chối việc kết hôn cho A với lý do việc triệu tập B đến không đúng. hỏia. Lý do UBND
TPHN đưa ra để không kết hôn cho A có hợp lý không? tại sao?b. ANh chị hãy tư vấn
những thủ tục pháp lý cấn thiết để A được kết hôn với C tại việt nam?
Các câu trả lời chỉ mang tính tham khảo.
Những nhận định sau đây đúng hay sai? Vì sao
1- Quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài là quan hệ giữa các bên có quốc tịch khác
nhau.
Nhận định trên là sai theo điều 758 Quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài là quan hệ dân
sự có ít nhất một trong các bên tham gia là cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài, người
Việt Nam định cư ở nước ngoài hoặc là các quan hệ dân sự giữa các bên tham gia là công
dân, tổ chức Việt Nam nhưng căn cứ để xác lập, thay đổi, chấm dứt quan hệ đó theo pháp
luật nước ngoài, phát sinh tại nước ngoài hoặc tài sản liên quan đến quan hệ đó ở nước
ngoài.
2- Tư pháp quốc tế thực chất là ngành luật dân sự có yếu tố nước ngoài.
Nhận định trên là sai vì tư pháp quốc tế là ngành luật điều chỉnh mang bản chất dân sự có
yếu tố nước ngoài.
6
3- Tất cả các quan hệ có yếu tố nước ngoài đều thuộc đối tượng điều chỉnh tư pháp
quốc tế
Nhận định trên là sai chỉ có các quan hệ mang bản chất dân sự có yếu tố nước ngoài mới
thuộc đối tượng điều chỉnh tư pháp quốc tế
4- Quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài là quan hệ có tài sản liên quan đến quan hệ
nằm ở nước ngoài.

Nhận định trên là sai Xung đột pháp luật phát sinh khi tài sản liên quan đến quan hệ dân
sự nằm ở nước ngoài và Phải có sự khác biệt về nội dung cụ thể giữa các hệ thống pháp
luật có liên quan
10- Sự tồn tại của quy phạm thực chất trong điều ước quốc tế làm mất đi hiện tượng
xung đột.
Nhận định trên là sai hiện tượng xung đột mất đi khi không còn điều kiện làm phát sinh
xung đột.
11- Quy phạm xung đột một bên không thừa nhận việc áp dụng pháp luật nước
ngoài
Nhận định trên là đúng quy phạm xung đột một bên là quy phạm chỉ ra việc áp dụng pháp
luật của chính quốc gia ban hành ra quy phạm đo đó quy phạm xung đột một bên không
thừa nhận việc áp dụng pháp luật nước ngoài
8
12- Luật do các bên được lựa chọn đương nhiên được áp dụng.
Nhận định trên là sai Luật do các bên được lựa chọn đương nhiên được áp dụng khi hội
đủ các điều kiện sau
- Phái có sự thỏa thuận giữa các bên.
- Luật do các bên thỏa thuận không được trái với các nguyên tắc cơ bản của điều ước
quốc tế mà các bên là thành viên, không trái với pháp luật quốc gia mà các bên mang
quốc tịch.
- Luật được lựa chọn phải là những qui phạm trực tiếp giải quyết vấn đề.
13- Luật do các bên lựa chọn để giải quyết vấn đề quyền và nghĩa vụ các bên trong
hợp đồng đương nhiên được áp dụng.
Nhận định trên là sai Luật do các bên lựa chọn để giải quyết vấn đề quyền và nghĩa vụ
các bên trong hợp đồng phải
- Luật do các bên thỏa thuận không được trái với các nguyên tắc cơ bản của điều ước
quốc tế mà các bên là thành viên, không trái với pháp luật quốc gia mà các bên mang
quốc tịch.
- Luật được lựa chọn phải là những qui phạm trực tiếp giải quyết vấn đề.
14- Theo tư pháp quốc tế Việt Nam bồi thường ngoài hợp đồng luôn được pháp luật

