`
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
KHOA SINH – MÔI TRƢỜNG
TRẦN NHẬT PHƢƠNG
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC ỨNG PHÓ
THIÊN TAI CHO CỘNG ĐỒNG NGƢ DÂN
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Đà Nẵng - Năm 2015
`
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
KHOA SINH – MÔI TRƢỜNG
TRẦN NHẬT PHƢƠNG
Trần Nhật Phương
`
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đợt luận văn tốt nghiệp cuối khóa này, tôi xin gửi lời
cảm ơn chân thành đến PGS TS. Võ Văn Minh và các thầy cô giảng viên
Khoa Sinh – Môi trƣờng, Trƣờng Đại học Sƣ Phạm Đà Nẵng. Tôi cũng xin
gửi lời cảm ơn đến và anh Nguyễn Anh Tuấn, Trung tâm Phòng tránh và
Giảm nhẹ thiên tai (Danang DMC), Chi cục Thuỷ lợi và Phòng chống lụt
bão Thành phố Đà Nẵng (Brand of Irrigation & Disaster Prevention); anh
Nguyễn Trần Khoa, Sở Nông Nghiệp và Phát triển nông thôn; chú Dƣơng
Anh Điệp, Trung tâm Khí tƣợng thuỷ văn; cùng các anh chị cơ quan Chi
cục Thuỷ lợi và Phòng chống lụt bão Thành phố Đà Nẵng và cộng đồng
ngƣ dân Thành phố Đà Nẵng đã giúp tôi tổng hợp các tài liệu cần thiết
cũng nhƣ tham vấn nội dung luận văn.
Mặc dù thời gian thực hiện có hạn chế, cũng nhƣ nhận thấy bản thân
vẫn còn một số hạn chế. Tôi hi vọng sau khi kết thúc nội dung luận văn tốt
nghiệp này sẽ nhận đƣợc những ý kiến đóng góp của thầy cô và các anh chị
cán bộ để tôi có thể hoàn thiện đề tài và năng lực bản thân nhằm phục tụ tốt
hơn cho công việc sau này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Đà Nẵng, tháng 04 năm 2015
Sinh viên Trần Nhật Phƣơng
`
MỤC LỤC
CỨU 18
2.1. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 18
2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu 18
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu 18
2.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 18
2.3. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 19
2.3.1. Phƣơng pháp tìm kiếm và thu thập tài liệu 19
2.3.2. Phƣơng pháp điều tra phỏng vấn 19
2.2.3. Phƣơng pháp xử lý số liệu 21
2.2.4. Phƣơng pháp tham vấn chuyên gia 21
CHƢƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 22
3.1. DIỄN BIẾN BÃO VÀ ATNĐ TẠI TP. ĐÀ NẴNG TỪ NĂM 1998 ĐẾN
2014 22
3.2. TÁC ĐỘNG CỦA BÃO VÀ ATNĐ ĐẾN CỘNG ĐỒNG NGƢ DÂN
TP. ĐÀ NẴNG 26
3.3. ĐÁNH GIÁ CÁC CHƢƠNG TRÌNH, CHÍNH SÁCH, TRUYỀN THÔNG
NÂNG CAO NĂNG LỰC THÍCH ỨNG BÃO VÀ ATNĐ CHO CỘNG
ĐỒNG NGƢ DÂN CỦA TP. ĐÀ NẴNG TỪ NĂM 2009 ĐẾN 2014 27
3.3.1. Đánh giá các quyết định, chính sách hỗ trợ khuyến ngƣ 27
3.3.2. Đánh giá hệ thống cảng tàu trên địa bàn TP. Đà Nẵng 29
3.3.3. Đánh giá công tác dự báo thời tiết, thông tin liên lạc, PCLB &
TKCN, hợp tác quốc tế 30
3.3.4. Đánh giá giáo dục truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng 32
`
3.4. ĐÁNH GIÁ NHẬN THỨC CỦA CỘNG ĐỒNG NGƢ DÂN TP. ĐÀ
NẴNG TRONG THÍCH ỨNG BÃO VÀ ATNĐ (ĐIỀU TRA KHẢO SÁT) 34
3.4.1. Đánh giá mức độ tác động của bão và ATNĐ qua nhận thức của
cộng đồng ngƣ dân TP. Đà Nẵng 36
3.4.2. Đánh giá hệ thống dự báo thời tiết qua nhận thức của cộng đồng
ngƣ dân TP. Đà Nẵng 39
Uỷ ban nhân dân
`
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
Tên bảng
Trang
1.1
Nhiệt độ, độ ẩm, lƣợng mƣa và số giờ nắng trong năm
