Giúp học sinh lớp 7
3
hứng thú học vật lí thông qua việc học sinh tự làm dụng cụ thí nghiệm mang tính trò chơi
A. MỞ ĐẦU
I . LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI:
Tiếp tục thực quan điểm đổi mới phương pháp dạy học mà Đảng, Nhà nước và
ngành giáo dục đề ra: Dạy học làm sao phải phát huy được vai trò tích cực, chủ động, sáng
tạo của người học; bồi dưỡng năng lực tự học, kó năng thực hành, vận dụng kiến thức vào
thực tế của cuộc sống.
Nhằm thực hiện cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương tự học,
sáng tạo” Tôi thiết nghó, dạy học không đơn thuần chỉ trang bò cho học sinh những kiến
thức, kó năng, thái độ đã được chuẩn hóa trong chương trình mà chúng ta phải làm thế nào
cho học sinh nhận thức được cái hay, cái thú vò, cái ứng dụng của kiến thức trong cuộc
sống sinh hoạt của các em. Từ đó các em sẽ say mê, yêu thích môn học.
Mặt khác, thò trường đồ chơi trẻ em bây giờ thì rất phong phú, đa dạng nhưng
cũng không ít đồ chơi lại có tác dụng không tốt đối với các em ví dụ như đồ chơi mang tính
bạo lực ( súng, đao, kiếm, các loại vũ khí, ) và một số đố chơi mang hóa chất độc
hại Trước tình hình đó, việc hướng dẫn các em hoặc cùng các em làm một số đồ chơi,
dụng cụ học tập mang tính trò chơi là việc làm hết sức cần thiết mà mỗi giáo viên chúng ta
cần phải chú ý và thực hiện. Việc làm này tạo cho các em một môi trường “ vừa học, vừa
chơi, chơi mà học, học mà chơi” rất có ích cho các em trong việc học tập và hình thành
những phẩm chất, đức tính tốt.
Từ những lí do trên, tôi quyết đònh tìm hiểu biện pháp “Giúp học sinh lớp 7
3
hứng thú học vật lí thông qua việc học sinh tự làm dụng cụ thí nghiệm mang tính trò
chơi”
II . ĐỐI TƯNG NGHIÊN CỨU:
Giáo viên bộ môn vật lí cùng trường.
Học sinh:
+ Lớp áp dụng giải pháp: 7
3
Phương pháp điều tra.
Phương pháp quan sát sư phạm.
Phương pháp tổng kết kinh nghiệm.
Nhằm khảo sát, đánh giá thực trạng về việc sử dụng dụng cụ thí nghiệm mang
tính trò chơi và hứng thú của học sinh đối với mơn học vật lí .
3. Phương pháp thống kê toán học:
Nhằm xử lí kết quả nghiên cứu.
