Bài giảng môn quản trị học ths nguyễn hoàng hải - Pdf 28

Trường Đại học Lạc Hồng ThS. Nguyễn Hoàng Hải
Quản trị học 1
1
CHƯƠNG 1:
NHÀ QUẢN TRỊ VÀ
CÔNG VIỆC QUẢN TRỊ
2
1/ Công việc quản trị
1.1/ Khái niệm:
Quản trị là một phương thức để thực
hiện một cách có hiệu quả mục tiêu của tổ
chức bằng và thông qua những người khác.
Phương thức này được các nhà quản trị thực
hiện qua các công việc hay còn gọi là các
chức năng Hoạch định, Tổ chức, Điều
khiển, Kiểm tra.
Trường Đại học Lạc Hồng ThS. Nguyễn Hoàng Hải
Quản trị học 2
3
1/ Công việc quản trị
1.2/ Chức năng:
+ Hoạch định
+ Tổ chức
+ Điều khiển (Lãnh đạo)
+ Kiểm tra
4
1/ Công việc quản trị
1.2.1 Hoạch định:
* Xác định các mục tiêu
* Xây dựng các chiến lược (giải pháp lớn),
các giải pháp chung nhất để thực hiện

với mục tiêu nhiệm vụ đã đặt ra
* Đưa ra các giải pháp khắc phục nếu
thấy cần thiết.
8
1/ Công việc quản trị
Trường Đại học Lạc Hồng ThS. Nguyễn Hoàng Hải
Quản trị học 5
9
1.3 Tính phổ biến của quản trị:
 Lĩnh vực quản trị bao gồm cả kinh
doanh, Nhà nước, và những tổ chức phi lợi
nhuận (không nhằm kiếm lời).
 Đối phó với những vấn đề quản trị như
nhau, và những nhà quản trị của họ thực
hiện các chức năng giống nhau.
1/ Công việc quản trị
10
2/ Nhà quản trị
2.1 Các khái niệm:
2.1.1 Tổ chức:
Là sự tập hợp nhiều người theo một cách
(kiểu) nhất định để thực hiện mục đích đặt
ra cho họ.
Mục đích đó lại được cụ thể bằng các
mục tiêu ở các giai đoạn khác nhau.
Trường Đại học Lạc Hồng ThS. Nguyễn Hoàng Hải
Quản trị học 6
11
2/ Nhà quản trị
2.1 Các khái niệm:

Điều khiển nhân viên trong bộ phận của
mình và quản trị các nhà quản trị cấp cơ sở
thuộc quyền bằng cách cụ thể hóa mục tiêu
nhiệm vụ mà các nhà quản trị cấp cao đề ra
cho phù hợp với từng bộ phận mà họ phụ
trách.
Trường Đại học Lạc Hồng ThS. Nguyễn Hoàng Hải
Quản trị học 8
15
2/ Nhà quản trị
2.2 Cấp bậc nhà quản trị:
2.2.3 Cấp cao:
Một số rất ít các nhà quản trị ở trong
một tổ chức, họ có quyền hạn cao nhất
nhưng cũng có trách nhiệm nhiều nhất đối
với kết quả hoạt động của tổ chức. Công
việc chính của họ là đề ra phương hướng
hoạt động của tổ chức và các giải pháp lớn
(chung nhất) để thực hiện nhiệm vụ đã định.
16
2.3 Các kỹ năng
2.3.1 Chuyên môn (kỹ năng kỹ thuật)
 Nắm bắt và thực hành được công việc chuyên
môn liên quan đến phạm vi mà mình đang điều
hành (qui trình, nguyên tắc, kỹ thuật thực hiện
công việc).
 Giúp nhà quản trị thực hiện việc chỉ đạo, điều
hành công việc, kiểm soát và đánh giá năng lực
cấp dưới. Kỹ năng này phải trở thành một kỹ năng
thường xuyên, liên tục, nhất quán của nhà quản trị.

2.4 Các vai trò
của
nhà QT
2.4.1 Vai trò quan hệ với con người:
 Đại diện cho tổ chức
 Lãnh đạo tổ chức
 Liên lạc
20
2.4 Các vai trò
của
nhà QT
2.4.2 Vai trò thông tin:
 Thu thập và tiếp nhận thông tin
 Cung cấp các thông tin cho các đối tượng
bên ngoài với các mục đích giải thích hoặc
bảo vệ hoặc tranh thủ sự đồng tình ủng
hộ.
 Phổ biến các thông tin cần thiết cho các bộ
phận, các cá nhân trong tổ chức.
Trường Đại học Lạc Hồng ThS. Nguyễn Hoàng Hải
Quản trị học 11
21
2.4 Các vai trò
của
nhà QT
2.4.3 Vai trò quyết định:
 Doanh nhân (chủ doanh nghiệp)
 Giải quyết những xáo trộn để sớm đưa tổ
chức trở lại họat động bình thường.
 Quyết định phân phối một cách hợp lý các