2013 của TP Đà Nẵng
15
1.2
Danh sách các đơn vị hành chính trực thuộc TP. Đà
Nẵng
16
3.1
Số lần xuất hiện bão và ATNĐ ở các khu vực tại Việt
Nam trong khoảng thời gian từ năm 1961 đến 2010
22
3.2
Nguy cơ bão và gió mạnh nhất theo từng vùng ven biển
Việt Nam
23
3.3
Thống kê thiệt hại do bão gây ra từ năm 1998 đến 2014
trên địa bàn TP. Đà Nẵng
26
3.4
Đánh giá và phân loại rủi ro liên quan đến ngƣ nghiệp
35
Tần suất xuất hiện bão và ATNĐ tại TP. Đà Nẵng từ năm
1998 đến 2014
24
3.4
Đánh giá mức độ ảnh hƣởng của bão và ATNĐ đến công
việc đi biển của ngƣ dân
36
3.5
Tỉ lệ nguồn dự báo thời tiết đƣợc ngƣ dân thƣờng xuyên
sử dụng
39
3.6
Đánh giá độ tin cậy các nguồn dự báo thời tiết theo thứ tự
ƣu tiên
40
3.7
Đánh giá mức độ chính xác của nguồn dự báo thời tiết
hiện nay
41
3.8
Tỉ lệ ngƣ dân đã nhận tin bão sai
41
3.9
Tỉ lệ ngƣ dân tự đánh giá bản thân có năng lực thích ứng
thiên tai
42
3.10
Tỉ lệ ngƣ dân đã gặp tình huống bất ngờ trên biển
42
3.11
từ biển đƣợc biết đến là bão, sóng lớn, sóng thần, sẽ là mối đe doạ ngày
càng lớn đối với tính mạng và tài sản của cộng đồng ngƣ dân [6].
Nhận thấy nâng cao năng lực thích ứng thiên tai cho cộng đồng ngƣ
dân là một trong những biện pháp hữu hiệu giúp giảm thiểu thiệt hại do bão
và ATNĐ tác động đến sinh kế và đời sống. Chính vì lý do trên, tôi định
hƣớng thực hiện đề tài luận văn Khoá luận tốt nghiệp: “Nghiên cứu thực
trạng và đề xuất giải pháp nâng cao năng lực thích ứng thiên tai cho cộng
đồng ngư dân thành phố Đà Nẵng” trong năm học 2014 – 2015.
2 2. Mục tiêu đề tài
Đánh giá đƣợc thực trạng địa phƣơng và đề xuất đƣợc các giải pháp
nâng cao năng lực thích ứng thiên tai cho cộng đồng ngƣ dân TP. Đà Nẵng .
3. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Nghiên cứu này sẽ góp phần cung cấp các dữ liệu về các giải pháp quản
lý của chính quyền địa phƣơng TP. Đà Nẵng trong thích ứng thiên tai và
thông tin về thái độ và khả năng thích ứng thiên tai của cộng đồng ngƣ dân để
từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao năng lực thích ứng thiên
tai cho cộng đồng ngƣ dân TP. Đà Nẵng.
4. Cấu trúc khoá luận
Khoá luận này ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Kiến nghị là 3 chƣơng,
trong đó :
- Chƣơng 1: Tổng quan tài liệu
- Chƣơng 2: Đối tƣợng, nội dung và phƣơng pháp nghiên cứu
- Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận
3 GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ
2
http://vi.wikipedia.org/wiki/Áp_thấp_nhiệt_đới Truy cập: 19/10/2015
4 Thích ứng với BĐKH là sự điều chỉnh hệ thống tự nhiên hoặc con
ngƣời đối với hoàn cảnh hoặc môi trƣờng thay đổi, nhằm mục đích giảm khả
năng bị tổn thƣơng do dao động và BĐKH hiện hữu hoặc tiềm tàng và tận
dụng các cơ hội do nó mang lại [2].
Quản lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng là một quá trình trong đó
có các cộng đồng đang đối mặt với rủi ro thiên tai, đặc biệt là trong bối cảnh
của BĐKH, tham gia tích cực vào việc xác định và phân tích các rủi ro, lập kế
hoạch, thực hiện, theo dõi và đánh giá các hoạt động nhằm mục đích giảm
nhẹ tình trạng dễ bị tổn thƣơng và tăng cƣờng khả năng ứng phó, thích nghi
của cộng đồng [12].
