GVHD:Nguyễn Thị Hồng Hà
LỜI CẢM ƠN
Qua hai năm học tập và rèn luyện tại ngôi trường Cao Đăng Công Thương thành
phố Hồ Chí Minh và 8 tuần tiếp xúc với thực tế công việc.Em thấy kiến thức của mình
tích lũy chưa nhiều nên Em cần phải tìm hiểu và tiếp xúc thực tế nhiều hơn nữa để có
nhiều kinh nghiệm.
Để hoàn thành báo cáo tốt nghiệp này, Em xin chân thành cảm ơn Ban Gám Đốc và
các Anh/Chị Phòng tín dụng Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng – CN Long An.
Đặc biệt là chị Nguyễn Huỳnh Kim Thoa đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho Em
trong suốt quá trình thực tập cũng như cung cấp những số liệu cần thiết cho Em hòan
thành chuyên đề tốt nghiệp này.
Bên cạnh đó Em cũng chân thành cảm ơn Ban Giám Hiệu Trường cùng tất cả thầy
cô đã tận tình dạy dỗ truyền đạt những kiến thức chuyên môn, khả năng hiểu biết và kinh
nghiệm cho Em trong suốt thời gian qua.
Và hơn hết Em xin bày tỏ lòng biết ơn của Em đến cô Nguyễn Thị Hồng Hà đã tận
tình hướng dẫn, đóng góp ý kiến cho bài báo cáo thực tập. Trong suốt thời gian thực tập
báo cáo Em đã học hỏi rất nhiều từ thực tế công việc tại Ngân hàng TMCP Việt Nam
Thịnh Vượng. Em hy vọng với những kiến thức mà Em tiếp thu được cùng với sự giúp
đỡ của quý thầy cô, Anh/Chị phòng tín dụng. Em sẽ đóng góp một phần nhỏ kiến thức
của mình cho sự phát triển của đất nước nói chung và vùng đất Long An nói riêng.
Vì lần đầu tiên tiếp xúc với số liệu thực tế mà thời gian và kiến thức rất hạn chế nên
Em chưa chuyên sâu và tìm hiểu hết mọi vấn đề. Do đó, bài báo cáo thực tập này sẽ có
nhiều sai sót, Em rất mong được sự giúp đỡ, đóng góp và bổ sung ý kiến của quý thầy cô,
Ban Giám Đốc và các Anh/Chị trong ngân hàng.
Cuối cùng em xin chúc quý thầy cô được dồi dào sức khỏe và thành công trên con
đường giảng dạy của mình.
Xin kính chúc Ngân hàng ngày càng phát triển và chúc cho các Anh/Chị trong Ngân
Hàng lời chúc sức khỏe và đạt được nhiều thành công trong thời gian tới.
Em xin chân thành biết ơn !
- 1-
Long An, ngày tháng năm
Ký tên
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
- 4-
SVTH:Nguyễn Thị Huyền Trân
GVHD:Nguyễn Thị Hồng Hà
TMCP: Thương mại cổ phần
Vpbank: Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng
NHTM: Ngân hàng thương mại
NH: Ngân hàng
DN: Doang nghiệp
Bảng2. 4: Nợ quá hạn tại VPBank – Chi nhánh Long An từ 2012 - 2014
Bảng2. 5
Bảng 2. 6
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1: kết quả hoạt động kinh doanh tại VPBank – Chi nhánh Long An Biểu
đồ 2.2: Tình hình huy động vốn tại VPBank – Chi nhánh Long An
Biểu đồ 2.3: Tình hình dư nợ tín dụng tiêu dùng tại VPBank – CN Long An giai
đoạn 2012 – 2014
Biểu đồ 2.4: Tỷ lệ nợ quá hạn tại VPBank – Chi nhánh Long An từ 2012 - 2014
- 6-
SVTH:Nguyễn Thị Huyền Trân
GVHD:Nguyễn Thị Hồng Hà
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết và ý nghĩa của đề tài
2. Mục tiêu nghiên cứu
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4. Phương pháp nghiên cứu
5. Kết cấu của đề tài
CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TÍN DỤNG
1.1Khái quát về tín dụng của NHTM
1.1.1Khái niệm tín dụng của NHTM
1.1.2Các phương thức tín dụng của NHTM
1.1.3Vai trò tín dụng của NHTM
1.1.3.1 Đối với ngân hàng
1.1.3.2 Đối với khách hàng
1.1.3.3 Đối với nền kinh tế
1.2Chất lượng tín dụng tại NHTM
1.2.1Khái niệm chất lượng tín dụng
1.2.2Sự cần thiết nâng cao chất lượng tín dụng
2.3.2.1 Những kết quả đạt được
2.3.2.2 Những hạn mức và nguyên nhân
2.3.2.2.1 Hạn chế
2.3.2.2.2 Nguyên nhân
2.3.2.2.2.1 Nguyên nhân bên trong
2.3.2.2.2.2 Môi trường bên ngoài
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG - CN LONG A