Người thực hiện: LÊ HOÀNG LONG 2009 - 2010 Trang 2
Giúp học sinh lớp 7
3
hứng thú học vật lí thông qua việc học sinh tự làm dụng cụ thí nghiệm mang tính trò chơi
B. NỘI DUNG
I. CƠ SỞ LÍ LUẬN:
1. Những đònh hướng đổi mới phương pháp dạy học
Chỉ thò 40-CT/TƯ về việc xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo
và cán bộ quản lí giáo dục ghi rõ: “ Đặc biệt đổi mới mạnh mẽ và cơ bản phương pháp
giáo dục nhằm khắc phục kiểu truyền thụ một chiều, nặng lí thuyết, ít khuyến khích tư duy
sáng tạo; bồi dưỡng năng lực tự học, tự nghiên cứu, tự giải quyết vấn đề, phát triển năng
lực thực hành sáng tạo cho người học…”( 1, tr 2 )
Nghò quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ IX : “ Đổi mới phương pháp
dạy phải theo hướng phát huy tư duy sáng tạo và năng lực tự đào tạo của người học, trong
dạy học cần coi trọng thực hành, tránh kiểu dạy học nhồi nhét, học vẹt dạy chay”
Nghò quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X : “ Đổi mới cơ cấu tổ chức,
nội dung phương pháp dạy và học theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa. Phát
huy trí sáng tạo, khả năng vận dụng, thực hành của người học”
2. Những căn cứ của biện pháp giúp học sinh hứng thú:
2.1. Vai trò c ủa hứng thú đối với học tập v à cách phát triển hứng thú của học
sinh:
Hứng thú làm nảy sinh khát vọng hành động, làm tăng hiệu quả của hoạt
động nhận thức, tăng sức làm việc. Vì thế cùng với nhu cầu hứng thú là một trong những
ta hình thành kiến thức này theo các bước như hướng dẫn SGK và SGV thì cũng tốt như
mức độ hứng thú của học không bằng nếu chúng ta có thể hướng dẫn cho học sinh, cùng
học sinh làm một cái Bếp năng lượng mặt trời ( ảnh ). Mặc dù chi phí tốn kém nhiều
nhưng nếu chúng ta làm được thì hiệu quả nó mang lại rất lớn
+ Kiến thức “ gương cầu lõm có tác dụng biến chùm tia tới song song
thành chùm tia phản xạ hội tụ tại một điểm” sẽ được học sinh nhớ rất lâu, thậm chí suốt
đời vì các em cảm thấy tự hào, vui sướng khi góp phần tạo ra một thiết bò mà theo các em
là rất hay, rất lí thú.
+ Bắt đầu từ đây các em sẽ hứng thú học tập hơn, có nhu cầu sẽ được làm
những dụng cụ có tính chất như thế.
+ Mặt khác qua dụng cụ này các em còn được giáo dục ý thức bảo vệ môi
trường thông qua việc sử dụng nguồn năng lượng mặt trời gần như vô tận, góp phần hạn
chế sử dụng các chất đốt – tác nhân gây ô nhiễm môi trường.
II. CƠ SỞ THỰC TIỄN:
1. Thực trạng nhận thức, hứng thú của học sinh đối với môn học vật lí
§Ĩ kh¶o s¸t, nghiªn cøu høng thó häc tËp m«n VËt lÝ, ®Çu n¨m häc t«i ®· tiÕn
hµnh lËp phiÕu ®iỊu tra, gåm mét sè c©u hái ®èi víi häc sinh khèi líp 7.
Người thực hiện: LÊ HOÀNG LONG 2009 - 2010 Trang 4
Giúp học sinh lớp 7
3
hứng thú học vật lí thông qua việc học sinh tự làm dụng cụ thí nghiệm mang tính trò chơi
Sau khi thu thËp sè liƯu, t«i thu ®ỵc kÕt qu¶ nh sau:
§Ĩ xem häc sinh cã thÝch häc m«n vËt lÝ kh«ng ? T«i ®Ỉt c©u hái sè 1. " Qua
mét n¨m häc vËt lÝ lãp 6 em thÊy m«n vËt lÝ thÕ nµo? Em cã thÝch m«n vËt lÝ kh«ng ? "
STT Ph¬ng ¸n
7
1
/41 7
2
1
/41 7
2
/44 7
3
/40 7
4
/40 TC: 165
SL % SL % SL % SL % SL %
A RÊt khã. 1
2,4 1 2,3
1
2,5 2 5,0
5 3
B B×nh thêng. 40
97,6 43 97,7
39
97,5 38 95,0
160 97
C RÊt dƠ. 0
0 0 0
0
0 0 0
0 0
Qua sè liƯu trªn ta thÊy r»ng: Theo c¸c em HS ®¸nh gi¸ th× m«n VËt lÝ
kh«ng ph¶i lµ qu¸ khã víi m«n häc kh¸c, bëi tû lƯ ý kiÕn "rÊt khã" chØ cã 3%, nhng còng
kh«ng ph¶i lµ m«n häc qu¸ dƠ 0%, 97% ý kiÕn "b×nh thêng".