5 CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. NHỮNG TÁC ĐỘNG CỦA THIÊN TAI ĐẾN CỘNG ĐỒNG DÂN
CƢ VEN BIỂN TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM
1.1.1. Khái niệm và phân loại thiên tai
a. Khái niệm thiên tai
Đầu tiên chúng ta cần phải hiểu rõ sự khác nhau của “Rủi ro” và
“Thiên tai”.
Định nghĩa về “Rủi ro/Hazard”: Rủi ro là một sự kiện hiếm hoặc cực kì
hiếm trong môi trƣờng tự nhiên hoặc nhân tạo gây ảnh hƣởng xấu đến cuộc
vỏ Trái Đất, từ không trung, từ biển và đại dƣơng. Nhiều trƣờng hợp là sự
tổng hợp các nguồn khác nhau, ví dụ: động đất dƣới lòng biển gây nên những
đợt sóng thần phá vỡ nhiều công trình ven biển, làm đứt gãy các đề cập gây lũ
lụt, nghiêm trọng. Việc phân loại thiên tai thƣờng tính tƣơng đối, chủ yếu từ
nguồn xuất phát chính.
- Thiên tai từ địa quyển: Động đất, lũ bùn, núi lửa, đất trƣợt
- Thiên tai từ thuỷ quyển: Lũ lụt, hạn hán, sóng thần, vòi rồng,
- Thiên tai từ khí quyền: Bão tố, gió lốc, sấm sét, mƣa đá, mƣa tuyết,
- Thiên tai từ vũ trụ: Sao băng, thiên thạch, El Nino, La Nina, [7].
1.1.2. Những tác động của thiên tai đến cộng đồng dân cƣ ven biển
trên thế giới
Đặc điểm lớn nhất của thiên tai là gây nhiều tổn thất về sinh mạng tài
sản cho con ngƣời cũng nhƣ môi trƣờng sống về sau. Thật sự khó có một
đánh giá chính xác mức độ thiệt hại do thiên tai gây ra trên phạm vi thế giới.
Thống kê các thiệt hại về thiên tai và ghi nhận các kỷ lục thiên tai giúp ta
đánh giá chính xác thiệt hại và có cơ sở chuẩn bị, phòng chống [7].
Một số thiệt hại do thiên tai gây ra đến cộng đồng dân cƣ ven biển trên
Thế giới:
Tại bang New South Wales của Australia, trận lũ lụt vào năm 2012 đã
làm ngập lụt 63 tỉnh thành của đất nƣớc trong gần hơn hai tháng, trong đó đặc
7 biệt là trận mƣa lớn nhất trong vòng 100 năm qua tại thành phố Sydney hồi
đầu tháng 3 đã khiến hàng trăm ngƣời phải sơ tán, nhiều hộ gia đình bị mất
điện sinh hoạt, gây rối loạn giao thông trầm trọng và nhiều thị trấn bị cô lập
trong nƣớc lũ
3
.
Tại Indonesia, Cơ quan Giảm nhẹ thảm hoạ thiên tai vừa công bố báo
5
http://vov.vn/thegioi/philippines-cong-bo-so-lieu-moi-nhat-ve-thiet-hai-bao-haiyan-
294520.vov Truy cập: 17/02/2015.
8 Bộ nhƣng tăng ở các tỉnh Trung và Nam Trung Bộ. Mƣa cực đoan thƣờng xảy
ra trong giai đoạn từ tháng Tƣ tới tháng Bảy, ở phía Bắc sớm hơn và ở phía
Nam muộn hơn.
Số ngày khô liên tục tăng lên trong giai đoạn 1961 - 2010 ở miền Bắc,
giảm đi ở miền Nam.
