LUẬN văn THẠC sỹ PHÁT TRIỂN DỊCH vụ THANH TOÁN QUỐC tế tại NHTM cổ PHẦN sài gòn - Pdf 28

1 

Thương mại quốc tế là một xu thế tất yếu đối với bất kỳ quốc gia nào
trên thế giới để phát triển nền kinh tế đất nước. Hoạt động mua bán giữa các
quốc gia, vùng lãnh thổ ngày càng trở nên sôi động và thật sự mang lại hiệu
quả kinh tế rất lớn cho các bên tham gia. Các dịch vụ NHTM hiện đại theo đó
cũng được mở rộng và phát triển nhanh chóng, đáp ứng nhu cầu của nền kinh
tế, trong đó có dịch vụ thanh toán quốc tế.
Là một mắt xích không thể thiếu trong chuỗi hoạt động kinh doanh của
NHTM, dịch vụ TTQT ngày càng chứng tỏ vị trí và vai trò quan trọng của
mình. Đây không chỉ đơn giản là lựa chọn một phương thức thanh toán phù
hợp hay sử dụng một phương tiện thanh toán thông dụng nào đó. Yêu cầu đặt
ra là dịch vụ TTQT phải được thực hiện nhanh chóng, an toàn, chính xác và
đạt hiệu quả đối với cả KH và NHTM, hay chính là chất lượng TTQT. Chất
lượng dịch vụ TTQT trực tiếp tác động vào việc rút ngắn thời gian chu
chuyển vốn, giảm thiểu rủi ro liên quan, tới khả năng thanh toán của KH, tạo
điều kiện cho việc mở rộng và phát triển hoạt động ngoại thương của mỗi
nước.
Dịch vụ TTQT ngày nay đã trở thành một nghiệp vụ phổ biến tại nhiều
NHTM, mang lại nguồn thu dịch vụ lớn, nâng cao vị thế của các NH trong
quan hệ kinh tế quốc tế. Tuy nhiên Ngân Hàng TMCP Sài Gòn (SCB) mới chỉ
chính thức được NHNN cấp phép triển khai dịch vụ TTQT trực tiếp từ năm
2006. Chính sự sinh sau đẻ muộn này khiến NH gặp không ít khó khăn. Qua
một thời gian làm việc tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn, tôi nhận thấy quy mô
và thị phần dịch vụ TTQT tại SCB còn nhỏ, KH sử dụng dịch vụ còn ít, chưa
thường xuyên. Việc nghiên cứu thực trạng hiện tại, tìm ra những giải pháp
2


tế tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn để phân tích và đánh giá tiến trình phát triển
dịch vụ thanh toán quốc tế.
Đề xuất một số giải pháp để phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại
Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn.
5. Kt cu ca lu
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu gồm 3 chương
CHƯƠNG 1: Cơ sở lý luận về phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế của
các ngân hàng thương mại
CHƯƠNG 2: Thực trạng phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại Ngân
hàng thương mại cổ phần Sài Gòn
CHƯƠNG 3: Các giải pháp phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại
Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn
6. Tng quan tài liu nghiên cu
Dịch vụ thanh toán quốc tế hiện đang có sự cạnh tranh gay gắt giữa các
ngân hàng với nhau, đặc biệt là trong giai đoạn hiện nay khối ngân hàng ngoại
đang phát triển rất mạnh hoạt động này. Đối với một ngân hàng bán lẻ, dịch
vụ thanh toán quốc tế trở thành chiến lược lâu dài và là mục tiêu kinh doanh.
Hoạt động này đã được nhiều tác giả nghiên cứu và xuất bản nhiều giáo trình
mang tính chất cơ sở lý luận.
Đề tài dịch vụ thanh toán quốc tế đã được nhiều tác giả nghiên cứu
dưới nhiều góc độ khác nhau. Trong đó định hướng về mặt giải pháp và phát
triển, mở rộng được nhiều tác giả lựa chọn và đề cập đến ở một số các nghiên
cứu trước đây như:
Luận văn “ Phát triển doanh số và thị phần thanh toán quốc tế của ngân
hàng TMCP Á Châu” của tác giả Trương Thị Quỳnh Hân, trường Đại học
Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, năm 2010.
4