10
- Phải có quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài phát sinh trên thực tế cần điều chỉnh
- Phải có sự khác biệt về nội dung cụ thể giữa các hệ thống pháp luật có liên quan.
Do đó Khi pháp luật các nước quy định khác nhau về một vấn đề cụ thể giữa các hệ
thống pháp luật có liên quan về các quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài mới phát sinh
xung đột pháp luật. Pháp luật các nước quy định khác nhau một vấn đề cụ thể về quan hệ
hành chính, quan hệ hình sự thì không làm phát sinh xung đột pháp luật.
20- Chỉ khi nào áp dụng quy phạm xung đột mới làm phát sinh xung đột pháp luật
Nhận định trên là sai xung đột pháp luật phát sinh khi có đủ 2 điều kiện sau:
- Phải có quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài phát sinh trên thực tế cần điều chỉnh
- Phải có sự khác biệt về nội dung cụ thể giữa các hệ thống pháp luật có liên quan.
21- Trong các kiểu hệ thuộc cơ bản hệ thuộc nhân thân là quan trọng nhất
Nhận định trên là sai Trong các kiểu hệ thuộc cơ bản không có hệ thuộc nào quan trọng
nhất.
22- Hệ thuộc nhân thân chỉ được áp dụng để điều chỉnh các quan hệ nhân thân
Nhận định trên là sai Hệ thuộc nhân thân được áp dụng để điều chỉnh các quan hệ nhân
than và quan hệ thừa kế
23- Việc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng luôn được xác định theo pháp luật nơi
xảy ra hành vi gây thiệt hại
Nhận định trên là sai theo Điều 773 BLDS Việt Nam: Bồi thường thiệt hại ngoài hợp
đồng "1. Việc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng được xác định theo pháp luật của nước
11
nơi xảy ra hành vi gây thiệt hại hoặc nơi phát sinh hậu quả thực tế của hành vi gây thiệt
hại
24- Khi giải quyết vụ việc dân sự có yếu tố nước ngoài Tòa án chỉ áp dụng quy
phạm xung đột trong pháp luật nước mình
Nhận định trên là sai ngoài ra còn áp dụng các quy phạm xung đột được các quốc gia
thỏa thuận xây dựng trong các điều ước quốc tế hoặc qua thừa nhận các tập quán quốc tế
25- Khi áp dụng quy phạm xung đột để giải quyết xung đột pháp luật thì quy phạm
pháp luật xung đột sẽ dẫn chiếu đến quy phạm thực chất hoặc quy phạm pháp luật