Xâm nhập mặn có nguy cơ tăng cao trong tƣơng lai, đặc biệt là ở vùng
Đồng bằng Sông Cửu Long. Dƣới tác động của nƣớc biển dâng, hạn hán khắc
nghiệt, số ngày khô liên tục tăng lên và thay đổi nguồn nƣớc ở thƣợng lƣu do
BĐKH. Ở hạ lƣu các hệ thống sông Hồng – Thái Bình, Đồng Nai và Đồng
bằng Sông Cửu Long, mặn xâm nhập và đất liền sâu hơn. Vào cuối thế kỷ 21,
chiều sâu xâm nhập ứng với độ mặn 1º/
oo
có thể tăng lên trên 20km trên các
sông Đồng Nai, sông Tiền, sông Hậu, xấp xỉ 10km trên sông Thái Bình
Số liệu của hầu hết các sông ở miền Bắc và Bắc Trung Bộ Việt Nam
trong 3 thập kỷ qua cho thấy có sự gia tăng về số các trận lũ và lƣu lƣợng
đỉnh lũ, ngoại trừ một số vùng hạ lƣu của sông Hồng và sông Thái Bình do
có sự điều tiết lũ của các hồ chứa lớn. Số liệu của các sông ở miền Trung
trong 3 thập kỷ qua cũng cho thấy một sự gia tăng về số lƣợng lũ mỗi năm,
ngoại trừ hạ lƣu sông Ba có thể là do điều tiết của hồ chứa phía thƣợng
nguồn. Cũng có sự gia tăng đáng kể về số lƣợng các cơn lũ trên sông Đồng
Nai trong 3 thập kỷ qua, trong đó chủ yếu do những thay đổi về cơ sở hạ
tầng ở các lƣu vực sông. Mực nƣớc trên sông Cửu Long trong 30 năm qua
cũng cho thấy sự gia tăng rõ rệt về độ cao đỉnh lũ, một phần có liên quan
toàn trên biển. Tại Indonesia, để hỗ trợ việc phổ biến an toàn trên biển đến
ngƣ dân, một tập sách “Story of a Fisherman – Câu chuyện của một ngƣ dân”
đã đƣợc xuất bản nhằm mục đích nâng cao nhận thức của ngƣ dân về các yêu
cầu cơ bản khi ra khơi và nội dung tập sách là một danh sách kiểm tra cho sự
an toàn của họ trên biển [23].
Tại Châu Âu, một tập sách “Safety Hanbook for Fisherman – Sổ tay an
toàn cho ngƣ dân” đƣợc thực hiện bởi các đối tác xã hội của khu vực đánh bắt
10 cá biển đồng tài trợ bởi Liên minh Châu Âu đã biên soạn các nội dung về sự
phòng ngừa các tai nạn trên biển và hƣớng dẫn an toàn cho ngƣ dân, tƣ vấn về
an toàn và sức khoẻ cho ngƣ dân làm việc trên tàu cá. Sổ tay này đƣợc phát
hành bằng 14 ngôn ngữ cho cộng đồng ngƣ dân Châu Âu [18].
Tại Anh, cơ quan chính phủ SEAFISH đã cung cấp kinh phí cho ngƣ
dân – những ngƣời tự nguyện muốn đƣợc đào tạo để phát triển các kỹ năng an
toàn của họ. Một số hình thức hỗ trợ đào tạo an toàn cho ngƣ dân nhƣ: Khoá
học miễn phí cho ngƣ dân bao gồm sinh tồn biển, cứu hoả, cứu thƣơng và
nhận thức về an toàn đƣợc giảng dạy bởi các ngƣ dân có kinh nghiệm huấn
luyện. Ngoài ra quỹ còn thực hiện cấp giấy chứng nhận kỹ thuật, giấy chứng
nhận năng lực cho ngƣ dân
6
.
Cũng tại Anh, các trung tâm từ thiện quốc gia “Fishermen’s Mission –
Sứ mệnh ngƣ dân” đƣợc thành lập với mục đích hỗ trợ về tinh thần và tài
chính cho ngƣ dân và gia đình họ. Trung tâm này giúp đỡ các ngƣ dân khi họ
bị tai nạn, bị ốm, nghèo khó hoặc đơn giản là cần một ai đó để nói chuyện.
Bởi vì câu cá vẫn là nghề nguy hiểm nhất trong thời bình ở Anh, đó là lý do
mà trung tâm này hỗ trợ ngƣ dân 24 giờ một ngày và mỗi ngày trong năm
7
Thiên văn Hồng Kông” dự báo thời tiết đƣợc xây dựng bởi Chính phủ quốc
gia này nhằm cung cấp dịch vụ chất lƣợng trong lĩnh vực khí tƣợng và nâng
cao năng lực của xã hội trong phòng chống và ứng phó thiên tai thông qua
khoa học, đổi mới và quan hệ. Tại đây, mọi cảnh báo về thời tiết và thiên tai
bao gồm cả bão và ATNĐ trong khu vực Trung Quốc và thế giới đƣợc liên
tục cập nhật và dự báo trong 9 ngày liên tiếp
10
.
Tại Floria, trang website CyberAngler ban đầu xây dựng vào năm 1997
dành cho ngƣời câu cá phía Nam Florida theo dõi các thông tin giải đấu. Hiện
tại, CyberAngler thực sự trở thành một trang website của ngƣ dân, tại đây có
một số ứng dụng thời tiết tƣơng tác giúp ngƣ dân có đƣợc thông tin về thời
tiết nhanh chóng và đáng tin cậy. Trang thời tiết này cũng chứa các liên kết
đến các nguồn thời tiết khác trên Internet
11
.