3.1 Định hướng và mục tiêu phát triển của ngân hàng 2015
3.1.1. Định hướng chung
- 8-
SVTH:Nguyễn Thị Huyền Trân
GVHD:Nguyễn Thị Hồng Hà
3.1.2 Phương hướng cụ thể trong giai đoạn 2015-2020
3.2 Gỉai pháp đối với ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng –CN Long An
3.2.1 Hoàn thiện quy trình tín dụng tại NH Việt Nam Thịnh Vượng- CN
Long An
3.2.2 Tuân thủ thực hiện nghiêm túc qui trình tín
dụng
3.2.3 Thực hiện tốt các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro
3.2.4 Tăng cường hiệu lực công tác kiểm tra, kiểm soát, giám sát
3.2.5 Giải pháp về tổ chức nhân sự
3.2.6 Đẩy mạnh các hoạt động thuộc Marketing ngân hàng TMCP Việt Nam
Thịnh Vượng-VPB
3.2.6.1 Củng cố mối quan hệ với khách hàng
3.3 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện môi trường pháp lý
3.3.1 Đối với Nhà nước
3.3.2 Đối với ngân hàng
KẾT LUẬN
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
lượng tín dụng của ngân hàng thương mại. Phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng tại
ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Nam Thịnh Vượng. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị
góp phần nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Nam Thịnh
Vượng.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- 10-
SVTH:Nguyễn Thị Huyền Trân
GVHD:Nguyễn Thị Hồng Hà
Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan đến chất lượng tín dụng của
ngân hàng thương mại.
Thực trạng chất lượng tín dụng tại ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Nam Thịnh Vượng.
Giải pháp nhằm nâng cao chất lượng tín dụng tại ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Nam
Thịnh Vượng.
Phạm vi nghiên cứu: Luận văn chủ yếu tập trung phân tích chất lượng tín dụng tại ngân hàng
Thương Mại Cổ Phần Việt Nam Thịnh Vượng, chủ yếu trong giai đoạn 2012 – 2015.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để hoàn thành các mục tiêu nghiên cứu đặt ra, luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu:
Duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, thống kê, phân tích, logic Thu thập số liệu qua các Báo
cáo thống kê về tình hình cho vay năm 2012 đến năm 2014; Báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh tại ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Nam Thịnh Vượng từ năm 2012 đến năm 2014;
các văn bản hiện hành liên quan đến công tác tín dụng trong hệ thống Ngân hàng Thương Mại
Cổ Phần Việt Nam Thịnh Vượng.
Ngoài ra còn sử dụng các phương pháp: Đặt câu hỏi và phỏng vấn trực tiếp các cán bộ tín dụng,
cán bộ thẩm định cũng như ban lãnh đạo tại ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Việt Nam Thịnh
Vượng chi nhánh Long An
5. Kết cấu của đề tài
Chuyên đề được chia làm 3 chương:
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NHTMCP VIỆT NAM
THỊNH VƯỢNG - CN LONG AN
- Kĩ thuật: giấy đề nghị vay và thủ tục vay, khách hàng phải làm từng lần vay,
ngân hàng giải ngân từng lần, sau khi thu nợ hợp đồng được quyết toán từng lần, nếu vay
tiếp thì làm hợp đồng khác. Khách hàng quan hệ với ngân hàng không thường xuyên.
- Ưu điểm: Phương thức này là linh hoạt trong quá trình sử dụng vốn của ngân
hàng, khi nào khách hàng có nhu cầu vay vốn, NH mới xem xét đáp ứng(mỗi lần vay NH
điều định thời hạn cho khoản vay đó đến thời hạn trả nợ người vay phải có trách nhiệm
- 12-
SVTH:Nguyễn Thị Huyền Trân
GVHD:Nguyễn Thị Hồng Hà
trả nợ ngân hàng). Do đó, qua phương thức cho vay này NH kiểm tra chặt chẽ được từng
món vay tính toán được hiệu quả kinh tế của từng đối tượng cho vay từ đó đảm bảo được
khả năng an toàn vốn cho NH.
