Bảo đảm quyền bảo vệ của đương sự trong tố tụng dân sự Việt Nam - Pdf 12


Bộ giáo dục v đo tạo bộ t pháp
trờng đại học luật h nội

nguyễn công bình
Bảo đảm quyền bảo vệ của đơng sự trong
tố tụng dân sự Việt Nam

Chuyên ngành: Luật Dân sự
Mã số: 62.38.30.01 Tóm tắt luận án tiến sĩ luật học

Có thể tìm hiểu luận án tại Th viện Quốc gia
v Th viện Trờng Đại học Luật H Nội danh mục các công trình đ công bố
liên quan đến đề ti luận án

1. Nguyễn Công Bình, (2003), Vấn đề tranh tụng trong tố tụng dân
sự, Tạp chí Luật học (6), tr.3 9.
2. Nguyễn Công Bình (2004), Chế định chứng cứ và chứng minh trong
Bộ luật Tố tụng dân sự, Tạp chí Nhà nớc và Pháp luật (2), tr.35 - 42.
3. Nguyễn Công Bình (2004), Vai trò của ngời tham gia tố tụng trong
phiên toà tranh tụng, Tạp chí Dân chủ và Pháp luật (5), tr.5 11.
4. Nguyễn Công Bình (2004), Những quy định mới của chế định cơ
quan tiến hành tố tụng, ngời tiến hành tố tụng và ngời tham gia tố
tụng trong Bộ luật Tố tụng dân sự, Tạp chí Luật học (6), tr.20 - 27.
5. Nguyễn Công Bình (2005), Các quy định về chứng minh trong
tố tụng dân sự, Tạp chí Luật học (Số đặc san về Bộ luật Tố tụng
dân sự), tr.4 11. 1

mở đầu

đơng sự trong tố tụng dân sự Việt Nam. Ngay cả luận văn thạc sĩ luật học
Nguyên tắc bảo đảm quyền bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của đơng sự
trong tố tụng dân sự Việt Nam do nghiên cứu sinh thực hiện năm 1998 và
luận án tiến sĩ luật học Bảo đảm quyền con ngời trong hoạt động t
pháp ở Việt Nam hiện nay do nghiên cứu sinh Nguyễn Huy Hoàn thực
hiện năm 2004 là các công trình nghiên cứu có đề cập đến vấn đề này
nhng cũng chỉ mới phân tích một vài vấn đề liên quan đến chúng.
3. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu đề tài
Đối tợng nghiên cứu đề tài là những vấn đề lý luận về bảo đảm
QBV của đơng sự trong tố tụng dân sự, các quy định của pháp luật tố
tụng dân sự Việt Nam về bảo đảm QBV của đơng sự trong tố tụng dân
sự, thực tiễn thực hiện chúng ở tại các Toà án Việt Nam và chủ trơng
cải cách t pháp của Đảng ta. Ngoài ra, việc nghiên cứu cũng đợc thực
hiện đối với một số quy định tơng ứng của pháp luật tố tụng dân sự
một số nớc để so sánh, tham khảo.
Bảo đảm QBV của đơng sự trong tố tụng dân sự Việt Nam là vấn đề
lớn, có nhiều nội dung khác nhau. Tuy vậy, phạm vi nghiên cứu đề tài của
nghiên cứu sinh chỉ giới hạn trong vấn đề bảo đảm QBV của đơng sự tại
Toà án và các nội dung cơ bản đợc quy định trong pháp luật tố tụng dân
sự Việt Nam hiện hành.

3
4. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài
Mục đích nghiên cứu đề tài là làm rõ những vấn đề liên quan đến bảo
đảm QBV của đơng sự trong tố tụng dân sự Việt Nam, từ đó tìm ra các
giải pháp bảo đảm QBV của đơng sự tại Toà án Việt Nam.
Để thực hiện đợc mục đích nêu trên, việc nghiên cứu đề tài có nhiệm
vụ làm rõ cơ sở lý luận về bảo đảm QBV của đơng sự trong tố tụng dân
sự; quá trình hình thành và phát triển các quy định của pháp luật tố tụng
dân sự Việt Nam về bảo đảm QBV của đơng sự trong tố tụng dân sự;

nhiệm của Tòa án trong việc bảo đảm QBV của đơng sự trong tố tụng dân
sự.
- Đánh giá thực trạng và thực tiễn thực hiện pháp luật tố tụng dân sự
Việt Nam về bảo đảm QBV của đơng sự tại các Tòa án Việt Nam. Qua
đó, tìm ra nguyên nhân hạn chế, xác định yêu cầu và đề xuất các giải pháp
nhằm bảo đảm ngày càng tốt hơn việc thực hiện QBV của đơng sự tại các
Tòa án trong bối cảnh xây dựng nhà nớc pháp quyền xã hội chủ nghĩa và
cải cách t pháp ở Việt Nam.