Luận văn “Mở rộng hoạt động thanh toán quốc tế theo phương thức
thanh toán tín dụng chứng từ ngân hàng TMCP An Bình – Chi nhánh Khánh

luận cơ bản về dịch vụ và marketing dịch vụ, cũng như đúc kết những kinh
nghiệm của một số ngân hàng lớn trên thế giới trong việc phát triển dịch vụ
thanh toán quốc tế. Tác giả phân tích thực trạng hoạt động dịch vụ thanh toán
quốc tế của Sacombank , đồng thời phân tích những nhân tố tác động đến hoạt
động kinh doanh dịch vụ thanh toán quốc tế của Sacombank, rồi từ đó xây
dựng được chiến lược Marketing cụ thể để phát triển, mở rộng thị trường và
nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán quốc tế tại Sacombank.
Ở những luận văn này, các tác giả đã tổng hợp được những lý luận cơ
bản về dịch vụ thanh toán quốc tế, phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp
dựa trên những hạn chế tồn tại trong thực trạng hoạt động thanh toán quốc tế.
Nhưng những luận văn này vẫn chưa đưa ra được cái nhìn tổng quan và chỉ ra
một tiến trình để phát triển nó dưới góc độ của một nhà quản trị. Ngoài ra,
các đề tài này chưa nêu bật được nội dung về phát triển dịch vụ thanh toán
quốc tế, các chỉ tiêu đánh giá chưa cụ thể và phần phân tích thực trạng chưa
đầy đủ, bám sát với nội dung phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế, nên các
giải pháp đưa ra còn mang tính chung chung.
Bên cạnh đó những khó khăn khi gia nhập thị trường muộn trong môi
trường cạnh tranh gay gắt như trường hợp của Ngân Hàng TMCP Sài Gòn
cũng chưa được nghiên cứu và tìm hiểu cụ thể.
Dựa trên cơ sở nền tảng của những nghiên cứu trước đó, luận văn “
Phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn” đã kế
thừa và đánh giá hoạt động này dựa trên góc độ của nhà quản trị về tiến trình
phát triển.
6




1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DỊCH VỤ THANH TOÁN QUỐC TẾ
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

Thanh toán phi ngoại thương (phi mậu dịch) là quan hệ thanh toán phát
sinh không liên quan đến hàng hóa, không mang tính thương mại. Đó là
những chi phí của cơ quan ngoại giao, ngoại thương ở nước sở tại, các chi phí
về vận chuyển và đi lại của cá tổ chức, cá nhân, chi phí học tập, chữa bệnh ở
nước ngoài…
Đứng ở góc độ NHTM, dịch vụ TTQT là một loại hình hoạt động dịch
vụ mà NHTM cung ứng cho tổ chức, cá nhân nhằm mục đích thu phí, làm
tăng thu nhập cho NH.
1.1.2. Các phương thức thanh toán quốc tế chủ yếu tại các ngân hàng
thương mại
a. Phương thức chuyển tiền (Remittance)
Chuyển tiền là phương thức thanh toán, trong đó khách hàng (Người
chuyển tiền) yêu cầu NH phục vụ mình, chuyển một số tiền nhất định cho một
người khác (Người thụ hưởng) theo một địa chỉ nhất định và trong một thời
gian nhất định.
Các hình thức chuyển tiền gồm có chuyển tiền bằng thư và chuyển tiền
bằng điện, trong đó:
Chuyển tiền bằng thư (Mail Transfer – M/T): là hình thức chuyển tiền
trong đó lệnh thanh toán, hay còn gọi Hối phiếu ngân hàng (Bankdraft) của
ngân hàng chuyển tiền được chuyển bằng thư qua đường bưu điện cho ngân
hàng trả tiền.
8

