Chuyên đề: Vận dụng bản đồ tƯ duy trong giờ dạy bộ môn (Môn sinh học lớp12 thpt) - Pdf 28

VN DNG BN T DUY TRONG GI DY B MễN
Nguyn Th Lan Trng THPT Lý Thng Kit Thy Nguyờn Hi Phũng

1


Sở giáo dục và đào tạo Hải Phòng
Trờng THPT lý thờng kiệt
o0o
Báo cáo nghiên cứu khoa học s phạm ứng dụng
Chuyên đề:
Vận dụng bản đồ t duy trong giờ dạy bộ môn
(Môn sinh học lớp12 thpt)
Tác giả : Nguyễn Thị Lan
Chức vụ : Giáo viên
Đơn vị : Trờng THPT Lý Thờng Kiệt
Tháng 3/2012
VN DNG BN T DUY TRONG GI DY B MễN
Nguyn Th Lan Trng THPT Lý Thng Kit Thy Nguyờn Hi Phũng

2


Cộng hoà xã hội chủ nghĩa việt nam
Độc lập Tự do Hạnh phúc
====o0o====
Bản cam kết
I. Tác giả:
- Họ và tên:Nguyễn Thị Lan
- Ngày tháng năm sinh: 01/12/1976
- Đơn vị: Trng THPT Lý Thng Kit

CN
2009 A
2
Báo cáo:
Rèn kỹ năng sống cho từng tiết dạy bộ môn
Sinh học 2011 A
3
Chuyên đề:
Bước đầu đổi mới phương pháp dạy học
Sinh học 2000 A
VẬN DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY TRONG GIỜ DẠY BỘ MÔN
Nguyễn Thị Lan – Trường THPT Lý Thường Kiệt – Thủy Nguyên – Hải Phòng

4


MỤC LỤC
I. TÓM TẮT 4
II. GIỚI THIỆU 4
1. Hiện trạng: 4
2. Giải pháp: 4
3 .Một số nghiên cứu: 5
III. PHƯƠNG PHÁP
1. Khách thể nghiên cứu: 6
2. Thiết kế nghiên cứu: 7
3. Quy trình nghiên cứu: 7
IV. ĐO LƯỜNG VÀ THU THẬP DỮ LIỆU: 7
V. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU
a. Kết quả: 8
b. Phân tích dữ liệu: 8

từng bài,từng chương .
Mục đích của chuyên đề là giúp học sinh phát triển tư duy não bộ, hoạt động tích cực, chủ
động và dễ dàng tiếp thu kiến thức nâng cao hứng thú học đồng thời nâng cao chất lượng bộ
môn.
Chuyên đề được tiến hành trên nhiều lớp thực dạy: 12C1, 12C2 ( Nhóm I); 12C4,12C10
( Nhóm II); 11B8, 11B 9( Nhóm III) thuộc trường THPT Lý Thường Kiệt.
Trong khuôn khổ của chuyên đề tôi xin trình bày rõ việc nghiên cứu ở nhóm II( 12C4, 12C10).
Lớp 12C10 là lớp thực nghiệm, 12C4 là lớp đối chứng, hai lớp này có điểm xuất phát tương đối
đồng đều ( Ý thức, thái độ, sỹ số …) .Lớp thực nghiệm được vận dụng linh hoạt nhiều phương
pháp giảng dạy đặc biệt là phương pháp hoạt động nhóm nhỏ theo bàn để xây dựng bản đồ tư
duy. Lớp đối chứng không vận dụng phương pháp xây dựng bản đồ trong các giờ dạy.
Kết quả cho thấy tác động của việc vận dụng bản đồ tư duy và phương pháp hoạt động nhóm
nhỏ trong dạy học tạo những thay đổi rõ rệt trong kết quả học tập của học sinh.
Học sinh lớp thực nghiệm có kết quả cao hơn lớp đối chứng. Điểm kiểm tra đầu ra lớp thực
nghiệm có giá trị trung bình là 7,90. Điểm kiểm tra đầu ra của lớp đối chứng là 6,90. Kết quả
kiểm chứng T-test cho thấy p = 0,0000001 có nghĩa là có sự khác biệt rõ rệt giữa điểm trung
bình của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng. Hứng thú học tập của học sinh lớp thực nghiệm
cũng tăng lên nhiều đối với các tiết học có sử dụng phương pháp dạy học theo sử dụng bản đồ
tư duy. Điều đó chứng minh rằng, sử dụng phương pháp dạy học có vận dụng bản đồ tư duy sẽ
cho hiệu quả.
II. Giới thiệu:
1. Hiện trạng:
Học sinh Trường THPT Lý Thường Kiệt – Thủy Nguyên, Hải phòng là một trong những
tốp học sinh được đánh giá vào tốp đầu của huyện. Tuy nhiên do áp lực chọn khối, chọn trường
dự thi cũng như áp lực về lượng kiến thức của mỗi bộ môn, các em thường không dành nhiều
thời gian cho việc học tập môn sinh học đặc biệt là học sinh lớp 12 ( Mặc dù mỗi tiết học trên
lớp các em đều rất hứng thú học tập) nên kết quả học tập của bộ môn chưa thực sự cao.
Trong chương trình sinh học lớp 12 trong mỗi bài, mỗi chương đều có phần hay, phần khó.
Vậy làm thế nào để học sinh giảm thiểu thời gian dành cho bộ môn mà vẫn có đủ lượng kiến
thức nhất định?

