Website: Email : Tel : 0918.775.368
LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay chúng ta đã là thành viên chính thức của tổ chức thương
mại quốc tế WTO, đây là cơ hội lớn để đất nước ta hội nhập một cách đầy
đủ với các nước trên thế giới. Đối với các doanh nghiệp Việt Nam đây là
cơ hội để vươn ra biển lớn, giao lưu buôn bán thế giới. Còn đối với các
ngành ngân hàng nói riêng việc hội nhập với nền kinh tế thế giới nói chung
tạo điều kiện cho ngành ngân hàng phát triển các loại hình dịch vụ của
mình, đặc biệt là các loại hình thanh toán quốc tế, vì việc trao đổi thanh
toán quốc tế càng nhiều thì nhu cầu thanh toán quốc tế càng tăng, hầu hết
các hoạt động mua bán quốc tế đều thực hiện thông qua ngân hàng bởi vì
các doanh nghiệp xuất nhập khẩu đều nhận thấy thanh toán qua ngân hàng
mang lại nhiều lợi ích và hạn chế được nhiều rủi ro.
Trong thanh toán quốc tế có nhiều phương thức thanh toán khác
nhau, mỗi phương thức có những ưu nhược điểm riêng. Nhưng ưu điểm
hơn cả là phương thức thanh toán tín dụng chứng từ, và trên thực tế nó
cũng được sử dụng nhiều nhất chiếm khoảng 70 – 80 % trong thanh toán
quốc tế.
Tuy phương thức thanh toán L/C có nhiều ưu việt và được sử dụng
nhiều nhưng không hẳn là không xảy ra những rủi ro cho các bên tham gia.
Rủi ro có thể xảy ra với bất cứ bên nào tham gia thanh toán bằng phương
thức này, và thực tế trong hoạt động thanh toán quốc tế của các ngân hàng
thương mại Việt Nam thấy đã không ít những rủi ro xảy ra và gây ra những
thiệt hại nặng nề cho tất cả các bên.
Như vậy làm thế nào để phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
càng ngày càng phát huy được những ưu việt và hạn chế đến mức thấp nhất
những rủi ro. Đó là lý do em chọn đề tài “ Thanh toán tín dụng chứng từ
một số rủi ro tiềm ẩn đối với các ngân hàng Việt Nam” để tìm hiểu và trao
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
đổi về bản chất, những nguyên nhân gây ra rủi ro và tìm ra các biện pháp
trong hợp đồng mua bán thì nhất thiết nó phải là ngoại tệ của phía bên kia,
hoặc đồng tiền của bên thứ ba chủ yếu là ngoại tệ mạnh.
+ Ngoài ngoại tệ là yếu tố cơ bản trong thanh toán quốc tế, thì chứng
từ cũng là yếu tố quan trọng không kém.
1.2. Vai trò của thanh toán quốc tế
- Tạo khả năng tăng doanh thu và lợi nhuận: Khi khách hàng đến với
ngân hàng họ không chỉ sử dụng dịch vụ thanh toán quốc tế mà còn sử
dụng nhiều dịch vụ khác như tín dụng, mở tài khoản thanh toán. Với các
tiện lợi như vậy doanh thu và lợi nhuận của ngân hàng sẽ không ngừng
tăng.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Tạo môi trường ứng dụng công nghệ ngân hàng: Để thực hiện các
nghiệp cụ thanh toán quốc tế thì hầu hết các ngân hàng đều phải trang bị
những công nghệ hiện đại nhất, vì yêu cầu của dịch vụ này là phải nhanh
chóng và kịp thời
- Giúp ngân hàng mở rộng thị trường thu hút ngày càng nhiều khách
hàng: Trong thời buổi toàn cầu hóa như hiện nay thì nhu cầu của khách
hàng là rất phong phú và đa dạng, đòi hỏi ngân hàng phải không ngừng đa
dạng hóa loại hình sản phẩm và mở rộng thị trường.
- Tạo điều kiện phân tán rủi ro, và tăng cường mối quan hệ giao lưu
quốc tế đối với các ngân hàng.
1.3. Các phương thức thanh toán chủ yếu trong thanh toán quốc tế
Mỗi phương thức thanh toán đều có lợi thế cho một bên và khả năng
đem lại rủi ro cho bên đối tác. Vì vậy mà tùy theo từng loại hàng hóa, điều
kiện, hoàn cảnh cụ thể mà các bên đối tác trong quan hệ thương mại quốc
tế sẽ thỏa thuận và lựa chọn một phương thức thanh toán cho phù hợp.
Phương thức thanh toán là một cách thức nhất định để người bán thu
đựợc tiền nhanh nhất an toàn nhất, người mua trả tiền và nhận đựợc hàng
chuẩn xác đúng và đủ như hợp đồng đã ký kết.
- Ưu điểm: Đây là phương thức thanh toán quốc tế đơn giản nhất
nhanh gọn nhất
- Nhược điểm
Do ngân hàng chỉ đóng vai trò trung gian nên không thể can thiệp vào
thiện trí chi trả cho bên thụ hưởng.