A là công dân Việt Nam, định cư tại Pháp ký một hợp đồng mua bán tài sản với B là công
dân Việt Nam, cư trú tại Việt Nam. Hợp đồng được ký kết và thực hiện hoàn toàn tại Việt
Nam. Do B không thực hiện đúng theo thỏa thuận trong hợp đồng nên A khởi kiện tại
Tòa án Việt Nam. Liên quan đến pháp luật áp dụng nhằm giải quyết tranh chấp hợp đồng
trên có 2 quan điểm. Quan điểm thứ nhất cho rằng, quan hệ hợp đồng giữa A và B không
phải là quan hệ hợp đồng có yếu tố nước ngoài nên pháp luật Việt Nam là hệ thống pháp
luật duy nhất được áp dụng. Quan điểm thứ hai cho rằng đây là quan hệ hợp đồng có yếu
tố nước ngoài, do đó cần áp dụng pháp luật của CH Pháp, là pháp luật được các bên thỏa
thuận lựa chọn trong hợp đồng.
. Anh/ chị hãy bình luận các quan điểm trên.
13
[B]c/B] Anh/ chị hãy trình bày ngắn gọn những điểm khác biệt trong việc điều chỉnh
quan hệ hợp đồng có yếu tố nước ngoài so với quan hệ hợp đồng không có yếu tố nước
ngoài và giải thích tại sao có sự khác biệt đó.
MÔN TƯ PHÁP QUỐC TẾ (phần riêng) – DS32A
TG làm bài: 75p (chỉ được sd VBPL)
Câu 1: các nhận định sau đây đúng hay sai, tại sao? (giải thích ngắn gọn) (5đ)
6 / PL các nước đều áp dụng quy định Luật nơi có tài sản trong việc điều chỉnh các vấn
đề về xác lập, thay đổi, chấm dứt quyền sở hữu, nội dung QSH đối với TS bất kể đó là
động sản hoặc BĐS.
7/ Các quy định về thừa kế trong các HĐTTTP giữa VN và các nước luôn được TAVN
áp dụng trong việc giải quyết các vấn đề về thừa kế giữa CDVN và CD các nước ký kết.
8/ PLVN luôn được AD để giải quyết ly hôn có YTNN nếu 1 trong các bên là CDVN
9/ Nếu 1 hợp đồng có điều khoản chọn luật thì HĐ đó được xem là có YTNN.
10/ Không thể AD PL nước ngoài trong việc điều chỉnh quan hệ bồi thường thiệt hại
ngoài hợp đồng mà bên gây thiệt hại và bên bị thiệt hại đều có QT VN.
Câu 11: (5đ) A và B đều là CDVN. Năm 2010 A và B kết hôn tại Pháp
12/ Hãy đặt ít nhất 2 giả thiết CM quan hệ hôn nhân giữa A và B có YTNN và nêu
CSPL?
13/Hãy đặt giả thiết CM quan hệ hôn nhân giữa A và B không có YTNN và nêu CSPL?

pháp luật Việt Nam Việc bồi thường thiệt hại do tàu bay, tàu biển gây ra ở không phận
15
quốc tế hoặc biển cả được xác định theo pháp luật của nước mà tàu bay, tàu biển mang
quốc tịch , trừ trường hợp pháp luật về hàng hải, pháp luật về hàng không của Việt Nam
có quy định khác ( Điều 773 khoản 2 ).
4: Sai. vì nếu hai công dan VN kết hôn với nhau ở nước ngoài nhưng trước cơ quan đại
diện ngoại giao của VN thì không phải là quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài.
(Câu 4: mình không thấy một quy định nào trực tiếp nhưng mình khẳng định đó không
phải là quan hệ hôn nhân có yếu tố nước ngoài vì:
- điều 12 luật HNGĐ quy định cơ quan đại diện ngoại giao VN ở nước ngoài là cơ quan
đăng ký kết hôn giữa công dân Vn với nhau ở nước ngoài.Điều này cho thấy quan hệ này
vẫn trong phạm vi một quốc gia, cơ quan đại diện ngoại giao được hưởng quy chế đăc
biệt.
- theo điểm c,k14,đ 8 luạt HNGĐ thì quy định quan hệ HNGĐ có yếu tố nước ngoài là”
giữa công dân VN với nhau mà căn cứ xác lập thay đổi chấm dứt quan hệ đó theo pháp
luật nước ngoài…” theo theo quy định này mình phải hiểu là xác lập ở nước ngoài và
trước cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài.)
(Câu 4: sai, trụ sợ của cơ quan đại diện ngoại giao cuãng là một phần lãnh thổ mà nước ta
có quyền chủ quyền, là phần lãnh thổ bất khả xâm phạm của nước VN. vì vậy không thể
nói đăng kí tại cơ quan đại diện VN vẫn trong phạm vi “pháp lí” một quốc gia nước
ngoài. đây không thể coi là yếu tố nước ngoài.)
5. Theo pháp luật Việt Nam, việc ly hôn giữa hai người nước ngoài với nhau thường trú
tại Việt Nam sẽ được giải quyết theo pháp luật của nước nơi mà hai vợ chồng mang quốc
tịch.
Nhận định sai: Căn cứ điều 104 Luât HNGĐ thì việc ky hôn giữa hai người nước ngoài
với nhau thường trú tại Việt Nam sẽ được giải quyết theo quy định của luật HNGD Việt
Nam.
16
6: saiVì một số nước như Tây Ban Nha, Áo, Braxin, Áchentina áp dụng luật nhân thân
của người có tài sản để điều chỉnh các quan hệ về quyền sở hữu đối với động sản( giáo