5
Ngoài ra, luận án cũng trình bày và chỉ ra một số quy định của pháp
luật tố tụng dân sự nớc ngoài về bảo đảm QBV của đơng sự trong tố
tụng dân sự có thể tham khảo trong quá trình xây dựng và hoàn thiện pháp
luật tố tụng dân sự Việt Nam.
7. ý nghĩa thực tiễn của luận án
Kết quả nghiên cứu đề tài làm phong phú thêm các quan điểm lý luận về
luật tố tụng dân sự. Các giải pháp đề xuất trong luận án góp phần vào việc
hoàn thiện hệ thống pháp luật tố tụng dân sự Việt Nam, nâng cao hiệu quả
bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của đơng sự qua công tác xét xử của Toà án
và góp phần thực hiện mục tiêu của công cuộc cải cách t pháp ở nớc ta.
Luận án cũng là tài liệu tham khảo cho công tác nghiên cứu, giảng dạy,
học tập pháp luật tố tụng dân sự Việt Nam ở các cơ sở chuyên nghiên cứu
pháp luật, đào tạo cán bộ pháp luật và những ngời quan tâm đến lĩnh vực này.
8. Kết cấu của luận án
Luận án gồm bốn phần: Mở đầu, nội dung, kết luận và phụ lục. Phần
nội dung của luận án gồm 3 chơng, 7 mục.
Nội dung cơ bản của luận án
Chơng 1
Những vấn đề lý luận về bảo đảm Quyền bảo vệ
của đơng sự trong tố tụng dân sự

bảo đảm QBV của đơng sự trong tố tụng dân sự có các đặc điểm cơ bản
sau:
- Việc bảo đảm QBV của đơng sự trong tố tụng dân sự đợc đặt ra
đối với tất cả các bên đơng sự.
- Đối tợng, phạm vi và biện pháp bảo đảm QBV của đơng sự trong
tố tụng dân sự do pháp luật quy định.
- Bảo đảm QBV của đơng sự trong tố tụng dân sự có tính chất hỗ trợ
cho việc thực hiện các quyền tố tụng dân sự.
- Chủ thể có trách nhiệm chính trong việc bảo đảm QBV của đơng sự
trong tố tụng dân sự là Toà án.
1.1.3. Bản chất của bảo đảm quyền bảo vệ của đơng sự trong tố
tụng dân sự
Bản chất của bảo đảm QBV của đơng sự trong tố tụng dân sự thể
hiện ở điểm cơ bản sau:
- Bảo đảm QBV của đơng sự trong tố tụng dân sự là sự bảo đảm của
Nhà nớc đối với việc thực hiện các quyền dân sự của các chủ thể.
- Bảo đảm QBV của đơng sự trong tố tụng dân sự là bảo đảm thực
hiện một phơng thức pháp lý để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của
các chủ thể.
- Bảo đảm QBV của đơng sự trong tố tụng dân sự là một nguyên tắc
cơ bản của Luật Tố tụng dân sự.

8
- Bảo đảm QBV của đơng sự trong tố tụng dân sự là một trong các
nội dung của bảo đảm quyền con ngời trong hoạt động t pháp.
1.1.4. ý nghĩa của bảo đảm quyền bảo vệ của đơng sự trong tố
tụng dân sự
Về chính trị - xã hội, bảo đảm QBV của đơng sự trong tố tụng dân sự
góp phần thực hiện dân chủ trong tố tụng dân sự; thực hiện mục tiêu xây
dựng Nhà nớc pháp quyền xã hội chủ nghĩa và góp phần giáo dục nâng

- Cơ chế giám sát, kiểm sát các hoạt động tố tụng dân sự và điều kiện
kinh tế - xã hội.
1.3. Bảo đảm quyền bảo vệ của đơng sự theo quy định của pháp
luật tố tụng dân sự nớc ngoài
1.3.1. Các quy định của pháp luật tố tụng dân sự một số nớc về bảo
đảm quyền bảo vệ của đơng sự
Pháp luật tố tụng dân sự của các nớc nh Cộng hoà Pháp, Cộng hoà
liên bang Nga, Cộng hoà nhân dân Trung Hoa, Hợp chủng quốc Hoa Kỳ
và Nhật Bản đều có những quy định về tranh tụng trong tố tụng dân sự; các
đơng sự có quyền tự mình tham gia tố tụng bảo vệ quyền, lợi ích hợp