+ Nếu áp dụng thanh toán trả tiền trước cho người bán thì rủi ro có thể
sảy ra cho người mua khi mà không nhận đựợc hàng như trong hợp đồng
đã ký, hoặc có thể không nhận đựợc hàng khi mà người bán bị phá sản.
+ Nếu áp dụng thanh toán trả tiền sau thì rủi ro với người bán khi
người mua chây ì không chịu thanh toán, hoặc từ chối thanh toán không
muốn nhận hàng do nhiều lý do khác nhau như: biến động giá bất lợi cho
người mua, hàng lỗi mốt....
+ Rủi ro với ngân hàng khi ngân hàng phục vụ người mua cho người
mua vay thanh toán để nhập hàng, và ngân hàng phục vụ người bán cho
người bán vay thu mua ... Nếu người mua và người bán gặp rủi ro thì ngân
hàng cũng khó thu hồi đựợc vốn nợ.
1.3.2. Phương thức thanh toán mở tài khoản
- Khái niệm: Là người bán xin mở một tài khoản (hoặc sổ) để ghi nợ
người mua sau khi người bán đã hoàn thành việc giao hàng hay dịch vụ,
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
định kỳ sau khi kiểm tra đối chiếu theo thỏa thuận giữa hai bên người mua
trả tiền cho người bán.
- Đặc điểm: Chỉ gồm hai bên tham gia thanh toán đó là bên mua và
bên bán. Ngân hàng chỉ là người mở tài khoản và thực thi thanh toán, chỉ
mở tài khoản đơn biên không mở tài khoản song biên, nếu người mua mở
tài khoản để ghi thì nó chỉ là tài khoản theo dõi chư không có giá trị thanh
quyết toán.
- các hình thức thanh toán:
+ Trong phương thức thanh toán mở tài khoản chỉ có một hình thức
Nhà xuất khẩu hoàn toàn tin tưởng vào người mua, và nếu như người
mua không thanh toán, thì nhà xuất khẩu không những không đòi được tiền
mà còn phải mất một khoản phí
Nhà xuất khẩu giao hàng trước khi nhận được tiền và không kiểm soát
được hàng hoá cũng như việc tiêu thụ.
Có thể xảy ra trường hợpngười mua mất khả năng thanh toán do các
nguyên nhân bất khả kháng từ bên ngoài, khi đó nhà xuất khẩu lại bị thiệt
1.3.3. Phương thức thanh toán nhờ thu
- Khái niệm: Là phương thức thanh toán mà người xuất khẩu sau khi
giao hàng hoặc cung ứng một dịch vụ nào đó cho nhà nhập khẩu tiến hành
ủy thác cho cho ngân hàng thu hộ tiền trên cơ sở trên cơ sở hối phiếu hoặc
chứng từ do nhà nhập khẩu lập.
- Đặc điểm: Các bên thanh toán gồm 4 bên
Người có yêu cầu ủy nhiệm thu
Ngân hàng nhận ủy thác thu
Ngân hàng xuất trình
Người trả tiền(bên mua)
Ở phương thức này ngân hàng chỉ đóng vai trò là người thu hộ người
bán chứ không có trách nhiệm gì đến việc trả tiền của người mua.
- Các hình thức thanh toán: Dựa trên cơ sở cách thức yêu cầu thanh
toán của bên bán có thể phân biệt thành hai hình thức thu
+ Nhờ thu trơn: là phương thức thanh toán trong đó bên ủy thác cho
ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền từ người mua căn cứ vào hối phiếu do
chính bên bán lập,các giấy tờ liên quan đến giao dịch bên bán đã chuyển
cho bên mua, không qua ngân hàng, như vậy giữa sự trr tiền và nhận hàng
có sự tách biệt nhau.
+ Nhờ thu kèm chứng từ: Là phương thức thanh toán trong đó bên bán
ủy nhiệm cho ngân hàng thu hộ tiền ở người mua không chỉ căn cứ vào bộ
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
thư đảm bảo trả tiền cho người bán theo yêu cầu của người mua gọi là “ thư
đảm bảo trả tiền” đảm bảo rằng sẽ thanh toán trả tiền khi bên bán hoàn
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
thành nghĩa vụ giao hàng tại địa điểm thỏa thuận.Đây thực chất là hình
thức ngân hàng bảo lãnh cho việc thanh toán của người nhập khẩu.
* Thanh toán qua tài khoản treo ở nước ngoài: Là phương thức thanh
toán mà nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu thỏa thuận theo tài khoản ở nước
người nhập khẩu để ghi có số tiền của người xuất khẩu, đồng thời số tiền
này được dùng để mua lại hàng hóa ở nước người nhập khẩu, phương thức
này thích hợp với việc mua, bán, đền bù.
2. Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
2.1. Khái niệm
Thư tín dụng (L/C) là một cam kết thanh toán của ngân hàng cho
người xuất khẩu nếu như họ xuất trình được một bộ chứng từ thanh toán
phù hợp với các điều khoản và điều kiện của L/C.
Được hình thành trên cơ sở của hợp đồng ngoại thương, song sau khi
đựơc thiết lập, thư tín dụng lại hoàn toàn độc lập với hợp đồng ngoại
thương. Ngân hàng mở L/C chỉ căn cứ vào bộ chứng từ mà nhà xuất khẩu
trình và nội dung của L/C đã đựơc mở để trả tiền cho người bán.Việc thanh
toán của ngân hàng không phụ thuộc vào thực trạng hàng hóa.
2.2. Đặc điểm
- Ngân hàng và các bên tham gia liên quan chỉ giao dịch trên cơ sở
chứng từ, không dựa trên hàng hóa hoăc dịch vụ.
- L/C phải chỉ rõ là hủy ngang hay không hủy ngang, nếu không chỉ rõ
thì sẽ đựơc coi là không hủy ngang.
- Chứng từ đựơc coi như không phù hợp với điều khoản quy định
trong L/C nếu: Chứng từ mâu thuẫn với các điều khoản quy định của L/C
hay các chứng từ mâu thuẫn nhau.
- Ngân hàng phát hành có một khoảng thời gian hợp lý không quá 7
kiện giao hàng, nơi gửi, nơi giao hàng, hình thức vận chuyển, cách giao
hàng….
*Những chứng từ người xuất khẩu phải xuất trình: Đây là nội dung
then chốt trong thư tín dụng, bởi vì bộ chứng từ quy định trong thư tín dụng
là một bằng chứng của người xuất khẩu chứng minh rằng mình đã đã hoàn
thành nghĩa vụ giao hàng.Thông thường bao gồm:
Bản gốc thư tín dụng
Hóa đơn thương mại
Giấy tờ bảo hiểm
Vận đơn
Giấy chứng nhận kiểm định, giấy chứng nhận xuất xứ
Bản kê khai hàng hóa
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Và một số giấy tờ khác theo yêu cầu của người nhập khẩu
* Cam kết trả tiền của ngân hàng phát hành L/C: nội dung này rằng
buộc trách nhiệm mở L/C, cam kết trả tiền bằng uy tín và trách nhiệm của
mình đối với khách hàng.
* Những điều khoản đặc biệt khác: Ngân hàng mở L/C nhập khẩu có
thể có thêm những nội dung khác như quy định có thể hoàn trả bằng điện
thanh toán.
* Chữ ký của ngân hàng phát hành L/C: Mang tính chất pháp lý tùy ý.
2.4. Ưu nhược điểm của thanh toán tín dụng chứng từ
* Ưu điểm
- Đối với nhà xuất khẩu: Sẽ đựơc bảo đảm thanh toán nếu tuân thủ các
điều kiện điều khoản của L/C và nhậ được thanh toán nhanh nhất, đựơc
ngân hàng giúp đỡ tư vấn, giảm thiểu các rủi ro, ngoài ra còn có thể sử
dụng L/C như là một trong những phương thức tài trợ cho xuất khẩu như
chiết khấu bộ chứng từ.
- Đối với nhà nhập khẩu: Chỉ phải thanh toán khi nhận được bộ chứng
bên tham gia đều phải tuân thủ theo 49 điều đựơc quy định trong UCP 600.
* Thư tín dụng giúp tăng khả năng tài trợ vốn
- Thỏa mãn nhu cầu tài chính của người bán và người mua qua việc
xác định hạn mức tín dụng ngân hàng trên cơ sở đề nghị của hai bên.
- Có thể cho phép người mua mua hàng với giá thấp hơn cũng như
việc trả tiền đựơc kéo dài hơn so với phương thức mở tài khoản hoặc nhờ
thu.
- Thư tín dụng cung cấp giao dịch đặc biệt với mức tín dụng ngân
hàng độc lập và lời hứa trả tiền rõ ràng.
- Giảm tỷ lệ nhất định rủi ro hối đoái và rủi ro chính trị.
* Thư tín dụng đảm bảo kiểm tra chứng từ cẩn thận trước khi gửi tới
người mua
- Người mua đựơc đảm bảo rằng chứng từ họ yêu cầu thưo thư tín
dụng phải được xuất trình phù hợp với những điều khoản và điều kiện của
thư tín dụng.
- Người mua đựơc đảm bảo rằng chứng từ xuất triònh phải đựơc kiểm
tra bởi một kỹ năng chuyên môn ngân hàng trong hoạt động thư tín dụng.
2.6. Các loại thư tín dụng
Theo công dụng của L/C người ta phân L/C thành các loại sau:
* L/C có thể hủy ngang: Là loại L/C có thể bị sửa đổi hoặc hủy bỏ mà
không cần thông báo cho người hưởng lợi. Loại L/C này thường chỉ đựợc
sử dụng trong các trường hợp sau:
Website: Email : Tel : 0918.775.368