- Nhược điểm: Tín dụng từng lần thủ tục rườm rà, phức tạp, gây khó khăn cho
người vay. Mỗi lần vay tiền, người vay phải làm đơn gửi tới NH xem xét quy định cho
vay.
- Nếu đối tượng vay vốn có vòng quay nhanh thì DN sẽ sử dụng món vay đó vào
nhiều mục đích mà NH không kiểm soát được nhiều này gây nên tình trạng chiếm dụng
vốn lẫn nhau ảnh hưởng đến việc thu hồi nợ, ảnh hưởng tới nguồn vốn của NH.
Tín dụng hạn mức: là phương thức tín dụng ngắn hạn áp dụng với khách vừa
muốn vừa không.
- Ngân hàng cho khách hàng một hợp đồng trong đó khách có thể vay có thể
không, nếu vay thì khách hàng xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong
một thời gian nhất định hoặc theo chu kỳ sản xuất, nếu không vay thì phải trả cho ngân
hàng một khoảng phí.
- Ưu điểm: Trước hết nó tiết kiệm vốn tối đa cho người vay vì khi mua nguyên
liệu hàng hóa thì vay, bán hàng là ghi thẳng vào bên có để trả nợ không phải vừa vay vừa
đóng tiền gửi như lối cho vay từng lần.
- Thứ hai là cán bộ NH dễ nắm tình hình đơn vị vay vì doanh số cho vay thể hiện
doanh số mua vào, doanh số thu nợ thực hiện danh sách bán ra.
- Nhược điểm: Do NH và KH cùng thỏa thuận HĐTD duy trì trong thời hạn nhất
thỏa thuận thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng, mức phí trả cho hạn mức tín dụng.
Cho vay thông qua nghiệp vụ phát hành và sử dụng thẻ tín dụng và các loại hình cho
vay khác.
1.1.3 Vai trò tín dụng của NHTM
1.1.3.1 Đối với ngân hàng
Tín dụng là hoạt động chính của ngân hàng, đây là hoạt động mang lại lợi nhuận cho
ngân hàng .
Tín dụng của ngân hàng lớn mà mức dư nợ thấp chứng tỏ ngân hàng làm ăn có hiệu
quả, uy tín của ngân hàng rất lớn. Tín dụng của ngân hàng càng ngày càng chứng tỏ
nhiều người đã biết đến ngân hàng. Như vậy vấn đề huy động vốn, hoặc huy động các
nguồn tiền nhàn rỗi trong dân cư gửi vào các ngân hàng nhiều hơn. Từ đó tạo điều kiện
mở rộng khả năng tín dụng của ngân hàng nhờ đó ngày càng phát triển và sẽ càng đa
dạng hóa các hình thức tín dụng từ đó mà nâng cao thu nhập cho ngân hàng.
1.1.3.2 Đối với khách hàng
Nhờ có ngân hàng tín dụng mà khách hàng sẽ có thể thực hiện được những dự
định, dự án của mình. Do vậy mang lại lợi nhuận cho khách hàng hay giải quyết được
các vấn đề mà khách hàng gặp phải trong vấn đề đột xuất, cấp bách.
Tuy vậy khách hàng cần phải tính toán đến khả năng chi trả để việc chi tiêu sẽ hợp
lý.
- Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất liên tục đồng thời góp phần đầu tư
phát triển kinh tế.
- Thừa thiếu vốn tạm thời thường xuyên xảy ra ở các xí nghiệp. Việc phân phối vốn tín
dụng đã góp phần điều hòa vốn trong toàn bộ nền kinh tế, tạo điều kiện cho quá trình
sản xuất được liên tục.
-Ngoài ra tín dụng còn là cầu nối giữa tiết kiệm và đầu tư. Nó là động lực kích thích
tiết kiệm đồng thời là phương tiện đáp ứng nhu cầu vốn cho đầu tư phát triển.