Chuyển tiền bằng điện (Telegraphic Transfer – T/T): là hình thức
chuyển tiền trong đó lệnh thanh toán của ngân hàng chuyển tiền được thể hiện
trong nội dung một bức điện gửi cho ngân hàng trả tiền bằng điện tín TELEX
hay mạng SWIFT (Society for Worldwide Interbank Financial
Telecommunication).
Về quy trình nghiệp vụ chuyển tiền
Các bên tham gia gồm có:

(4) Ngân hàng chuyển tiền ra lệnh (bằng M/T hoặc T/T) gửi đến ngân
hàng đại lý của mình để ghi có cho ngân hàng trả tiền.
(5) Ngân hàng trả tiền tiếp tục thực hiện ghi có vào tài khoản của người
thụ hưởng đồng thời gửi báo có cho người thụ hưởng.
Ưu điểm của phương thức chuyển tiền đối với khách hàng là thủ tục
chuyển tiền đơn giản, thuận lợi, chi phí thấp, thời gian chuyển tiền ngắn nên
người thụ hưởng có thể nhanh chóng nhận được tiền. Ở phương thức này, NH
chỉ tham gia với vai trò là trung gian thanh toán theo ủy nhiệm để hưởng phí
dịch vụ, không bị ràng buộc bởi bất kỳ trách nhiệm gì đối với người chuyển
tiền và người thụ hưởng.
Bên cạnh đó, phương thức chuyển tiền cũng có nhược điểm, gây rủi ro
đối với các bên tham gia. Trường hợp chuyển tiền trước khi giao hàng, nhà
NK có thể chịu rủi ro nếu nhà XK không thực hiện đúng nghĩa vụ của mình
theo cam kết trong hợp đồng ngoại thương, làm ảnh hưởng kế hoạch sản
xuất kinh doanh. Và trong trường hợp trả tiền sau, việc nhận được tiền thanh
toán của nhà XK hoàn toàn bị lệ thuộc vào thiện chí và uy tín thanh toán của
nhà NK.
b. Phương thức nhờ thu (Collection)
Nhờ thu là một phương thức thanh toán theo đó, người bán (nhà XK)
sau khi hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ, uỷ thác cho
ngân hàng phục vụ mình xuất trình BCT thông qua ngân hàng thu hộ cho bên
mua (nhà NK) để được thanh toán, chấp nhận hối phiếu hay chấp nhận các
điều kiện và điều khoản khác.
Trong phương thức này, NH ở cả hai bên nước nhà NK và nhà XK chỉ
10

tham gia với tư cách là trung gian thu tiền hộ, NH không cam kết hay bảo
lãnh thanh toán đối với người bán và người mua.
Về quy trình nghiệp vụ nhờ thu
Các bên tham gia trong phương thức nhờ thu gồm có:

Sơ đồ 1.2: Quy trình nghiệp vụ nhờ thu phiếu trơn
Chú thích:
(1) Hai bên ký kết hợp đồng mua bán, trong đó quy định điều khoản
thanh toán sử dụng phương thức Nhờ thu phiếu trơn.
(2) Người ủy thác (nhà XK) gửi hàng và BCT thương mại trực tiếp cho
Người trả tiền (nhà NK).
(3) Nhà XK gửi đơn yêu cầu nhờ thu cùng chứng từ tài chính tới ngân
hàng nhờ thu (NH phục vụ nhà XK).
(4) Ngân hàng nhờ thu gửi Chỉ thị nhờ thu cùng chứng từ tài chính đến
ngân hàng thu hộ.
(5) Ngân hàng thu hộ thông báo tiếp tới nhà NK.
(6) Nhà NK lập lệnh thanh toán hoặc hối phiếu chấp nhận thanh toán
(7) Ngân hàng thu hộ chuyển giá trị nhờ thu, hoặc hối phiếu chấp nhận
cho ngân hàng nhờ thu.
(8) Ngân hàng nhờ thu chuyển trả giá trị nhờ thu, hoặc hối phiếu chấp
nhận, cho nhà XK.
Nhờ thu kèm chứng từ: là phương thức thanh toán trong đó người bán
uỷ thác cho ngân hàng phục vụ mình thu hộ tiền trên cơ sở BCT. BCT nhờ
Ngân hàng nhờ thu
(Remitting bank )
Ngân hàng thu hộ
(Collecting Bank)
Người uỷ thác
(Principal)
Người trả tiền
(Drawee)