Những nguyên tắc và lời khuyên khi lập Bản đồ tư duy:
Quy tắc vẽ chủ đề:
VẬN DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY TRONG GIỜ DẠY BỘ MÔN
Nguyễn Thị Lan – Trường THPT Lý Thường Kiệt – Thủy Nguyên – Hải Phòng

7


-Bạn cần vẽ chủ đề ở trung tâm để từ đó phát triển ra các ý khác.
-Bạn có thể sử dụng tự do các màu sắc mà bạn yêu thích.
-Bạn không nên đóng khung hoặc che chắn mất hình vẽ chủ đề vì chủ đề cần làm nổi
bật để đễ nhớ
-Bạn có thể bổ xung thêm từ ngữ vào hình ảnh nếu chủ đề không rỏ ràng
Quy tắc vẽ tiêu đề phụ:
-Tiêu đề phụ nên được viết bằng CHỮ IN HOA nằm trên các nhánh dày để làm
nổi bật.
- Tiêu đề phụ nên vẽ gắn liền với trung tâm
- Tiêu đề phụ nên được vẽ theo hướng chéo góc ( chứ không nằm ngang) để
nhiều nhánh phụ khác có thể được vẽ ra một cách dễ dàng.
Quy tắc vẽ các chi tiết phụ:
-Chỉ nên tận dụng các từ khoá và hình ảnh.
-Bất cứ lúc nào có thể, bạn hãy dùng những biểu tượng, cách viết tắt để tiết kiệm không
gian vẽ và thời gian.Mọi người ai cũng có cách viết tắt riêng cho những từ thông dụng.Bạn
hãy phát huy và sáng tạo thêm nhiều cách viết tắt cho riêng bạn.
Ưu điểm
-Dễ nắm được trọng tâm của vấn đề .
-Đỡ tốn thời gian ghi chép hơn so với kiểu ghi chép cũ.
-Cải thiện sức sáng tạo và trí nhớ , nắm bắt cơ hội khám phá tìm hiểu.
-Hoàn thiện bộ não, tiếp thu linh hoạt và hiệu quả.
-Giúp người học tự tin hơn vào khả năng của mình.