Ngoµi ra ®Ĩ t×m hiĨu høng thó ë m«n VËt lÝ cđa HS, t«i ®Ỉt c©u hái 3: "§iỊu
g× ë m«n VËt lÝ khiÕn em thÝch thó nhÊt ?"
§a sè c¸c ý kiÕn kh¼ng ®Þnh: "ThÝch m«n VËt lí nhÊt lµ ®ỵc lµm c¸c thÝ
1
/41 7
2
/44 7
3
/40 7
4
/40 TC: 165
SL % SL % SL % SL % SL %
A
Không
31
75,6 32 72,7
30
75,0 33 82,5
126 76,4
B
Khi có yêu cầu
10
24,4 12 27,3
10
25,0 7 17,5
39 23,6
C
Tự làm
0
0 0 0
0
0 0 0
0 0
vật lí nói chung, thí nghiệm vật lí mang tính trò chơi nói riêng.
Tích cực sưu tầm, khuyến khích học sinh sưu tầm qua nhiều kênh
thông tin ( tivi, internet, sách, báo, )
Giáo viên đưa ra chỉ tiêu, hế hoạch những dụng cụ thí nghiệm vật lí
nào cần yêu cầu học sinh hoặc cùng học sinh làm .
Thành lập câu lạc bộ, nhóm học sinh yêu thích môn vật lí thông qua
việc các em làm các đồ chơi, dụng cụ thí nghiệm.
Tích cực đầu tư, suy nghó và chọn lựa để bổ sung ngày càng nhiều
những thí nghiệm gần gũi, lí thú để lôi cuốn học sinh.
Giao nhiệm vụ cho học sinh, đồng thời phải theo dõi, kiểm tra, đôn
đốc, động viên các em hoàn thành.
Khuyến khích, khích lệ tinh thần lớp, nhóm nào làm việc tốt.
2.2. Đối với học sinh:
Tích cực hoàn thành nhiệm vụ mà giáo viên giao cho, có thể làm
việc cá nhân và theo nhóm.
Ngoài những bài tập, thí nghiệm mà giáo viên giao cho học sinh, có
thể tự mình đưa ra một số phương án thí nghiệm, giải thích một số hiện tượng theo khả
năng của các em. Sau đó báo cáo kết quả cho giáo viên. Tích cực sưu tầm cùng giáo viên
các thí nghiệm hay.
Tích cực suy nghó và đưa ra ý kiến, những câu hỏi, tình huống mà
các em không giải thích được.
2.3. Áp dụng, minh họa trong một số bài học cụ thể ở trường THCS Thò
Trấn Bến Cầu:
Ví dụ tiêu biểu : Khi học bài Đònh luật phản xạ ánh sáng trong chương trình
vật lí 7, phần Quang học, giáo viên có thể giới thiệu với học sinh HỘP ẢO THUẬT. Đây
là đồ chơi phục vụ cho nhu cầu học tập , giải trí của học sinh và cũng là một đồ dùng phục
vụ cho quá trình dạy học mà tôi đã làm và sử dụng rất hiệu quả trong năm học này.
a/ Cấu tạo :
Thiết bò có cấu tạo gồm các bộ phận như sau:
- 04 đoạn ống nhựa PVC, loại O 49 mm mỗi đoạn dài khoảng 8
* Tất cả các bộ phận trên được lắp đặt như hình vẽ sau: ( Hình 1 )
Hình 1
nh chụp mặt trước ( ảnh 1)
Người thực hiện: LÊ HOÀNG LONG 2009 - 2010 Trang 8
Giúp học sinh lớp 7
3
hứng thú học vật lí thông qua việc học sinh tự làm dụng cụ thí nghiệm mang tính trò chơi
nh chụp từ trên xuống ( ảnh 2 )
nh chụp tiết học ( lớp 7
3
) sử dụng thiết bò ( ảnh 3 )
b/ Nguyên tắc hoạt động:
Tuỳ theo mục đích sử dụng giáo viên linh hoạt, sáng tạo sử dụng thiết
bò như thế nào mà có thể hướng học sinh nghó rằng ánh sáng truyền thẳng từ ống 4 ống
3 ống 2 ống 1. Trên đường truyền này ánh sáng đã bò một vật chắn sáng ngăn lại .