10
pháp của cho mình hoặc nhờ ngời khác biện hộ bảo vệ quyền và lợi ích
hợp pháp trớc Toà án; Toà án phải bảo đảm và tạo điều kiện thuận lợi cho
đơng sự thực hiện các quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sự v.v Các quy định này
có tác dụng góp phần bảo đảm QBV của đơng sự trong tố tụng dân sự.
1.3.2. Một số ý kiến rút ra từ việc nghiên cứu các quy định của pháp
luật tố tụng dân sự nớc ngoài về bảo đảm quyền bảo vệ của đơng sự
trong tố tụng dân sự
ở những mức độ khác nhau, pháp luật tố tụng dân sự của các nớc đều
quy định về bảo đảm QBV của đơng sự trong tố tụng dân sự. Trong việc
hoàn thiện pháp luật tố tụng dân sự Việt Nam chúng ta có thể tham khảo
một số quy định sau của pháp luật tố tụng dân sự nớc ngoài về bảo đảm
QBV của đơng sự trong tố tụng dân sự:
- Các quy định của pháp luật tố tụng dân sự Cộng hoà Pháp, Cộng hoà
liên bang Nga và Nhật Bản về việc giải quyết vụ việc dân sự theo nguyên
tắc tranh tụng.
- Các quy định của pháp luật tố tụng dân sự Cộng hoà Pháp, Cộng
hoà liên bang Nga và Cộng hoà nhân dân Trung Hoa về thủ tục rút gọn,
thủ tục giải quyết các tranh chấp lao động, kinh doanh, thơng mại, hôn


12
Trớc thời kỳ Pháp thuộc, pháp luật Việt Nam mới đợc hình ở trình
độ rất thấp. Tuy vậy, trong pháp luật thời kỳ này đã có một số quy định
liên quan đến bảo đảm QBV của đơng sự. Dới thời kỳ Pháp thuộc, pháp
luật tố tụng dân sự của Nhà nớc phong kiến Việt Nam bớc đầu có sự
phát triển nhng trong chế độ quân chủ vấn đề bảo đảm QBV của đơng
sự trong tố tụng dân sự mới đợc quy định ở mức độ hạn chế và cha có
nhiều điều kiện để thực hiện.
2.1.2. Giai đoạn từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 đến năm 1954
Vấn đề bảo đảm QBV của đơng sự trong tố tụng dân sự bớc đầu
đã đợc Nhà nớc ta quan tâm quy định trong nhiều văn bản pháp luật
ban hành trong giai đoạn này nh Hiến pháp 1946, Sắc lệnh số 85/SL về
cải cách bộ máy t pháp và luật tố tụng ngày 22/5/1950 v.v Các quy
định này tuy còn sơ sài nhng có nhiều tiến bộ, đã đặt cơ sở, nền móng
cho việc xây dựng hệ thống pháp luật tố tụng dân sự xã hội chủ nghĩa
của nớc ta sau này.
2.1.3. Giai đoạn từ năm 1954 đến năm 1989
Nhà nớc ta đã ban hành nhiều văn bản trong đó có quy định về bảo
đảm quyền QBV của đơng sự trong tố tụng dân sự nh Hiến pháp năm
1959, Hiến pháp năm 1980, các Luật Tổ chức Toà án nhân dân năm 1960,
1981, Thông t số 22/HCTP ngày 18/02/1957 của Bộ T pháp trả lời một
số điểm về bào chữa, Thông t số 96/NCPL ngày 08/02/1977 hớng dẫn về
trình tự xét xử sơ thẩm về dân sự và Thông số 03/NCPL ngày 22/7/1989
hớng dấn xét xử một số tranh chấp về quyền sở hữu công nghiệp của của
Toà án nhân dân tối cao v.v Tuy vậy, các văn bản pháp luật tố tụng dân

13
sự trong giai đoạn này chủ yếu do Toà án nhân dân tối cao ban hành và
cha có hiệu lực cao nên việc thực hiện bị hạn chế.

sự.
- Bảo đảm quyền cung cấp chứng cứ, chứng minh bảo vệ quyền, lợi
ích hợp pháp của đơng sự và quyền đợc biết, đợc ghi chép, sao chụp
các chứng cứ, tài liệu do đơng sự khác xuất trình hoặc do Toà án thu thập.
- Bảo đảm quyền yêu cầu cá nhân, cơ quan, tổ chức cung cấp chứng cứ
và quyền yêu cầu Toà án xác minh, thu thập chứng cứ của đơng sự.
- Bảo đảm quyền yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
và quyền yêu cầu thay đổi ngời tiến hành tố tụng, ngời tham gia tố tụng
của đơng sự.
- Bảo đảm quyền thoả thuận với nhau về giải quyết vụ việc dân sự
của đơng sự.
- Bảo đảm quyền tham gia phiên toà xét xử vụ án dân sự và phiên họp
giải quyết việc dân sự của đơng sự.