1.1.3.3 Đối với nền kinh tế
- 14-
SVTH:Nguyễn Thị Huyền Trân
GVHD:Nguyễn Thị Hồng Hà
đánh giá thông qua khả năng phục vụ sản xuất và lưu thông hàng hóa, khai thác các
khả năng trong nền kinh tế, giải quyết công ăn việc làm, thúc đẩy quá trình tích tụ và
tập trung sản xuất hòa nhập với cộng đồng quốc tế.
Hiểu đúng bản chất của chất lượng tín dụng, đánh giá và phân tích đúng chất lượng tín
dụng hiện tại cũng như việc xác định chính xác các nguyên nhân những tồn tại về chất
lượng sẽ giúp cho ngân hàng tìm được biện pháp quản lý thích hợp để có thể đứng
vững và phát triển trong nền kinh tế thị trường.
- 15-
SVTH:Nguyễn Thị Huyền Trân
GVHD:Nguyễn Thị Hồng Hà
1.2.2 Sự cần thiết nâng cao chất lượng tín dụng của NHTM
Trong tổng thể các hoạt động NHTM, hoạt động tín dụng luôn giữ vai trò quan
trọng, chiếm tới khoảng 2/3 tổng số các tài sản có và tạo ra phần lớn lợi nhuận cho
NH. Tuy nhiên, trong hoạt động tín dụng yếu tố rủi ro luôn thường trực ở mức tỷ lệ
khá cao, do đó mà tại các NH luôn dành sự chú ý đặc biệt đến sự kiểm soát cũng như
những biện pháp để chống đỡ hạn chế rủi ro tín dụng. Một trong những biện pháp hữu
hiệu là đảm bảo và không ngừng nâng cao chất lượng các khoản tín dụng. Đảm bảo
chất lượng tín dụng đem đến lợi ích cho các NHTM, các doanh nghiệp nói riêng và
tổng thể nền kinh tế nói chung. Hoạt động tín dụng không những tác động trực tiếp đến
NH mà còn ảnh hưởng trực tiếp với các nhân tố, tổ chức, doanh nghiệp trong nền kinh
tế.
+ Đối với ngân hàng thương mại: nâng cao chất lượng tín dụng có ý nghĩa rất lớn
đối với các ngân hàng thương mại. Đó là cả quá trình hoàn thiện sản phẩm tín dụng,
giúp ngân hàng giảm bớt chi phí mà vẫn đảm bảo lợi nhuận cho ngân hàng.
Bên cạnh đó, nâng cao chất lượng tín dụng còn giúp NH tạo dựng được uy tín tốt với
khách hàng đến với NH. Khi chất lượng tín dụng đã được nâng cao khi đó nguồn vốn
đã được sử dụng đúng mục đích, NH được đảm bảo đúng thời hạn thu hồi vốn, tạo
điều kiện mở rộng tín dụng cùng những hoạt động khác của NH. Từ đó, ngân hàng
nâng cao được thương hiệu của mình trên thị trường tài chính.
+ Đối với khách hàng: việc nâng cao chất lượng tín dụng là được NH cấp vốn
Tổng dư nợ quá hạn trung, dài hạn
Tỷ lệ trung, dài quá hạn =
Tổng dư nợ trung, dài hạn
Chỉ tiêu này phản ánh trực tiếp chất lượng tín dụng trung dài hạn của ngân hàng.
Chỉ tiêu này càng thấp (<5%) thì chất lượng cho vay càng cao chứng tỏ hoạt động tín
dụng ngân hàng có chất lượng cao và ngược lại khi chỉ tiêu này cao (>5%) thì chất
lượng tín dụng của ngân hàng càng thấp.
Chỉ tiêu nợ quá hạn
X100
Chỉ tiêu nợ quá hạn là một trong những chỉ số quan trọng để đo lường chất lượng
nghiệp vụ tín dụng. Các NH có chỉ số thấp đã chứng tỏ được chất lượng tín dụng cao
của mình và ngược lại chỉ số này cao độ rủi ro trong khâu tín dụng của NH càng cao.
Thông thường, tỷ lệ nợ quá hạn tốt nhất là ở mức <= 5%. Tuy nhiên, chỉ tiêu này đôi
khi cũng chưa phản ánh chất lượng tín dụng của một NH . Bởi vì rằng, bên cạnh những
NH có được tỷ lệ nợ quá hạn hợp lý do đã thực hiện tốt các bước trong quy trình tín
dụng, những NH có được tỷ lệ nợ quá hạn thấp qua việc cho vay đảo nợ, không
chuyển nợ quá hạn theo đúng quy định.