(2)
(3)
(5)

Chú thích:
(1) Hai bên ký kết hợp đồng mua bán, trong đó quy định điều khoản
thanh toán sử dụng phương thức Nhờ thu kèm chứng từ.
(2) Nhà XK giao hàng cho nhà NK theo quy định của hợp đồng.
Ngân hàng nhờ thu
(Remitting bank )

()
Ngân hàng thu hộ
(Collecting Bank)
Người uỷ thác
(Principal)
Người trả tiền
(Drawee)

(Importer)
(2)
13

(3) Nhà XK gửi đơn yêu cầu nhờ thu cùng BCT tới ngân hàng nhờ thu.
(4) Ngân hàng nhờ thu gửi Chỉ thị nhờ thu cùng BCT đến ngân hàng
thu hộ.
(5) Ngân hàng thu hộ thông báo Nhờ thu cho nhà NK và yêu cầu thanh
toán hoặc chấp nhận hối phiếu để đổi lấy chứng từ nhận hàng.
(6) Nhà NK gửi lệnh thanh toán hoặc hối phiếu chấp nhận thanh toán
đến ngân hàng thu hộ.
(7) Ngân hàng thu hộ trao BCT hàng hoá để nhà NK đi nhận hàng.
(8) Ngân hàng thu hộ chuyển giá trị nhờ thu, hoặc hối phiếu chấp nhận
cho ngân hàng nhờ thu.
(9) Ngân hàng nhờ thu chuyển trả giá trị nhờ thu, hoặc hối phiếu chấp

Quy trình nghiệp vụ tín dụng chứng từ
Các bên tham gia gồm có:
Người yêu cầu mở L/C (Applicant): nhà NK hàng hoá.
Người thụ hưởng L/C (Beneficiary): nhà XK hay người khác được chỉ
định hưởng lợi.
Ngân hàng phát hành (Issuing Bank): NH thực hiện phát hành L/C theo
đơn của nhà NK.
Ngân hàng thông báo (Advising Bank): NH nhận L/C và thực hiện
thông báo L/C cho người thụ hưởng theo yêu cầu của ngân hàng phát hành.
Ngân hàng thương lượng (Negotiating Bank): NH thực hiện thương
lượng BCT và gửi đến ngân hàng phát hành để đòi tiền.
Ngoài ra, tùy trường hợp có thể có sự tham gia của ngân hàng xác
nhận, ngân hàng chỉ định, ngân hàng hoàn trả…
15

Quy trình nghiệp vụ L/C: (7)
Sơ đồ 1.4: Quy trình nghiệp vụ tín dụng chứng từ
Chú thích:
(1) Hai bên mua bán ký kết hợp đồng ngoại thương với điều khoản
thanh toán sử dụng phương thức Tín dụng chứng từ.
(2) Nhà NK gửi đơn yêu cầu NH phục vụ mở L/C cho nhà XK thụ