Một số quốc gia như Úc, Anh, Mỹ không có khái niệm về luật quốc tế mà áp dụng khái
niệm Luật xung đột ( conflict of law )  xuất phát từ quan điểm là nhiệm vụ cơ bản nhất
của tư pháp quốc tế là giải quyết xung đột pháp luật giữa các hệ thống pháp luật của các
quốc gia
Nhưng trong thực tế, tư pháp quốc tế còn thực hiện nhiều nhiệm vụ khác bên cạnh nhiệm
vụ giải quyết xung đột  thuật ngữ tư pháp quốc tế vẫn phổ biến
Tư pháp quốc tế là 1 ngành luật quốc gia ( tuy có tính liên quốc gia ) và luôn luôn gắn
liền với 1 quốc gia  vẫn nằm trong phạm vi pháp luật của quốc gia
Chú ý
Không nên ghép chung công pháp với tư pháp do
Đối tượng điều chỉnh là khác nhau : công pháp áp dụng cho các quốc gia,
tư pháp áp dụng cho cá nhân
Luật quốc tế không giải quyết các vụ việc cho cá nhân đơn lẻ
Ví dụ
A công dân Việt nam và B công dân Việt nam đang cư trú ở Mỹ. B quyết định đầu
tư về Việt nam để kinh doanh bất động sản và nhờ A đứng tên cho các tài sản tại
Việt nam. Nhưng sau đó, A đã chiếm đoạt toàn bộ tài sản và B đã khởi kiện. Tòa
nào sẽ thụ lý ? Luật no sẽ p dụng ? Nếu B là người nước ngoài ?
19
II Đối tượng điều chỉnh và phương pháp điều chỉnh của tư pháp quốc tế
1 - Đối tượng điều chỉnh
Là các quan hệ xã hội ( mà pháp luật nhắm đến để điều chỉnh ) tồn tại khách quan ( khác
với quan hệ pháp luật tồn tại theo ý chí của nhà nước ) có những đặc thù riêng : những
quan hệ có tính chất dân sự ( tư ) và có yếu tố nước ngoài
Tính dân sự
Chủ thể đa phần là cá nhân, pháp nhân, không mang yếu tố công quyền
Quan hệ được xác lập trên nguyên tắc tự do tự nguyện và bình đẳng
Khách thể là lợi ích của cá nhân, nhu cầu hàng ngày, gắn liền với đời sống dân sự
Ý chí của các bên đóng vai trò quyết định
Chú ý Tính chất của quan hệ được xác định theo chủ thể, cách thức thiết