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng
Chất lượng tín dụng thể hiện ở cả một quá trình từ khi khoản tín dụng được NH
xét duyệt, giải ngân cho đến khi được thu hồi. Trong quá trình đó có rất nhiều những
tác động gây rủi ro dẫn đến việc NH không thu hồi được vốn và có thể phải chịu thua
lỗ. Để quản lý chất lượng tín dụng có hiệu quả đòi hỏi phải hiểu rõ về các nhân tố gây
ảnh hưởng.
- 17-
SVTH:Nguyễn Thị Huyền Trân
GVHD:Nguyễn Thị Hồng Hà
1.3.1 Các yếu tố chủ quan( nhóm nhân tố từ phía NH)
Chính sách tín dụng: chính sách tín dụng phản ánh định hướng cơ bản cho quá
trình hoạt động tín dụng. Nó có ý nghĩa quyết định đến sự thành công hay thất bại của
NH. Để đảm bảo và nâng cao chất lượng tín dụng, NH cần có những chính sách tín
Uy tín, đạo đức của người vay
- 18-
SVTH:Nguyễn Thị Huyền Trân
GVHD:Nguyễn Thị Hồng Hà
Trong quy trình tín dụng các NH thường đưa ra quyết định cho vay sau khi đã
phân tích các yếu tố có liên quan đến uy tín và khả năng trả nợ vủa người vay nhằm
hạn chế thấp nhất khả năng rủi ro do chủ quan của người vay có thể gây ra.Đạo đức
người vay là một nhân tố quan trọng của quy trình thẩm định. Tính cách của người vay
không chỉ được đánh giá phẩm chất đạo đức chung mà còn phải được kiểm nghiệm
qua kết quả hoạt động trong quá khứ, hiện tại và chiến lược phát triển ở tương lai.
Thực tế kinh doanh đã cho thấy, tính chân thật và khả năng chi trả của người vay có
thể thay đổi sau khi món vay được thực hiện. Khách hàng có thể đánh lừa NH qua viêc
gian lận về số liệu, giấy tờ, quyền sở hữu tài sản, sử dụng vốn vay không đúng mục
đích, không đúng đối tượng kinh doanh, không theo phương án kinh doanh, Việc
khách hàng gian lận tất yếu sẽ dẫn đến những rủi ro cho tín dụng NH.
Uy tín khách hàng cũng là một yếu tố mà NH cần lưu tâm. Uy tín của khách hàng
là tiêu chí để đánh giá sự sẵn sàng trả nợ và khả năng thực hiện các nghĩa vụ cam kết
trong hợp đồng của khách hàng. Uy tín của khách hàng được thể hiện dưới nhiều khía
cạnh đa dạng như: chất lượng, dịch vụ, giá cả hàng hóa, mức độ chiếm lĩnh thị trường,
các quan hệ kinh tế tài chính, sản phẩm, chu kỳ sống sản phẩm, vay vốn, trả nợ với
khách hàng, bạn hàng và NH. Uy tín được khẳng định và kiểm nghiệm thông qua kết
quả thực tế trên thị trường với thời gian càng dài càng chính xác. Do vậy, NH cần phân
tích các số liệu và tình hình trong suốt quá trình phát triển của khách hàng trong những
thời gian khác nhau mới có kết luận chính xác.
Năng lực, kinh nghiệm quản lý kinh doanh của khách hàng
Chất lượng tín dụng phụ thuộc rất lớn vào năng lực tổ chức, kinh nghiệm, năng
lực kinh doanh của khách hàng. Đây là tiền đề tạo ra khả năng kinh doanh có hiệu quả
của khách hàng, là cơ sở cho khách hàng thực hiện cam kết hoàn trả đúng hạn gốc lẫn
lãi cho NH. Nếu trình độ của người quản lý còn bị hạn chế và nhiều mặt như kinh
nghiệm, học vấn, thì doanh nghiệp có khả năng dễ bị thua lỗ, dẫn đến tình trạng trả
sẽ tạo thuận lợi trong việc nâng cao hiệu quả kinh doanh của các doanh nghiệp trong
đó có các NHTM.
Môi trường cạnh tranh
Có thể đây là yếu tố tác động mạnh mẽ đến chất lượng tín dụng nói riêng và hoạt
dộng kinh doanh nói chung của NHTM. Sự tác động đó diễn ra theo hai chiều hướng.