Đối chứng
(12C4)
41 22 19 28 13 0
VẬN DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY TRONG GIỜ DẠY BỘ MÔN
Nguyễn Thị Lan – Trường THPT Lý Thường Kiệt – Thủy Nguyên – Hải Phòng

8


2. Thiết kế nghiên cứu:
Sử dụng thiết kế: Kiểm tra trước tác động và sau tác động đối với các nhóm tương
đương.
Chọn hai lớp nguyên vẹn: Lớp 12C10 là lớp thực nghiệm và 12C4 là lớp đối chứng.
Tôi dùng bài kiểm tra 15 phút làm bài kiểm tra trước tác động.
Kết quả kiểm tra cho thấy điểm trung bình của hai nhóm có khác biệt, do đó tôi dùng
phép kiểm chứng T-test để kiểm chứng sự chênh lệch giữa điểm số trung bình của 2 nhóm trước
khi tác động:
Bảng 2: Kiểm chứng để xác định các nhóm tương đương
Đối chứng (12C4) Thực nghiệm (12C10)
ĐTB 6,4 6,6
p 0,178
Do p = 0.178 > 0,05 nên sự chênh lệch điểm số trung bình của 2 nhóm thực nghiệm
và đối chứng là không có ý nghĩa, hai nhóm được coi là tương đương.
Sử dụng thiết kế 2: Kiểm tra trước và sau tác động đối với các nhóm tương đương
(được mô tả ở bảng 3):
Bảng 3: Thiết kế nghiên cứu
Nhóm
Kiểm tra trước tác
động
Tác động

9


V. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
a. Kết quả:
Bảng 4: Thống kê điểm kiểm tra đầu ra (sau tác động):
Lớp
Số
HS
Điểm/ số học sinh đạt điểm Tổng số
điểm
Điểm
trung bình
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Lớp 12C10
(Lớp thực
nghiệm)
41 0 0 0 0 0 1 12 20 7 1 323 7,9
Lớp 12C4
(Lớp đối
chứng)
41 0 0 0 0 1 9 23 8 0 0 284 6,9
Bảng 5: So sánh điểm trung bình của bài kiểm tra sau tác động
Lớp Số học sinh Giá trị trung bình
Lớp thực nghiệm (12C10) 41 7,9
Lớp đối chứng (12C4) 41 6,9
Chênh lệch 1,0
Kết quả kiểm tra đầu vào của 2 nhóm đối chứng và thực nghiệm tương đương nhau. Sau tác
động, kết quả điểm trung bình của nhóm thực nghiệm cao hơn nhóm đối chứng là 1,0 điểm, có
thể kết luận tác động có kết quả, giả thuyết đặt ra là đúng.

=
.
Theo bảng tiêu chí Cohen, chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD = 1,39 cho thấy
mức độ ảnh huởng của dạy học của nhóm thực nghiệm là rất lớn.
Giả thuyết của đề tài có làm tăng kết quả học tập của HS lớp 12C10 trường THPT
Lý Thường Kiệt (và HS lớp thực nghiệm thuộc các nhóm khác trong trường) làm nâng cao hứng
thú và thái độ tích cực học tập của học sinh đã được kiểm chứng.
VẬN DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY TRONG GIỜ DẠY BỘ MÔN
Nguyễn Thị Lan – Trường THPT Lý Thường Kiệt – Thủy Nguyên – Hải Phòng

10


Biểu đồ 1: so sánh điểm trung bình trước tác động và sau tác động của nhóm thực nghiệm
và nhóm đối chứng.
c. Bàn luận:
Kết quả của bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm là TBC= 7,90, kết quả bài
kiểm tra tương ứng của nhóm đối chứng là TBC = 6,90. Độ chênh lệch điểm số giữa hai nhóm
là 1,00 ; Điều đó cho thấy điểm TBC của hai lớp đối chứng và thực nghiệm đã có sự khác biệt
rõ rệt, lớp được tác động có điểm TB cao hơn lớp đối chứng.
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra là SMD = 1,39. Điều này có
nghĩa mức độ ảnh hưởng của tác động là rất lớn.
Phép kiểm chứng T-test ĐTB sau tác động của hai lớp là p=0,0000001< 0.05. Kết quả
này khẳng định sự chênh lệch ĐTB của hai nhóm không phải là do ngẫu nhiên mà là do tác
động.
- Niềm hứng thú, say mê trong học tập của học sinh càng được phát huy khi biết sử dụng
phương pháp đơn giản này.
- Học sinh nhanh chóng có được kết quả để trả lời câu hỏi TNKQ mà tránh được việc bỏ
sót kiến thức khi làm theo hình thức tự luận.
- Các em HS hứng thú hơn với bộ môn sinh học nên hăng say hơn trong học tập và đã