15
- Bảo đảm quyền kháng cáo đối với bản án, quyết định sơ thẩm cha
có hiệu lực pháp luật và quyền khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố
tụng trái pháp luật.
2.2.2. Bảo đảm quyền của đơng sự đợc ngời khác bảo vệ trong
tố tụng dân sự Việt Nam
Theo quy định tại các điều 58, 63, 64, 73, 74, 75 và 76 BLTTDS thì
bảo đảm quyền của đơng sự đợc ngời khác bảo vệ trong tố tụng dân
sự bao gồm:
- Bảo đảm đơng sự uỷ quyền đợc cho ngời khác đại diện tham gia
tố tụng bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của họ.
- Bảo đảm cho đơng sự đợc ngời khác đại diện trong trờng hợp
không có năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
- Bảo đảm quyền nhờ ngời khác bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp
của đơng sự.
2.2.3. Trách nhiệm của Toà án đối với việc bảo đảm quyền bảo vệ

đơng sự trong tố tụng dân sự; xác định đợc yêu cầu và đề xuất các giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả của bảo đảm thực hiện QBV của đơng sự

17
trong tố tụng dân sự Việt Nam. Để đạt đợc mục đích đó, nội dung của
Chơng này tập trung trình bày những vấn đề sau:
3.1. Thực tiễn bảo đảm quyền bảo vệ của đơng sự trong tố tụng
dân sự Việt Nam
3.1.1. Thực tiễn bảo đảm quyền tự bảo vệ của đơng sự trong tố
tụng dân sự Việt Nam
Tại các Toà án, đơng sự đợc bảo đảm tự mình thực hiện quyền
khởi kiện, quyền yêu cầu Toà án giải quyết việc dân sự. Trong mỗi vụ
việc, Toà án đã bảo đảm cho đơng sự tự tham gia tố tụng bảo vệ quyền,
lợi ích hợp pháp của họ bằng việc xác định và triệu tập các đơng sự đến
tham gia tố tụng, giải thích, hớng dẫn và giúp đỡ các đơng sự thực hiện
các quyền, nghĩa vụ tố tụng dân sự v.v Đặc biệt, thực hiện quan điểm
chỉ đạo của Bộ Chính trị tại Nghị quyết số 08-NQ/TW ngày 02/01/2001
về một số nhiệm vụ trọng tâm công tác t pháp trong thời gian tới các
Toà án các cấp đã tiến hành đổi mới thủ tục tranh tụng tại các phiên toà.
Từ đó, phiên toà đợc diễn ra công khai, dân chủ hơn nên việc tham gia
tranh tụng của đơng sự tại phiên toà cũng đợc tốt hơn. Tuy vậy, việc
bảo đảm quyền tự bảo vệ của đơng sự vẫn còn hạn chế nh có trờng
hợp Toà án trả lại đơn khởi kiện không đúng, xác định sai thành phần
đơng sự, xác định sai ngời đại diện của đơng sự, không xem xét giải
quyết hết các yêu cầu của đơng sự; kéo dài thời hạn giải quyết vụ việc
dân sự; nhầm lẫn trong sao chép bản án, quyết định v.v
3.1.2. Thực tiễn bảo đảm quyền của đơng sự đợc ngời khác bảo
vệ trong tố tụng dân sự Việt Nam
Số vụ việc dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thơng mại và
lao động có luật s hoặc ngời khác tham gia tố tụng bảo vệ quyền, lợi ích