20
Ví dụ Người du lịch nếu chết trên tàu biển trong vùng biển quốc tế
thì sẽ áp dụng hệ thống pháp luật của quốc gia mà tàu mang quốc
tịch
Quan hệ lao động, hôn nhân gia đình, thương mại, thừa kế … đều có thể là quan hệ dân
sự  phạm vi điều chỉnh của tư pháp quốc tế khá rộng và có tính liên hệ với nhiều ngành
luật khác trong pháp luật quốc gia
Đối tượng điều chỉnh của tư pháp quốc tế không chỉ bao gồm các quan hệ pháp luật nội
dung mà còn điều chỉnh 1 số quan hệ tố tụng, có tính chất đặc thù riêng của tư pháp quốc
tế. Ví dụ : công nhận thi hành bản án, tương trợ tư pháp …  thuật ngữ Luật xung đột
không bao hàm được những nội dung này như thuật ngữ tư pháp quốc tế
Ý nghĩa
Gíup phân biệt được quan hệ là đối tượng điều chỉnh của tư pháp quốc tế với quan
hệ là đối tượng điều chỉnh của các ngành luật công hay các ngành luật khác trong
nước 
Áp dụng đúng pháp luật để giải quyết chính xác
Xác định được thẩm quyền giải quyết của các cơ quan nhà nước
2 - Phương pháp điều chỉnh
Là cách thức ngành luật tác động lên các đối tượng thuộc phạm vi điều chỉnh nhằm đạt
được mục tiêu mong muốn. Mỗi một ngành luật có phương pháp điều chỉnh đặc thù khác
nhau. Ví dụ : ngành luật dân sự : thỏa thuận, ngành luật hành chính : mệnh lệnh, ngành
luật hình sự : quyền uy phục tùng,
Tư pháp quốc tế có 2 phương pháp điều chỉnh
Phương pháp thực chất ( trực tiếp giải quyết vấn đề )
Tư pháp quốc tế tác động lên các đối tượng thuộc phạm vi điều chỉnh thông qua
các qui phạm pháp luật thực chất ( là qui phạm qui định 1 cách cụ thể cách thức
hành xử của các chủ thể liên quan )  được áp dụng phổ biến và là phương pháp
điều chỉnh cơ bản của tư pháp quốc tế
Chú ý Phần lớn các qui phạm pháp luật trong nước là qui phạm pháp luật
thực chất

phạm xung đột thông thường
• các điều ước quốc tế ( qui phạm thực chất thống nhất )  Gía trị ràng buộc
đối với tất cả các quốc gia liên quan
Ví dụ Qui phạm trong hiệp định tương trợ và hợp tác tư pháp với
Nga là qui phạm xung đột thống nhất
Ưu nhược điểm
Phương pháp này có thể giúp các cơ quan có thẩm quyền giải quyết được nhiều
vấn đề, có tính thích ứng cao. Việc xây dựng qui phạm xung đột khá đơn giản,
hiệu quả, linh hoạt. Không cần nhiều qui phạm xung đột để thích ứng với từng
quan hệ cụ thể, thậm chí có thể sử dụng 1 qui phạm xung đột cho một hay nhiều
nhóm quan hệ.
Nhưng các qui phạm xung đột chỉ giải quyết gián tiếp vấn đề cho các đối tượng
thuộc phạm vi điều chỉnh của tư pháp quốc tế
 Hai phương pháp được phối hợp sử dụng đồng thời nhằm đạt hiệu quả cao nhất trong
thực tế : nếu có qui phạm thực chất thì áp dụng để giải quyết trực tiếp, nếu không có thì
áp dụng qui phạm xung đột
Chú ý Nếu vấn đề cần giải quyết không được qui định bởi qui phạm thực chất lẫn
qui phạm xung đột điều chỉnh thì sẽ áp dụng biện pháp tương tự
III Chủ thể của tư pháp quốc tế
1 Khái niệm
Chú ý Nhà nước cũng có tham gia vào quan hệ pháp luật dân sự. Ví dụ : di sản không
người thừa kế sẽ thuộc về nhà nước, công ty ký kết hợp đồng với nhà nước để thực hiện
dự án công
22
Chủ thể của tư pháp quốc tế là các chủ thể tham gia vào quan hệ mà tư pháp quốc
tế điều chỉnh,
Chủ thể của tư pháp quốc tế thường thể hiện yếu tố nước ngoài ( 1 bên hay cả 2
bên )
Chủ thể phổ biến của tư pháp quốc tế là các thể nhân và pháp nhân, ngoài ra nhà
nước cũng có thể tham gia quan hệ trong những trường hợp cụ thể cá biệt