 Lý thuyết quản trị khoa học
 Lý thuyết quản trị hành chính
 Tóm lược
Trường Đại học Lạc Hồng ThS. Nguyễn Hoàng Hải
Quản trị học 13
25
Lý thuyết quản trị khoa học
 “Quản trị khoa học” là thuật ngữ dùng để
chỉ các ý kiến của một nhóm tác giả ở Hoa
Kỳ vào đầu thập niên của thế kỷ XX
 “Các nguyên tắc quản trị khoa học”, xuất
bản năm 1911
26
Lý thuyết quản trị khoa học
 Frederick Winslow Taylor (1856 – 1915)
 Taylor không phải là tác giả
duy nhất của lý thuyết này.
Nhưng Ông thực sự xứng
đáng với tên gọi là cha đẻ của
Quản trị học mà nhiều học giả
phương Tây suy tôn.
Trường Đại học Lạc Hồng ThS. Nguyễn Hoàng Hải
Quản trị học 14
27
4 nguyên tắc chung của QT
1- Các nhà quản trị từ cấp cơ sở trở lên nên
dành nhiều thời gian và công sức để lập kế
hoạch hoạt động của tổ chức cho công nhân
làm việc và kiểm tra hoạt động thay vì cùng
tham gia công việc cụ thể của người thừa

 Những tư tưởng của lý thuyết “Quản trị
khoa học” là nền tảng cho các lý thuyết
quản trị sau này.
32
Lý thuyết quản trị hành chính
 Sau lý thuyết “Quản trị
khoa học”, lý thuyết “Quản
trị hành chính” là một lý
thuyết quản trị xuất hiện rất
sớm, tiêu biểu nhất là Henri
Fayol (1841 – 1925) của
Pháp.
Trường Đại học Lạc Hồng ThS. Nguyễn Hoàng Hải
Quản trị học 17
33
Lý thuyết quản trị hành chính
Lý thuyết này ra đời căn cứ trên giả thuyết: Mặc dù
mỗi loại hình tổ chức có những đặc điểm riêng (doanh
nghiệp, nhà nước, các tổ chức đoàn thể, tôn giáo …),
nhưng chúng đều có chung một tiến trình Quản trị mà
qua đó nhà quản trị có thể quản trị tốt bất cứ một tổ
chức nào. Người có công lớn đề ra lý thuyết này là
Henri Fayol.
34
14 nguyên tắc quản trị
 Phân chia công việc: sẽ dẫn đến sự chuyên
môn hóa và điều đó sẽ giúp cho công việc hoàn
thành nhanh chóng với chất lượng cao.
 Thẩm quyền và trách nhiệm: nhà quản trị
hãy sử dụng triệt để quyền hạn mà mình có

14 nguyên tắc quản trị
 Lợi ích cá nhân phụ thuộc lợi ích chung: khi lợi
ích của cá nhân mâu thuẫn lợi ích tổ chức thì đặt lợi
ích cá nhân sau lợi ích của tổ chức và nhà quản trị phải
đứng ra làm nhiệm vụ hòa giải.
 Thù lao (tiền lương): phải được trả công bằng và
hợp lý để đem lại sự thỏa mãn tối đa có thể có cho chủ
nhân của doanh nghiệp và cho công nhân viên của
doanh nghiệp đó.
Trường Đại học Lạc Hồng ThS. Nguyễn Hoàng Hải
Quản trị học 20
39
14 nguyên tắc quản trị
 Tập trung và phân tán
 Cấp bậc (tuyến lãnh đạo): các quyết định từ trên xuống
và phản hồi từ dưới lên.
 Trật tự
 Công bằng
 Ổn định nhiệm vụ
 Sáng kiến
 Tính đồng đội (đoàn kết)
40
Tóm tắt lý thuyết quản trị
hành chính
 Đồng quan điểm với lý thuyết “Quản trị một cách khoa học”,
lý thuyết “Quản trị hành chính” chủ trương rằng, để đem lại
hiệu quả phải bằng con đường tăng năng suất lao động. Nhưng,
theo Fayol muốn tăng năng suất lao động phải sắp xếp tổ chức
một cách hợp lí thay vì tìm cách tác động vào người công nhân
(tức Taylor và những người trước đó xuất phát vấn đề từ phía

45
1/ Khái
niệm
và phân
loại
môi
trường
1.1 Khái niệm:
 Môi trường là khái niệm để chỉ các yếu tố, lực lượng, thể
chế ……………………………. tổ chức mà các nhà quản trị
khó hoặc không thể kiểm soát được nhưng chúng lại ảnh
hưởng đến hoạt động và kết quả hoạt động của tổ chức.
 Mục đích việc nghiên cứu môi trường là để giúp các nhà
quản trị có thể ……………………………………………
…………… mà môi trường có thể đem lại cho tổ chức.
46
1/ Khái
niệm
và phân
loại
môi
trường
1.2 Phân loại:
 Môi trường…………….
 Môi trường…………….
Trường Đại học Lạc Hồng ThS. Nguyễn Hoàng Hải
Quản trị học 24
47
2/ Môi
trường

 Kinh tế
 Chính trị, chính phủ
 Xã hội, dân cư
 Tự nhiên
 Kỹ thuật (công nghệ)
50
2/ Môi
trường
………………………
2.2.1 Kinh tế:
 Nền kinh tế quốc gia đang ở giai đoạn nào của chu kỳ
phát triển.
 Tổng sản phẩm xã hội, thu nhập quốc dân, đặc biệt là
thu nhập quốc dân tính theo đầu người mà người dân
được tự do chi tiêu (thu nhập sau khi trừ thuế và các
khoản chi tiêu còn lại bao nhiêu)
 Chính sách kinh tế .
 Tỷ lệ lạm phát.
 Vấn đề thất nghiệp.
 Cán cân thu chi quốc gia…


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status