Thứ nhất, để chiếm vị trí ưu thế trong cạnh tranh NH luôn phải củng cố và khuyếch
trương uy tín, thế mạnh của NH, không ngừng để tâm đến đầu tư trang thiết bị tốt, tăng
cường đội ngũ nhân viên có trình độ. Hướng tác động này đã tạo điều kiện nâng cao
chất lượng tín dụng. Tuy nhiên, chiều hướng thứ hai, dưới áp lực của cạnh tranh gay
gắt các NH có thể bỏ qua những điều kiện tín dụng cẩn thiết làm cho độ rủi ro tăng lên
và giảm chất lượng tín dụng.
Môi trường tự nhiên
Các yếu tố rủi ro do thiên nhiên gây ra do lũ lụt, hỏa hoạn, động đất, dịch bệnh,
mất mùa, có thể gây ra những thiệt hại không lường trước được do cả hệ thống nền
kinh tế dẫn đến rủi ro trong tín dụng NH là điều khó dự đoán nhưng bù lại nó lại chiếm
một tỷ lệ không lớn, mặt khác NH thường được chia sẻ thiệt hại bởi công ty Bảo hiểm
hoặc nhà nước hỗ trợ.
- 20-
SVTH:Nguyễn Thị Huyền Trân
GVHD:Nguyễn Thị Hồng Hà
CHƯƠNG 2:
THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG TẠI NHTMCP VIỆT
NAM THỊNH VƯỢNG - CN LONG AN
2.1 Khái quát về ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng
(VPBANK)
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
Ngân hàng thương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam
(VPbank) được thành lập theo giấy phép hoạt động số 0042/NH-GP của thống đốc ngân
hàng nhà nước Việt Nam, cấp ngày 12/8/1993 với thời gian hoạt động 99 năm.
Ngân hàng bắt đầu hoạt động từ ngày 04/09/1993 theo giấy phép thành lập số 1535/QD-
- Website: www.vpb.com.vn
2.1.2 Các sản phẩm kinh doanh của ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Việt
Nam Thịnh Vượng:
Các sản phẩm kinh doanh của ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Việt
Nam Thịnh Vượng:
- Huy động vốn ngắn hạn, trung và dài hạn của mọi tổ chức thuộc các thành phần
kinh tế và dân cư dưới hình thức tiền gửi có kỳ hạn, không kỳ hạn bằng VNĐ.
- Tiếp nhận vốn ủy thác đầu tư và phát triển của các tổ chức trong nước.
- Cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn đồi với các tổ chức và cá nhân tùy theo tính
chất và khả năng nguồn vốn.
- Chiết khấu thương phiếu, trái phiếu và giấy tờ có giá.
- Hùn vốn, liên doanh và mua cổ phần theo pháp luật hiện hành.
- Làm dịch vụ thanh toán giữa các khách hàng.
- Thực hiện kinh doanh ngoại tệ, vàng, bạc và thanh toán quốc tế, huy động các
loại - vốn từ nước ngoài khi được nhà nước cho phép.
- Môi giới và tư vấn đầu tư chứng khoán, lưu ký tư vấn tài chính doanh nghiệp và
bảo lãnh phát hành.
- Cung cấp các dịch vụ đầu tư, quản lý nợ và khai thác tài sản.
- VPB là ngân hàng đầu tiên gắn máy báo động chống trộm cho ATM.
- Phát hành và thanh toán thẻ tín dụng, thẻ ghi nợ.
- Năm 2007 thẻ Vpbank Platinum MasterCard, thẻ chíp đầu tiên có mặt tại Việt
Nam.
- Thẻ tín dụng quốc tế (MasterCard Platinum)
- Thẻ ghi nợ nộ địa (Autolink)
- Về mạng lưới hoạt động thì Vpbank đã có tổng số 205 chi nhánh và PGD trên
toàn quốc.
- Tại Hà Nội: một trụ sở chính 44 chi nhánh và PGD.
- Các tỉnh, thành phố khác thuộc Miền Bắc (Bắc Ninh, Bắc Giang, Vĩnh Phúc…),
26 chi nhánh và PGD.