Nhưng điều kì lạ là ánh sáng vẫn đi qua được ( ánh sáng xuyên qua vật chắn sáng ). Đây
là điều mới lạ, sáng tạo của thiết bò, mâu thuẫn với kiến thức cũ. Chính vì thế thiết bò có
tên là “Hộp ảo thuật” . Chính vì tính chất đặc biệt này sẽ làm cho học sinh bất ngờ, tò mò
và hứng thú tìm hiểu kiến thức.
* Giải thích hoạt động:
Thật ra ánh sáng không đi thẳng theo đường ống 4 ống 3 ống 2
ống 1 mà ánh sáng đi theo đường gấp khúc từ ống 4 phản xạ tại gương G
4
phản
xạ tại gương G
3
phản xạ tại gương G
2
phản xạ tại gương G
Điều này mâu thuẫn với kiến thức cũ )
HS: Tò mò, có nhu cầu muốn biết màn ảo thuật.
GV: Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm, cách tiến hành và mời hai
học sinh tiến hành thí nghiệm.
Bước 2: Tiến hành
HS1: Chiếu đèn lazer ở ống 4
HS2: Dùng màn hứng ( tờ giấy trắng ) hứng ánh sáng ở ống 1,
quan sát và thông báo hiện tượng quan sát được. Lưu ý lúc này chưa có vật chắn sáng giữa
hai ống 3 và ống 2. ( ảnh 4)
Người thực hiện: LÊ HOÀNG LONG 2009 - 2010 Trang 10
Giúp học sinh lớp 7
3
hứng thú học vật lí thông qua việc học sinh tự làm dụng cụ thí nghiệm mang tính trò chơi
Chưa có vật chắn sáng ( ảnh 4 )
GV: Đưa quyển tập vào vò trí vật chắn sáng.
HS1: Lại tiếp tục chiếu đèn lazer ở ống 4
HS2: Dùng màn hứng ( tờ giấy trắng ) hứng ánh sáng ở ống 1,
quan sát và thông báo hiện tượng quan sát được. ( ảnh 5)
Có vật chắn sáng - quyển tập ( ảnh 5 )
HS: Cả lớp ngạc nhiên, hứng thú khi quan sát hiện tượng.
Bước 3: Giáo viên nêu vấn đề vào bài: Tại sao lại có kết quả thế ? Có phải
ánh sáng xuyên qua quyển tập không ? Chúng ta tìm hiểu bài mới. “ Đònh luật phản xạ
ánh sáng” Qua bài này chúng ta sẽ giải quyết được vấn đề mâu thuẫn này.
b
2
. Dùng để củng cố bài học:
Sau khi đã tìm hiểu hiện tượng phản xạ và đònh luật phản xạ
ánh sáng như hướng dẫn của SGK và SGV, giáo viên có thể giới thiệu thí nghiệm này như
là một câu đố hay một màn ảo thuật để củng cố bài học như sau:
Bước 1: Giới thiệu
Người thực hiện: LÊ HOÀNG LONG 2009 - 2010 Trang 12
Giúp học sinh lớp 7
3
hứng thú học vật lí thông qua việc học sinh tự làm dụng cụ thí nghiệm mang tính trò chơi
GV: Giới thiệu dụng cụ, cách tiến hành và mời hai học sinh đại
diện cho hai đội chơi cùng tiến hành.