16

(8) NHPH kiểm tra kỹ các chứng từ nhận được, nếu thấy phù hợp với
các điều kiện và điều khoản ghi trong L/C thì tiến hành thanh toán cho nhà
XK thông qua NH phục vụ nhà XK.
(9) NHTL sau khi nhận tiền thanh toán từ NHPH, tiến hành báo có cho
người thụ hưởng.
(10) Nhà NK trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán lên hối phiếu.
(11) NHPH giao BCT cho nhà NK sau khi được nhận được thanh toán
hoặc hối phiếu chấp nhận thanh toán.
Phương thức tín dụng chứng từ có những ưu điểm đối với các bên tham
gia như sau: Đối với người mua, phương thức L/C giúp người mua có thể tiết
kiệm thời gian, công sức trong việc tìm kiếm đối tác uy tín và tin cậy để mở
rộng nguồn cung cấp hàng hoá. Quyền lợi của người mua được đảm bảo, chỉ
khi người bán thực sự giao hàng đúng theo hợp đồng đã ký kết thì mới phải
thanh toán tiền. Đối với người bán thì người bán được NHPH đảm bảo thanh
toán nếu BCT hoàn toàn phù hợp với L/C, kể cả trong trường hợp người mua
không có khả năng thanh toán. Do vậy, nhà XK được thu hồi vốn nhanh
chóng. Còn đối với ngân hàng, ngoài các khoản phí dịch vụ liên quan đến
L/C, NH còn thực hiện được một số nghiệp vụ khác như cho vay XNK, bảo
lãnh, xác nhận, mua bán ngoại tệ Thông qua nghiệp vụ này uy tín và vai trò
của NH trên thị trương tài chính quốc tế được củng cố và mở rộng.
Về nhược điểm của phương thức này, quy trình nghiệp vụ L/C tương
đối phức tạp, máy móc, các bên tiến hành đều rất thận trọng trong khâu lập và
kiểm tra chứng từ. Chỉ cần có một sai sót nhỏ trong việc lập và kiểm tra
chứng từ cũng là nguyên nhân để từ chối thanh toán. Đối với NHPH, sai sót
trong việc kiểm tra chứng từ cũng dẫn đến hậu quả rất lớn. Hơn nữa, chi phí
dịch vụ mà cả nhà XK và nhà NK phải trả rất cao gồm: phí phát hành L/C, tu
chỉnh L/C, phí thông báo LC, phí thanh toán, phí bất hợp lệ, phí xác nhận, phí
17

xuất khẩu.
(7) Ngân hàng giao bộ chứng từ cho nhà nhập khẩu, quyết toán tài
khoản tín thác. Trên cương vị là nhà nhập khẩu thì phương thức này không có
lợi vì ứ đọng vốn tại ngân hàng, nhưng đó là một phương thức ít rủi ro cho
nhà xuất khẩu.
Trên cương vị là nhà nhập khẩu thì phương thức này không có lợi vì ứ
đọng vốn tại ngân hàng, nhưng đó là một phương thức ít rủi ro cho nhà xuất
khẩu.
Trên đây là các phương thức TTQT cơ bản mà hiện tại các NHTM
đang áp dụng. Mỗi phương thức thanh toán đều có những ưu và nhược điểm
riêng đối với các bên tham gia. Tùy vào đặc thù của từng quan hệ ngoại
thương mà các bên tham gia thỏa thuận lựa chọn phương thức thanh toán nào
phù hợp để giao dịch.
1.1.3. Vai trò của thanh toán quốc tế
a. Đối với hoạt động của Ngân hàng thương mại
TTQT là hoạt động trực tiếp tạo ra một khoản lợi nhuận không nhỏ
đóng góp vào lợi nhuận chung của NH. Thông qua việc cung cấp dịch vụ
TTQT cho KH, các NH thu được phí dịch vụ chuyển tiền đi và đến, các phí
liên quan đến tín dụng chứng từ và nhờ thu như phí thông báo, phát hành,
thanh toán Thực tế cho thấy, đối với các NHTM hiện đại, thu nhập từ phí
dịch vụ có xu hướng ngày một tăng cả về số lượng và tỷ trọng trong tổng thu
nhập hoạt động của NH. Hoạt động TTQT giúp NH đáp ứng tốt hơn nhu cầu
đa dạng của KH về các dịch vụ tài chính có liên quan tới TTQT, tăng doanh
thu cho NH, nâng cao uy tín và tạo dựng niềm tin nơi KH. Điều đó không chỉ
giúp NH mở rộng quy mô hoạt động mà còn là một ưu thế tạo nên sức cạnh
tranh của NH trong cơ chế thị trường.
19