- Khu vực miền Trung (Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh….), 26 chi nhánh và PGD.
xuất sắc do Union Bank – Mỹ trao tặng. Năm 2005 nhận được bằng khen của Thống đốc
NHNN dành cho tập thể lao động xuất sắc góp phần hoàn thành nhiệm vụ ngành ngân
hàng, chứng nhận ngân hàng thanh toán xuất sắc do The bank của New York – Mỹ trao
tặng và cúp nhận được cúp vàng nhãn hiệu nổi tiếng Quốc gia, cúp vàng doanh nghiệp vì
sự tiến bộ xã hội và phát triển bền vững do Tổng liên đoàn Lao động Việt Nam trao tặng.
Năm 2006 nhận được cúp vàng nhãn hiệu nổi tiếng quốc gia và chứng nhận ngân hàng có
chất lượng hoạt động loại A do ngân hàng nhà nước xếp hạng. Năm 2007 nhận được kỷ
niệm chương “Vì thế hệ trẻ” về thành tích đóng góp vào sự nghiệp giáo dục thế hệ trẻ và
xây dựng tổ chức đoàn và chứng nhận kỷ lục Guinness Việt Nam cho sản phẩm thẻ chíp
Vpbank Platinum. Cúp vàng nhãn hiệu nổi tiếng Quốc gia năm 2008, công ty chứng
- 23-
SVTH:Nguyễn Thị Huyền Trân
GVHD:Nguyễn Thị Hồng Hà
khoán hàng đầu Việt nam, công ty cổ phần hàng đầu Việt Nam.Được công nhận đại lý
xuất sắc nhất Việt Nam về hiệu quả mạng lưới năm 2009 – Best in Productivity….
2.1.3 Mục tiêu phát triển
- VPBank xác định chiến lược kinh doanh chủ đạo trong ngắn hạn và dài hạn của
mình là ngân hàng bán lẻ, vì vậy hoạt động tín dụng của Vpbank cũng tập trung nhất
quán theo định hướng kinh doanh bán lẻ các sản phẩm tín dụng bán lẻ được chú trọng
phát triển tại Vpbank.
- Các loại cho vay tiêu dùng, trả góp.
+ Các sản phẩm cho vay phục vụ doanh nghiệp vừa và nhỏ.
+ Các sản phẩm cho vay thông qua thẻ tín dụng
+ Các sản phẩm cho vay bán lẻ khác.
- VPBank chú trọng việc cấp tín dụng cho các khách hàng thuộc đối tượng sau:
+ Cá nhân: Những người có thu nhập ổn định tại khu vực thành thị và các vùng
kinh tế trọng điểm.
+ Doanh nghiệp: là các doanh nghiệp vừa và nhỏ có lịch sử hoạt động hiệu quả
thuộc những ngành kinh tế không quá nhạy cảm với các biến động kinh tế xã hội.
- Mục tiêu đến năm 2014, Vpbank phấn đấu trở thành một trong năm ngân hàng
doanh, nội bộ đoàn kết thống nhất đã tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho Vpbank chi nhánh
Long An mở rộng quy mô trên lĩnh vực tiền tệ, tín dụng, thanh toán… là một ngân hàng
thương mại đô thị đa năng Vpbank chi nhánh Long An hoạt động với phương châm:
“Lợi ích của khách hàng là trên hết, lợi ích của người lao động được quan tâm, lợi ích của
cổ đông được chú trọng, đóng góp có hiệu quả vào sự nghiệp của cộng đổng”.
2.2.2 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Việt
Nam Thịnh Vượng – chi nhánh Long An
2.2.2.1 Sơ đồ tổ chức
- Chi nhánh do Giám đốc phụ trách, giúp Giám đốc có Phó Giám đốc, bao gồm
các phòng nghiệp vụ chi nhánh sau:
Phòng phục vụ khách hàng
Phòng giao dịch – kho quỹ
Phòng Kế toán – tin học
Tổ Hành chánh tổ chức
Sơ đồ 1.1: sơ đồ cơ cấu tổ chức
2.2.2.2. Chức năng và nhiệm vụ các phòng ban
Ban Giám Đốc:
- Giám Đốc Chi nhánh là người đứng đầu Chi nhánh, điều hành mọi hoạt
động của Chi nhánh, chịu trách nhiệm trước Tổng Giám Đốc và trước pháp luật về hoạt
động của Chi nhánh.
- Phó Giám Đốc Chi nhánh được Giám Đốc ủy nhiệm thực hiện một số
nhiệm vụ và quyền hạn nhất định.
- 25-
SVTH:Nguyễn Thị Huyền Trân