Nơi tiến hành các hoạt động kinh doanh chính  Trung đông
Chú ý
Cũng có trường hợp quốc gia xác định theo quốc tịch của chủ tịch công ty, người
có cổ phần cao nhất.
23
Pháp nhân cũng có thể có nhiều quốc tịch ( nghĩa vụ tăng lên, phải đóng thuế
nhiều lần

thường lợi bất cập hại, và gây khó khăn trong việc quản lý, xử lý
pháp nhân)
Pháp nhân luôn phải chịu tác động đồng thời của 2 hệ thống pháp luật :
Pháp luật của quốc gia sở tại  Chi phối các hoạt động cụ thể của pháp nhân được
tiến hành trên lãnh thổ quốc gia sở tại
Pháp luật của quốc gia mà pháp nhân mang quốc tịch  Các vấn đề pháp lý của
pháp nhân : sáp nhập, chia tách, giải thể phá sản … sẽ do pháp luật của quốc gia
mà pháp nhân mang quốc tịch chi phối
Chú ý Pháp luật của quốc gia sở tại tuyệt đối không thể can thiệp vào các vấn đề
pháp lý của pháp nhân. Trong khi đó pháp luật của quốc gia mà pháp nhân mang
quốc tịch có thể chi phối các hoạt động cụ thể của pháp nhân
Qui chế pháp lý áp dụng cho pháp nhân sẽ dựa trên chế độ tối huệ quốc ( # qui chế
thương mại bình thường vĩnh viễn )
Năng lực pháp luật dân sự của pháp nhân được qui định tại điều 765 luật dân sự
C Quốc gia
Quốc gia là chủ thể đặc biệt của tư pháp quốc tế: là chủ thể có chủ quyền  Pháp luật
các nước đều thừa nhận các quyền miễn trừ của quốc gia :
Quyền miễn trừ tư pháp 
• quốc gia không thể bị xét xử bởi bất kỳ tòa án của bất kỳ quốc gia nào ( nếu
không có sự đồng ý của chính quốc gia đó ),
• quốc gia không bị áp dụng các biện pháp pháp lý trong quá trình tố tụng. Ví
dụ phong tỏa tài khoản

A Điều ước quốc tế
Là sự thỏa thuận giữa các quốc gia và các chủ thể của luật quốc tế trên cơ sở tự nguyện,
bình đẳng nhằm xác lập các quyền và nghĩa vụ pháp lý quốc tế của các chủ thể
Ví dụ Hiệp định tương trợ tư pháp,
Công ước Viên chứa đựng các qui phạm điều chỉnh các quan hệ thương mại
Chú ý Các điều ước quốc tế khi đáp ứng điều kiện có hiệu lực ( qui định trong
pháp luật quốc tế và quốc gia, hay trong chính điều ước ) thì sẽ trở thành nguồn
của công pháp quốc tế
Để trở thành nguồn của tư pháp quốc tế, các điều ước quốc tế phải đồng thời đáp ứng
được 2 điều kiện
Điều kiện về nội dung
Các điều ước quốc tế phải nhằm mục đích điều chỉnh hay có nội dung qui định về
các nhóm quan hệ thuộc đối tượng điều chỉnh của tư pháp quốc tế
Ví dụ
Hiệp định tương trợ tư pháp, hiệp định thương mại, đầu tư, điều ước quốc tế đa
phương, hiệp định áp dụng cho hợp đồng là nguồn của tư pháp quốc tế
Hiệp định biên giới trên bộ giữa Việt nam và Trung quốc không là nguồn của tư
pháp quốc tế do chỉ điều chỉnh quan hệ về biên giới giữa 2 quốc gia ( quan hệ
công pháp quốc tế )
Điều kiện có hiệu lực của các điều ước quốc tế
Về chủ thể ký kết : phải là chủ thể của luật quốc tế và phải đúng thẩm quyền được
pháp luật ( của quốc gia hay các tổ chức quốc tế ) qui định
Về hình thức : phải được lập thành văn bản
Chú ý Điều ước quân tử chỉ là là lời hứa giữa các vua, không được lập
thành văn bản nhưng được tự nguyện tôn trọng

từng được áp dụng
trong lịch sử nhưng hiện nay không còn giá trị
Về nội dung : phải đảm bảo phù hợp với pháp luật quốc tế và các nguyên
tắc chung của pháp luật ( tinh thần pháp luật : công bằng hợp lý )


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status