Bước 2: Tiến hành
Lần thứ nhất: chưa có vật chắn sáng
HS 1: Đặt mắt ở ống 4 ( nhắm một mắt )
HS 2: Đặt một vật ( viết, tẩy, vv ) ở ống 1. ( ảnh 6 )
GV: Hỏi HS1 có thấy gì không ?
HS1: Trả lời ( dó nhiên sẽ thấy vật ở ống 1)
Chưa có vật chắn sáng ( ảnh 6 )
Lần thứ hai: có vật chắn sáng
GV: Đưa quyển tập vào vò trí vật chắn sáng.
HS 1: Tiếp tục đặt mắt ở ống 4 ( nhắm một mắt )
HS 2: Vẫn đặt một vật ( viết, tẩy, vv ) ở ống 1. ( ảnh 7 )
GV: Hỏi HS1: Em còn thấy vật nữa không ?
HS1: Trả lời ( dó nhiên sẽ thấy vật ở ống 1)
HS: Cả lớp ngạc nhiên, hứng thú
Có vật chắn sáng - quyển tập ( ảnh 7 )
Bước 3: Giải quyết vấn đề
GV:Tại sao có kết quả thế ? Có phải bạn HS1 có thể nhìn xuyên
qua quyển tập không ?
Người thực hiện: LÊ HOÀNG LONG 2009 - 2010 Trang 13
Giúp học sinh lớp 7
3
hứng thú học vật lí thông qua việc học sinh tự làm dụng cụ thí nghiệm mang tính trò chơi
GV: Đặt vấn đề yêu cầu các đội chơi tham gia suy nghó, trả lời.
HS: Các đội chơi suy nghó, thảo luận, giành quyền ưu tiên
- 02 cái lon sữa bò đã sử dụng hết sữa.
- 01 đoạn dây dài khoảng 5m – 10m.
- 02 chốt cài.
b/ Chuẩn bò dụng cụ:
- Đục một lỗ nhỏ sau mỗi lon.
- Nối hai lon với nhau bằng đoạn dây và hai chốt cài ( như hình dưới )
c/ Tiến hành:
- Mỗi học sinh giữ một lon và căn cho dây thẳng ra ( lưu ý không cho
vật gì chạm phải dây ).
- Học sinh 1 nói ở lon 1 ( ống 1 ), học sinh 2 đặt tai nghe ở lon 2
( ống 2).Yêu cầu học sinh lắng nghe và giải thích.
Ví dụ 3 : Sau khi học bài Dòng điện – nguồn điện trong chương trình vật lí
7, phần Điện học giáo viên giới thiệu cho học sinh cách chế tạo “ CHIẾC PIN BẰNG
TRÁI CÂY “
a/ Dụng cụ :
- 01 quả chanh hoặc quả cà chua hoặc quả xoài.
- 01 mảnh đồng.
Người thực hiện: LÊ HOÀNG LONG 2009 - 2010 Trang 15
Giúp học sinh lớp 7
3
hứng thú học vật lí thông qua việc học sinh tự làm dụng cụ thí nghiệm mang tính trò chơi
- 01 mảnh kẽm ( hoặc tôn )
- 01 bóng đèn LED ( hoặc một đồng hồ đo điện đa năng )
b/ Chuẩn bò dụng cụ:
- Cấm hai mảnh đồng và kẽm vào quả chanh hoặc quả cà chua hoặc
quả xoài như hình dưới.
- Một bóng đèn LED ( hoặc một đồng hồ đo điện đa năng ) đã nối sẵn
hai đầu dây dẫn.
c/ Tiến hành:
- Nối hai đầu dây dẫn có đèn LED (hoặc một đồng hồ đo điện đa
- 01 dây thép nhỏ.
- 02 đoạn dây dẫn.
b/ Chuẩn bò dụng cụ:
Thiết kế chiếc cưa như hình vẽ.
c/ Tiến hành:
- Nối 04 chiếc pin thành bộ nguồn điện.
- Dùng dây dẫn nối hai cực của bộ nguồn điện với hai đầu dây thép.