TTQT không chỉ là một nghiệp vụ NH thuần tuý mà còn đóng vai trò là
khâu trung tâm không thể thiếu trong dây chuyền hoạt động kinh doanh, bổ

vốn thì NH có thể chiết khấu BCT. Qua việc thực hiện thanh toán, NH còn có
thể giám sát được tình hình kinh doanh của doanh nghiệp để có những tư vấn
giúp KH điều chỉnh chiến lược kinh doanh phù hợp.
c. Đối với nền kinh tế
Để góp phần đẩy nhanh quá trình hợp tác quốc tế của quốc gia, TTQT
trở thành cầu nối giữa các thành phần kinh tế trong nước và ngoài nước, có
tác dụng bôi trơn và thúc đẩy hoạt động XNK hàng hóa và dịch vụ, đầu tư
nước ngoài, thu hút kiều hối và các quan hệ tài chính, tín dụng quốc tế khác;
thúc đẩy và mở rộng các hoạt động dịch vụ như du lịch, hợp tác quốc tế; thúc
đẩy thị trường tài chính quốc gia hội nhập quốc tế; làm tăng khối lượng thanh
toán không dùng tiền mặt trong nền kinh tế, đồng thời thu hút một lượng
ngoại tệ đáng kể vào Việt Nam. Hoạt động TTQT ngày càng được khẳng định
trong hoạt động kinh tế đối ngoại nói riêng và kinh tế quốc dân nói chung.
TTQT là khâu quan trọng trong quá trình mua bán hàng hóa, dịch vụ
giữa các tổ chức, cá nhân giữa các quốc gia khác nhau. Nếu hoạt động TTQT
được nhanh chóng, an toán, chính xác sẽ giải quyết được mối quan hê lưu
thông hàng hóa – tiền tệ giữa người mua và người bán một cách trôi chảy và
hiệu quả. Về giác độ kinh doanh, người mua thanh toán, người bán giao hàng
thể hiện chất lượng của một chu kỳ kinh doanh, phản ánh hiệu quả kinh tế và
tài chính trong hoạt động của các doanh nghiệp.
1.1.4. Rủi ro trong thanh toán quốc tế
21

Trong dịch vụ thanh toán quốc tế thường gặp các rủi ro bao gồm: rủi ro
thương mại, rủi ro đạo đức, rủi ro quốc gia, rủi ro pháp lý, rủi ro ngoại hối, rủi
ro tác nghiệp, rủi ro tín dụng.
Rủi ro thương mại thường phát sinh trong quan hệ thương mại nói
chung.
- Đối với nhà XK: đó là khả năng chi trả của người nhập khẩu, những
khuyết tật của khâu thanh toán, sự suy yếu tài chính của con nợ.

a. Quan điểm
Phát triển là một quá trình vận động đi lên, có tiến bộ về nhiều mặt, quá
trình phát triển là một quá trình thay đổi theo xu hướng hoàn thiện hơn.
Phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế của ngân hàng thương mại là quá
trình thay đổi theo hướng hoàn thiện về mọi mặt của dịch vụ TTQT để thích
ứng với sự thay đổi của môi trường, nhu cầu và điều kiện kinh doanh của
NHTM, nhằm mục đích để phát triển quy mô, phát triển thu nhập và mở rộng
thị phần nhưng vẫn kiểm soát được rủi ro và bảo đảm chất lượng dịch vụ
TTQT.
b. Nội dung phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế của ngân hàng
thương mại
Một là gia tăng quy mô dịch vụ TTQT, gia tăng quy mô nhằm gia tăng
khách hàng biết đến và sử dụng dịch vụ TTQT, song song với việc duy trì KH
truyền thống , NH cần thu hút thêm nhiều KH mới đến giao dịch với mình. Sự
gia tăng về quy mô dịch vụ TTQT không chỉ đơn thuần là việc gia tăng mạng
lưới chi nhánh mà còn là sự gia tăng doanh số trong từng phương thức TTQT
của NH, từ đó phát triển dịch vụ TTQT của NH.
Hai là gia tăng thị phần dịch vụ TTQT, thị phần dịch vụ TTQT của một
NH cho biết được NH đó hiện đang chiếm lĩnh bao nhiêu phần trăm thị phần
23