Ngoài ra còn có một số nghiên cứu về nâng cao năng lực cho ngƣ dân
trên thế giới nhƣ:
Tại Anh, một nghiên cứu đã cho thấy những nguy hiểm tiềm tàng trong
ngành đánh bắt cá xa bờ mặc dù đã có những phát triển trong ngành công
nghiệp thuỷ sản về an toàn. Nghiên cứu đã xem xét các tài liệu quốc tế về sức
khoẻ của ngƣ dân và mô tả lại những phát hiện chính và nổi bật những
khoảng trống này trong các bằng chứng hiện tại. Các lĩnh vực cần nghiên cứu 9
http://www.fao.org/fishery/safety-for-fishermen/en/ Truy cập: 10/05/2015.
10
http://www.hko.gov.hk/contente.htm Truy cập: 10/05/2015.
11
(huyện Thuỷ Nguyên) làm vốn sản xuất
12
. 12
http://news.skydoor.net/link/1057232 Truy cập: 10/05/2015.
13 Tại Quảng Ngãi, Uỷ ban nhân dân (UBND) tỉnh Quảng Ngãi đã quyết
định thành lập Quỹ hỗ trợ ngƣ dân Quảng Ngãi theo Quyết định số 1224/QĐ-
UBND ngày 11/08/2011 nhƣ là một tổ chức xã hội nhằm mục đích hoạt động
hỗ trợ nhân đạo và từ thiện cho đối tƣợng là ngƣ dân Quảng Ngãi bị thiên tai
và tai nạn trên biển
13
.
Tại Đà Nẵng, UBND thành phố ban hành quyết định số 7068/QĐ-
UBND ngày 29/08/2012 và quyết định số 5827/QĐ-UBND ngày 23/08/2013
về một số chính sách hỗ trợ ngƣ dân đóng mới tàu đánh bắt hải sản và tàu làm
dịch vụ hỗ trợ khai thác hải sản xa bờ. Ngoài ra UBND thành phố Đà Nẵng
cũng đã có Quyết định số 1491/QĐ-UBND ngày 01/03/2010 về việc ban hành
kế hoạch thực hiện Quyết định số 1002/QĐ-TTg ngày 13/07/2009 của Thủ
tƣớng Chính phủ về phê duyệt Đề án “Nâng cao nhận thức cộng đồng và quản
lý rủi ro thiên tai dựa vào cộng đồng” [1, 4].
Một số nghiên cứu nâng cao năng lực ứng phó thiên tai dành cho ngƣ
dân tại Việt Nam:
Sổ tay “Fisher’s Handbook for Typhoon and Strong Wind in Vietnam –
Sổ tay ngƣ dân dành cho bão và gió lớn tại Việt Nam” là kết quả nghiên cứu
của Kiều Thị Kính với sự hỗ trợ từ chƣơng trình trao đổi học bỏng JENESYS
º
14’ vĩ độ Bắc và từ 107
º
18’ đến
108
º
20’ kinh độ Đông. Diện tích tự nhiên là 1.285,4 km
2
trong đó các quận
nội thành chiếm diện tích 241,51 km
2
, các huyện ngoài thành chiếm 1.043,89
km
2
. Phía Bắc giáp tỉnh Thừa Thiên Huế, phía Tây và Nam giáp tỉnh Quảng
Nam, phía Đông giáp Biển Đông.
Hình 1.1. Bản đồ TP. Đà Nẵng
b. Điều kiện tự nhiên
Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình nên nhiệt
độ cao và ít biến động. Khí hậu Đà Nẵng là nơi chuyển tiếp đan xen giữa khí
15 hậu miền Bắc và miền Nam với tính trội là khí hậu nhiệt đới điển hình ở phía
Nam. Mỗi năm có hai mùa rõ rệt: mùa mƣa từ tháng 8 đến tháng 12 và mùa
khô từ tháng 1 đến tháng 7, thỉnh thoảng có những đợt rét mùa đông nhƣng
không đậm và không kéo dài. Các thông số khí tƣợng của thành phố năm
2013 đƣợc trình bày trong bảng 1.1.
Bảng 1.1. Nhiệt độ, độ ẩm, lƣợng mƣa và số giờ nắng trong năm 2013 của
Tháng 5
29,2
77
43,3
288,3
Tháng 6
29,6
72
25,2
237,4
Tháng 7
28,6
79
131,5
214,5
Tháng 8
29,3
77
80,7
164,0
Tháng 9
27,1
85
750,8
145,3
Tháng 10
26,0
83
369,4
136,5