Hà Nội
2. Tony Barry Buzan (2009), Bản đồ Tư duy, Nhà xuất bản tổng hợp TP. Hồ Chí Minh.
3. Adam Khoo (2007), Tôi tài giỏi bạn cũng thế, Nhà xuất bản phụ nữ.
3. Bản đồ Tư duy trong công việc – Tony Buzan – NXB Lao động – Xã hội.
4. Lê Công Triếm, Lương Thị Lệ Hằng (2010), Tạp chí Giáo dục tháng 3.
5. Adam Khoo (2007), "Tay trắng thành triệu phú"-NXB phụ nữ.
VẬN DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY TRONG GIỜ DẠY BỘ MÔN
Nguyễn Thị Lan – Trường THPT Lý Thường Kiệt – Thủy Nguyên – Hải Phòng

12


VIII. PHỤ LỤC
Phụ lục 1:
BẢNG ĐIỂM KẾT QUẢ KIỂM TRA
Đề tài - THPT Lý Thường Kiệt
STT Lớp thực nghiệm (12C10) Lớp đối chứng (12C4 )
Họ tên
Trước
tác
động
Sau
tác
động
Họ tên
Trước
tác động
Sau
tác động
1 Nguyễn Thùy Anh

8 Lê Thị Việt Hằng
8 9
Phạm T Thu Hà
7
7
9 Nguyễn Thị Hằng
7 8
Bùi Thị Hạnh 6
7
10 Nguyễn T Mai Hồng
8 9
Phạm T Ngọc Hân
5
6
11 Nguyễn Văn Huy
7 7
Vũ Thị Hân 7
7
12 Trần Thị Huyền
8 8
Cao Tuấn Hiệp
8
7
13 Bùi Thị Mai Hương
6 7
Trịnh Văn Hiếu 6
7
14 Nguyễn Văn Lâm
8 9
Vũ T Thanh Huế

5 7
Đoàn Duy Khánh 7
8
21 Trần Thị Bích Ngà
6 7
Trần Đăng Kin
5
6
22 NGô Phương Ngân
6 8
Nguyễn Thị Lệ 7
7
23 Nguyễn Thị Nghiêm
6 6
PhạmThij Liên
6
8
24 Đồng Thị Nguyên
7 8
Tạ Thị Linh 7
7
25 Phạm Thế Phú
5 9
Trần Văn Linh
6
6
26 Trần Loan Phương
7 7
Trần Thị Mơ 5
8

7
8
34 Lê Thị Thủy
7 8
Vũ T Thu Thảo 5
5
35 Đào.T Hà Trang
6 8
Trần Văn Thiệu
6
8
36 Nguyễn Hiền Trang
7 9
Vũ Thị Thoa 6
7
37 Phạm T Minh Trang
7 7
Bùi Thị Thơm
6
8
38 Phùng Thị Trang
7 9
Bùi Duy Toản 5
7
39
Trần Vân Trang 8 8
Tạ Hữu Trọng
5
7
40

