NGUYÊN TẮC BẢO ĐẢM QUYỀN BẢO VỆ CỦA ĐƯƠNG SỰ TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ - Pdf 28

LỜI MỞ ĐẦU

Tố tụng dân sự là một quá trình phức tạp. Đương sự chỉ có thể bảo vệ được
quyền, lợi ích hợp pháp của mình khi thực hiện được các quyền, nghĩa cụ tố tụng
dân sự của họ. Vì vậy, bảo đảm quyền bảo vệ của đương sự được pháp luật tố
tụng dân sự quy định là một nguyên tắc cơ bản của luật tố tụng dân sự.
Các quy định của pháp luật tố tụng dân sự Việt Nam về bảo đảm quyền bảo
vệ của đương sự trong tố tụng dân sự hình thành và phát triển gắn liền với lịch sử
phát triển của dân tộc. Trong pháp luật của Nhà nước Việt Nam ở các thời kì lịch
sử đều có các quy định về bảo đảm quyền bảo vệ của đương sự. Tuy vậy, thời kỳ
Pháp thuộc trở về trước các quy định về vấn đề này mới được hình thành và chưa
có điều kiện thực hiện. Sau khi Cách mạng Tháng Tám thành công, nước Việt
Nam dân chủ cộng hòa ra đời thì các quy định của pháp luật Việt Nam về bảo
đảm quyền bảo vệ của đương sự trong tố tụng dân sự mới phát triển và có điều
kiện thực hiện.
Bài viết sau đây, người viết xin được đưa ra một vài nghiên cứu, phân tích
của mình về nguyên tắc bảo đảm quyền bảo vệ của đương sự cũng như việc bảo
đảm thực hiện nguyên tắc này.
NỘI DUNG CHÍNH
1. NGUYÊN TẮC BẢO ĐẢM QUYỀN BẢO VỆ CỦA ĐƯƠNG SỰ
TRONG TỐ TỤNG DÂN SỰ.
Điều 9 BLTTDS quy định về nguyên tắc bảo đảm quyền bảo vệ của đương
sự như sau: “ Đương sự có quyền tự bảo vệ hoặc nhờ luật sư hay người khác có
đủ điều kiện theo quy định của Bộ luật bày bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của
mình.
Tòa án có trách nhiệm bảo đảm cho đương sự thực hiện quyền bảo vệ của
họ .”
Để hiểu rõ hơn nguyên tắc này, chúng ta sẽ cùng tìm hiểu dựa trên các nội
dung sau:
1.1. Khái niệm bảo đảm quyền bảo vệ của đương sự trong tố tụng dân sự.
Khoản 1 Điều 56 BTTTDS đã quy định:

với đảm bảo quyền bảo vệ của đương sự trong tố tụng dân sự.
1.2.1. Bảo đảm quyền bảo vệ của đương sự trong tố tụng dân sự.
Nội dung này đã được quy định rõ trong bộ luật TTDS, cụ thể tại các điều
như điều 5, 58, 59, 60 và 61 thì các đương sự có quyền nghĩa vụ tố tụng dân sự
như khởi kiện vụ án dân sự, yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự,; thay đổi, bổ
sung, rút yêu cầu; cung cấp chứng cứ, chứng minh để bảo vệ quyền và lợi ích
hợp pháp của mình; yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức đang lưu giữ, quản lý
chứng cứ cung cấp những chứng cứ đó cho mình…

1.2.2. Bảo đảm quyền của đương sự được người khác bảo vệ trong tố tụng dân
sự Việt Nam.
Những người khác tham gia tố tụng để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của
đương sự bao gồm người đại diện, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của
đương sự. Nội dung của bảo đảm quyền của đương sự được người khác bảo vệ
trong tố tụng dân sự bao gồm bảo đảm đượng sự ủy quyền được cho người khác
đại diện trong trường hợp không có năng lực hành vi tố tụng dân sự và bảo đảm
quyền nhờ người khác bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự.

1.2.3. Trách nhiệm của Tòa án đối với việc bảo đảm quyền bảo vệ của đương
sự trong tố tụng dân sự Việt Nam.
Trong tố tụng dân sự, Tòa án là cơ quan tiến hành tố tụng dân sự chủ yếu, có
trách nhiệm chính đối với việc bảo đảm quyền bảo vệ của đương sự trong tố tụng
dân sự. Trách nhiệm của Tòa án đã được quy định cụ thể tại Điều 126 Hiến pháp
năm 1992, Điều 1 LTCTAND năm 2002, Điều 9 và các điều luật khác của
BLTTDS.
1.3. Ý nghĩa của bảo đảm quyền bảo vệ của đương sự trong tố tụng dân sự.
1.3.1. Ý nghĩa về chính trị - xã hội.
Thực hiện dân chủ trong các lĩnh vực đời sống xã hội là vấn đề luôn được
Đảng và Nhà nước ta quan tâm. Bảo đảm quyền bảo vệ của đương sự thực chất
là thực hiện các biện pháp cần thiết theo quy định của pháp luật nhằm bảo vệ lợi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status