Sau một thời gian dùng dây thép này có thể cắt đứt được tấm nhựa mỏng.
- Yêu cầu học sinh quan sát hiện tượng và nhận xét.
Ví dụ 6 : Sau khi học bài Tác dụng từ, tác dụng hóa học, tác dụng sinh lí
của dòng điện trong chương trình vật lí 7, phần Điện học giáo viên giới thiệu cho học sinh
cách chế tạo “ CHIẾC NAM CHÂM ĐIỆN ĐƠN GIẢN “
a/ Dụng cụ :
- 01 đoạn dây đồng khoảng 2m được phủ nhựa cách điện bên ngoài.
- 01 đoạn dây cao su loại bản dẹp.
- 01 chiếc bulông sắt.
- 01 nguồn điện ( bộ pin hoặc acquy )
- Một số vật nhỏ bằng sắt, thép
b/ Chuẩn bò dụng cụ:
- Lấy dây cao su quấn quanh chiếc bulông sắt.
- Dùng dây đồng tiếp tục quấn thành nhiều vòng bên ngoài chiếc
bulông sắt, chừa hai đầu dây đồng lộ ra ngoài.
c/ Tiến hành:
Người thực hiện: LÊ HOÀNG LONG 2009 - 2010 Trang 17
Giúp học sinh lớp 7
3
hứng thú học vật lí thông qua việc học sinh tự làm dụng cụ thí nghiệm mang tính trò chơi
- Nối hai đầu dây đồng với nguồn điện.
- Sau đó chiếc bulông sắt lại gần các vật bằng sắt, thép.
- Yêu cầu học sinh quan sát hiện tượng và nhận xét.
Người thực hiện: LÊ HOÀNG LONG 2009 - 2010 Trang 18
Giúp học sinh lớp 7
3
hứng thú học vật lí thông qua việc học sinh tự làm dụng cụ thí nghiệm mang tính trò chơi
Mặt khác qua trao đổi với một số học sinh lớp 7
3
như: Lê Nam, Tiểu
Long, Thủy Tiên, Thảo Nguyên, Phương Mai, Ngọc Trân, Đan Nguyên, Phong Phú, Thành
Đạt, thì các học sinh này tỏ vẽ rất thích thú với những dụng cụ như thế. Cụ thể chiếc
“ Hộp ảo thuật” mà tôi giới thiệu ở trên cũng có một phần công sức của các học sinh này
tham gia cùng làm. Những học sinh này thường xuyên yêu cầu giáo viên giới thiệu các
dụng cụ và cách làm để các em tự làm, các em rất thích thú. Chính vì thế các em học tập
rất tốt ( điểm trung bình môn HKI môn vật lí các em đều đạt từ khá trở lên ) Trong đó em
Phong Phú là học sinh có điểm cao nhất khối 7. Sau đây là bảng kết quả điểm TBm HKI
môn vật lí của khối 7
STT Líp / TSHS
Kh¸ - Giái Trung b×nh Díi TB
SL % SL % SL %
1 7
1
/41 15 36,6 18 43,9 08 19,8
2 7
2
/44 13 29,5 24 54,5 07 16,0
3 7
3
/40
17 42,5
19 47,5
04 10.0
3
hứng thú học vật lí thông qua việc học sinh tự làm dụng cụ thí nghiệm mang tính trò chơi
I. BÀI HỌC KINH NGHIỆM :
Trong quá trình nghiên cứu, tìm hiểu và vận dụng giải pháp, bên cạnh những vấn đề
làm được sẽ không tránh khỏi những thiếu xót. Bản thân nghiêm túc nhìn nhận những ưu,
khuyết điểm trong quá trình tìm hiểu và vận dụng giải pháp này.
1.Những mặt làm được:
Nêu ra được sự cần thiết của giải pháp phù hợp với quan điểm, chủ trương của
ngành và thực tế đòa phương nơi công tác.