10 0 1 0 0

Tổng điểm 270 323 261 284
Điểm TB 6.6 7.9 6.4 6.9
Chênh lệch 0.2

1.0
Mốt 7 8 7 7
Trung vị 7 8 7 7
Độ lệch chuẩn 0.9 0.8 1.2 0.7
Chênh lệch giá trị TB chuẩn (SMD) 1.39

Rất lớn
Xác suất p theo t-
test
0.178
0.000000
1

Không có ý
nghĩa Có ý nghĩa
Lớp đối chứng Lớp thực nghiệm
Trước tác động 6.4 6.6
Sau tác động 6.9 7.9
VẬN DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY TRONG GIỜ DẠY BỘ MÔN
Nguyễn Thị Lan – Trường THPT Lý Thường Kiệt – Thủy Nguyên – Hải Phòng

14



Nguyên tắc và cách vẽ một sơ đồ tư duy hoàn chỉnh được thể hiện cụ thể trong một sơ
đồ tư duy sau:
Bước 1: Xác định cấu trúc Sơ đồ tư duy
- Đọc kỹ nội dung cần học
-Tìm các từ khoá và ý chính trong toàn bộ phần nội dung mà bạn cần học.
- Hình dung cụ thể cấu trúc sơ đồ
Bước 2: Vẽ chủ đề ở trung tâm
- Vẽ ở trung tâm tờ giấy
- Làm nổi bật chủ đề bằng màu sắc, hình ảnh
- Chủ đề cần rõ ràng, dễ nhớ.
Bước 3: Vẽ thêm các tiêu đề phụ
- Tiêu đề phụ nên viết bằng chữ in hoa
- Vẽ gắn liền với trung tâm
- Nhánh cần được tô đậm
Bước 4: Trong từng tiêu đề phụ, vẽ thêm các ý chính và các chi tiết hỗ trợ
- Nên tận dụng từ khoá và hình ảnh
- Nên dùng hình vẽ, ký hiệu và viết tắt để tiết kiệm thời gian và không gian.
- Mỗi từ khoá, hình ảnh nên được vẽ trên một đoạn gấp khúc riêng
- Tất cả các nhánh của một ý nên toả ra từ một điểm
- Tất cả các nhánh toả ra từ một điểm nên cùng một màu
- Nên thay đổi màu sắc khi đi từ một ý nchính ra đến các ý phụ
Bước 5: Thêm hình ảnh để làm nổi bật và giúp nhớ tốt hơn.
VẬN DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY TRONG GIỜ DẠY BỘ MÔN
Nguyễn Thị Lan – Trường THPT Lý Thường Kiệt – Thủy Nguyên – Hải Phòng

17


Phụ luc 4:
BÀI KIỂM TRA 15 PHÚT TRƯỚC TÁC ĐỘNG

Câu 9:Điều nào sau đây không thỏa mãn là điều kiện của đơn vị tiến hóa cơ sở?
A.tồn tại thực trong tự nhiên C.Biến đổi cấu trúc di truyền qua các thế hệ
B.có tính toàn vẹn trong không gian và thời gian D.ổn định cấu trúc di truyền qua các thế hệ
Câu 10:Các nhân tố tiến hóa làm phong phú vốn gen của quần thể là
A.đột biến, biến động di truyền C.di nhập gen, chọn lọc tự nhiên
B.đột biến, di nhập gen D.đột biến, chọn lọc tự nhiên
VẬN DỤNG BẢN ĐỒ TƯ DUY TRONG GIỜ DẠY BỘ MÔN
Nguyễn Thị Lan – Trường THPT Lý Thường Kiệt – Thủy Nguyên – Hải Phòng