dịch vụ TTQT trong tổng thị phần dịch vụ TTQT của các NH trên một khu
vực địa lý (tỉnh, thành phố, cả nước ). Do đó, việc gia tăng thị phần dịch vụ
TTQT sẽ giúp gia tăng tính cạnh tranh và vị thế dịch vụ TTQT của ngân hàng,
từ đó phát triển dịch vụ TTQT. Bên cạnh đó, các NH cũng chú trọng đến việc
mở rộng và tăng cường quan hệ hợp tác với hệ thống NHĐL góp phần thực
hiện tốt các chiến lược kinh doanh đối ngoại, tăng cường hội nhập khu vực và
thế giới, từ đó nâng cao vị thế của NHTM trên thị trường quốc tế.
Ba là hợp lý hóa cơ cấu sản phẩm dịch vụ TTQT, cùng với sự phát triển
của nền kinh tế và hoạt động XNK, nhu cầu sử dụng dịch vụ TTQT của KH

Cuối cùng là gia tăng thu nhập dịch vụ TTQT, thu nhập từ dịch vụ TTQT
càng nhiều thì chứng tỏ dịch vụ TTQT càng phát triển.
1.2.2. Các cách thc phát trin dch v thanh toán quc t
a. Xây dựng chiến lược phát triển dịch vụ thanh toán quốc tế
Chiến lược phát triển dịch vụ TTQT của NH là một chương trình hành
động tổng quát hướng tới việc đạt được những mục tiêu cụ thể bao gồm các
bước: phân tích thị trường, thì phần TTQT; xác định vị thế của ngân hàng và
đánh giá đối thủ cạnh tranh; xác định nhu cầu của khách hàng; và xây dựng
chiến lược phát triển dịch vụ TTQT.
Trước tiên NH cần phân tích thị trường, thị phần TTQT nhằm nắm bắt
được tập quán, thái độ và nhất là động cơ của khách hàng khi lựa chọn ngân
hàng. Tiếp theo, NH cần xác định vị thế của ngân hàng và đánh giá đối thủ
cạnh tranh. Phân tích vị thế, khả năng cạnh tranh của NH hiện tại và trong
tương lai cũng như đánh giá các đối thủ cạnh tranh để thấy được điểm mạnh
cần phát huy và những thiếu sót cần khắc phục của NH. Xác định nhu cầu của
khách hàng cũng là một bước rất quan trọng khi xây dựng chiến lược phát
triển dịch vụ TTQT. Bởi lẽ, có nắm bắt được nhu cầu khách hàng thì NH mới
25

đáp ứng tốt và phù hợp với nhu cầu của KH. Cuối cùng NH xây dựng chiến
lược phát triển dịch vụ TTQT, trong đó hoạt động marketing trong phát triển
dịch vụ TTQT phải được chú trọng và các nghiệp vụ hỗ trợ dịch vụ TTQT cần
được tăng cường phát triển.
b. Ứng dụng marketing Mix
Markting Mix là công cụ tiếp thị quan trọng NH sử dụng nhằm để phát
triển dịch vụ TTQT bao gồm các chính sách sau:
Trước tiên là chính sách sản phẩm (Products), để phát triển dịch vụ
TTQT, ngân hàng cần hoàn thiện các sản phẩm dịch vụ TTQT hiện có, đồng
thời không ngừng nghiên cứu, triển khai áp dụng các sản phẩm, dịch vụ mới
mang tính đặc trưng, riêng biệt của ngân hàng để đáp ứng được nhu cầu đa


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status