Nêu ra được cơ sở lí luận, thực tiễn, đưa ra được giải pháp cụ thể rõ ràng áp
dụng cho việc giúp học sinh hứng thú học môn vật lí thông qua việc học sinh tự làm dụng
cụ thí nghiệm mang tính trò chơi.
p dụng giải pháp vào việc soạn giảng cũng như trong các tiết dạy.
Kết quả khi vận dụng giải pháp: làm chuyển biến một cách đáng kể và giải
quyết được phần yêu cầu thực tiễn đề ra.
Qua giải pháp, phát huy được vai trò chủ động, tích cực của học sinh, học sinh
hứng thú hơn với môn học, thí nghiệm vật lí mang tính trò chơi trở thành nhu cầu của một
số học sinh, các em thấy được ý nghóa thực tiễn của kiến thức. Đây là vấn đề quan trọng
nhất của giải pháp, phù hợp với chủ trương của phương pháp dạy học mới, bước đầu hình
thành ở người học những phẩm chất, đức tính tốt mà xã hội đang cần.
2.Những mặt hạn chế:
Bên cạnh những hiệu quả mang lại rất tốt thì vẫn còn tồn tại những khó khăn
nhất đònh. Chẳng hạn như có một số dụng cụ cần kinh phí nhiều thì mới làm được ( ví dụ:
để làm bếp năng lượng mặt trời bằng gương cầu lõm có thể đưa vào sử dụng thì cần ít
nhất cũng khoảng hơn một triệu đồng ). Mặt khác khi chế tạo thì cần phải chính xác về
yếu tố kỉ thuật.
Một số dụng cụ bằng vật liệu đơn giản, dễ sử dụng nhưng lại không sử dụng
được lâu dài, muốn sử dụng phải làm lại mất thời gian.
Từ những mặt làm được cũng như hạn chế nêu trên, là cơ sở, là bài học kinh nghiệm
q báu cho bản thân trong quá trình giảng dạy, giúp học sinh hứng thú học môn vật lí
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
* Xếp loại :
…………………………………………………………………………………
II. CẤP PHÒNG :
* Nhận xét :
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
* Xếp loại :
……………………………………………………………………………………
III. CẤP NGÀNH :
* Nhận xét :
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
* Xếp loại :
……………………………………………………………………………………
MỤC LỤC
hứng thú học vật lí thông qua việc học sinh tự làm dụng cụ thí nghiệm mang tính trò chơi
1. Sách giáo viên Vật lí 7 NXB giáo dục
2. Sách giáo khoa Vật lí 7 NXB giáo dục
3. Sách bài tập Vật lí 7 NXB giáo dục
4. Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên THCS
chu kì III (2004 – 2007) – quyển 1 NXB giáo dục
Biên soạn: Trònh Thò Hải Yến
Nguyễn Phương Hồng
Bùi Thu Hà
5. Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên THCS
chu kì III (2004 – 2007) – quyển 2 NXB giáo dục
Biên soạn: Nguyễn Hải Châu
Nguyễn Phương Hồng
Hồ Tuấn Hùng
Trần Thò Nhung
6. Những vấn đề chung về đổi mới giáo dục THCS NXB giáo dục
Biên soạn: Nguyễn Hải Châu
Nguyễn Trọng Sửu
7. Tài liệu bồi dưỡng giáo viên dạy SGK lớp 7 NXB giáo dục
Biên soạn: Trònh Thò Hải Yến
Vũ Quang
Nguyễn Đức Thâm
Đoàn Duy Hinh
Nguyễn Văn Hòa
8. Thí nghiệm và phương tiện trực quan trong dạy học Đại học Huế
vật lí ở trường phổ thông
Biên soạn : Lê Văn Giáo
9. Chúng em tìm hiểu khoa học qua các trò chơi NXB Văn hóa thông tin
Người thực hiện: LÊ HOÀNG LONG 2009 - 2010 Trang 24
Giúp học sinh lớp 7