18


Đề kiểm tra 15 phút
Họ và Tên Lớp
Câu 1:Các nhân tố tiến hóa làm nghèo vốn gen của quần thể là
A.giao phối không ngẫu nhiên và yếu tố ngẫu nhiên C. di nhập gen và đột biến
B.đột biến và yếu tố ngẫu nhiên D.CLTN và giao phối không ngẫu nhiên
Câu 2:Tác động của chọn lọc sẽ đào thải một loại alen khỏi quần thể qua một thế hệ là
A.chọn lọc chống lại thể đồng hợp C.chọn lọc chống lại alen lặn
B. chọn lọc chống lại alen trội D.chọn lọc chống lai thể dị hợp
Câu 3:Các nhân tố có vai trò cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa là
A.giao phối và CLTN C.đột biến và di nhập gen
B. đột biến và CLTN D.đột biến và giao phối
Câu 4:Điểm giống nhau giữa chọn lọc tự nhiên và chọn lọc nhân tạo là
A.đều dựa vào đặc tính di truyền và biến dị C.đều là động lực tiến hóa cho mọi sinh vật
B.đều dựa vào nhu cầu của con người D.đều dẫn đến tạo ra loài mới
Câu 5:Tác dụng chủ yếu của CLTN theo quan điểm của di truyền học hiện đại là
A.Tạo ra sự biến đổi kiểu hình của cơ thể
B.tạo ra sự sai khác về tập tính của động vật
C.tạo ra sự phân hóa về khả năng sống sót của những kiểu gen khác nhau

BÀI KIỂM TRA 15 PHÚT SAU TÁC ĐỘNG
Họ và tên Lớp
Câu 1:Cơ chế đánh dấu sự hình thành loài mới là
A.cách li địa lý C.cách ly sinh sản
B.cách li sinh thái D.cách ly tập tính
Câu 2:Nhân tố quan trọng chi phối nhịp độ tiến hoá của sinh giới là
A.quá trình đột biến C.tốc độ sinh sản
B. áp lực của chọn lọc tự nhiên D.các cơ chế cách ly
Câu 3. Điều không đúng khi nói về đột biến gen
A.phần lớn gen đột biến là gen trội
B.phổ biến và ít ảnh hưởng đến sức sống và sinh sản
C.giá trị thích nghi của mỗi đột biến có thể thay đổi tuỳ tổ hợp gen
D.là nguồn nguyên liệu chủ yếu của tiến hoá
Câu 4:Hình thành loài bằng cách ly địa lý thường gặp ở các loài
A. ít di động C.di động nhiều
B. không di động D. ít và không di động
Câu 5: Đặc điểm cơ bản để phân biệt hai loài thân thuộc là
A.không giao phối hoặc sinh ra đời con bất thụ C.có cùng khu vực địa lý
B.có đặc điểm hình thái giống nhau D.có cùng điều kiện sinh thái
Câu 6:Quá trình đóng vai trò quan trọng giải thích nguồn gốc chung của các loài
A.quá trình phân ly tính trạng C.quá trình đột biến
B.quá trình giao phối D.quá trình chọn lọc tự nhiên
Câu 7:theo thuyết tiến hoá tổng hợp đơn vị tiến hoá cơ sở là
A.tế bào C.quần thể
B.cá thể D.loài
Câu 8: Để phân biệt hai loài vi khuẩn người ta thường sử dụng tiêu chuẩn
A.hình thái C.di truyền
B. địa lý D.sinh lý ,hoá sinh
Câu 9:Tiêu chuẩn di truyền dùng để phân biệt
A.Loài giao phối C.loài tự phối

B.nòi sinh học D.nòi tập tính
Câu 7:Hình thành loài mới bắt buộc phải trải qua
A.hình thành quần thể thích nghi C.hình thành quần thể tự phối
B.hình thành quần thể giao phối D.hình thành quần thể cách ly địa lý
Câu 8: hình thành loài rất chậm là con đường
A. lai xa và đa bội hoá C. đột biến chuyển đoạn
B. cách ly tập tính D. địa lý
Câu 9:Bản chất của quá trình hình thành loài là quá trình
A.tiến hoá nhỏ C.tiến hoá song hành
B.tiến hoá lớn D.tiến hoá đồng quy
Câu 10:Không thuộc chiều hướng tiến hoá của sinh giới là
A.Môi trường ngày càng phức tạp C.tổ chức cơ thể ngày càng cao
B.sinh giới ngày càng đa dạng D.thích nghi ngày càng hợp lý


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status