trách nhiệm của mình trong việc bảo đảm QBV của đơng sự trong tố tụng
dân sự.
Tuy vậy, việc giải quyết các vụ việc dân sự của các Toà án vẫn còn
những hạn chế nh nhiều vụ việc dân sự giải quyết cha đúng; thời hạn
giải quyết còn dây da, kéo dài gây phiền hà, tốn kém cho đơng sự và
Nhà nớc; tỷ lệ các bản án, quyết định bị huỷ, sửa còn cao so với yêu cầu
của công tác xét xử. Điều này đã làm hạn chế việc Toà án thực hiện trách
nhiệm bảo đảm QBV của đơng sự trong tố tụng dân sự.
3.1.4. Những nguyên nhân hạn chế bảo đảm quyền bảo vệ của
đơng sự trong tố tụng dân sự Việt Nam
- Các quy định của pháp tố tụng dân sự còn nhiều bất cập, một số lĩnh
vực cha đợc quy định hoặc quy định thiếu khoa học và còn mâu thuẫn
nh quy định về khái niệm đơng sự, năng lực hành vi tố tụng dân sự của
đơng sự; quy định về việc chỉ định ngời đại diện cho đơng sự, việc cấp
giấy chứng nhận cho ngời bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đơng
sự; quy định về định giá tài sản, bồi thờng thiệt hại do hành vi trái pháp
luật của những ngời tiến hành tố tụng dân sự gây ra, việc xử lý các hành
vi cản trở các hoạt động tố tụng dân sự v.v
- Tổ chức các Toà án vẫn theo địa bàn hành chính nên cha khoa học;
đội ngũ cán bộ của các Toà án vẫn còn thiếu về số lợng và yếu về chất
lợng. Đặc biệt, hàng năm vẫn có những cán bộ Toà án thiếu tu dỡng, rèn
luyện dẫn đến sa sút về phẩm chất, đạo đức nghề nghiệp, vi phạm kỷ luật,
vi phạm pháp luật phải bị xử lý.
- Hoạt động hỗ trợ pháp lý của luật s và những ngời khác đối với
việc tham gia tố tụng dân sự của đơng sự còn hạn chế và không ít trờng
hợp chỉ mang tính hình thức; nhiều cá nhân, cơ quan và tổ chức cha nhận

20
thức đúng đợc trách nhiệm của mình trong việc thực hiện yêu cầu của
đơng sự và Toà án về việc cung cấp chứng cứ, tài liệu liên quan đến vụ

đơn, bị đơn và ngời có quyền, nghĩa vụ liên quan trong vụ án dân sự và
ngời yêu cầu, ngời bị yêu cầu và ngời có quyền, nghĩa vụ liên quan
trong việc dân sự; sửa đổi và Điều 57 BLTTDS, quy định ngời có đủ năng
lực hành vi tố tụng dân sự là ngời từ đủ 18 tuổi trở lên, không bị mất năng
lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.
- Sửa đổi Điều 63 BLTTDS, quy định ngời bảo vệ quyền và lợi ích
hợp pháp của đơng sự là ngời đợc đơng sự nhờ bảo vệ quyền, lợi ích
hợp pháp của họ. Bổ sung vào khoản 2 Điều 64 BLTTDS quy định ngời
bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của đơng sự đợc áp dụng các biện
pháp quy định tại điểm d, e khoản 2 Điều 85 BLTTDS để xác minh, thu
thập chứng cứ.
- Bổ sung vào Điều 76 BLTTDS quy định Toà án chỉ định ngời đại
diện cho đơng sự, nếu đơng sự là ngời vắng mặt không có tin tức hoặc
mất năng lực hành vi dân sự mà không có ngời đại diện hoặc ngời đại
diện theo pháp luật của họ thuộc một trong các trờng hợp pháp luật quy
định không đợc làm ngời đại diện.
- Bổ sung vào khoản 1 Điều 92 BLTTDS quy định Toà án có quyền ra
quyết định định giá tài sản trong trờng hợp cần thiết.

22
- Sửa đổi khoản 1 Điều 120 BLTTDS, quy định ngời yêu cầu Toà án
áp dụng một trong các biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại các khoản
6, 7, 8, 10 và 11 Điều 102 của Bộ luật này phải gửi một khoản tiền, kim
khí quý, đá quý hoặc giấy tờ có giá do Toà án ấn định theo dự kiến thiệt
hại có thể xảy ra để bảo vệ lợi ích của ngời bị áp dụng biện pháp khẩn
cấp tạm thời và ngăn ngừa việc lạm dụng thực hiện quyền yêu cầu Toà án
áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời.
- Bổ sung vào khoản 1 Điều 171 quy định khi thụ lý vụ án dân sự Toà
án phải giải thích cho nguyên đơn quyền và nghĩa vụ tố tụng dân sự của
họ; bổ sung vào khoản 2 Điều 174 BLTTDS quy định trong nội dung văn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status