NGHIÊN CỨU ĐIỀU TRỊ BỆNH LÝ HẸP ỐNG SỐNG CỔ BẰNG PHƯƠNG PHÁP TẠO HÌNH BẢN SỐNG KẾT HỢP GHÉP SAN HÔ - Pdf 28

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
* * * * * * * * *

PHAN QUANG SƠN NGHIÊN CỨU ĐIỀU TRỊ
BỆNH LÝ HẸP ỐNG SỐNG CỔ
BẰNG PHƢƠNG PHÁP TẠO HÌNH BẢN SỐNG
KẾT HỢP GHÉP SAN HÔ

Chuyên ngành: Ngoại thần kinh - sọ não
Mã số: 62720127

LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. VÕ TẤN SƠN
2. PGS.TS. TRẦN CÔNG TOẠI

Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2015 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, những số

2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu 48
2.3. Lƣu trữ và phân tích số liệu 60
2.4. Y đức trong nghiên cứu 60
Chƣơng 3: KẾT QUẢ 61
3.1. Tuổi và giới 61
3.2. Đặc điểm lâm sàng 63
3.3. Chẩn đoán hình ảnh 70
3.4. Điều trị phẫu thuật 74
3.5. Kết quả phẫu thuật và biến chứng 77
3.6. Theo dõi sau mổ 82
Chƣơng 4: BÀN LUẬN 84
4.1. Một số đặc điểm về dịch tễ học 84
4.2. Đặc điểm lâm sàng 88
4.3. Chẩn đoán hình ảnh học 94
4.4. Điều trị phẫu thuật 100
4.5. Biến chứng phẫu thuật và tử vong 111
4.6. Kết quả phẫu thuật 115
4.7. Theo dõi sau mổ 119
KẾT LUẬN 121
KIẾN NGHỊ 123
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
- Bệnh án minh họa
- Mẫu bệnh án
- Danh sách bệnh nhân
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CHT : cộng hƣởng từ
CLVT : cắt lớp vi tính

Japan Orthopaedic Association (JOA)
Hội chỉnh hình Nhật Bản
Lamina
Bản sống
Laminectomy
Cắt bản sống
Laminoplasty
Tạo hình bản sống
Motor system syndrome
Hội chứng hệ thống vận động
MRI
Cộng hƣởng từ
Myelopathy
Bệnh lý tủy
Nucleus pulposus
Nhân đệm
Tiếng Anh
Tiếng Việt
Ossification of Posterior Longitudinal
Ligament (OPLL)
Cốt hoá dây chằng dọc sau
Osteophite
Chồi xƣơng
Radicular artery
Động mạch rễ
Radiculomyelopathy
Bệnh lý tủy-rễ
Radiculopathy
Bệnh lý rễ
Recovery rate

Bảng 3.15. Thời gian điều trị 76
Bảng 3.16. Biến chứng phẫu thuật và tử vong 76
Bảng 3.17. Kết quả phẫu thuật tại các thời điểm theo dõi 77
Bảng 3.18. Độ cong cột sống cổ trƣớc và sau mổ 78
Bảng 3.19. Kết quả phẫu thuật theo thang điểm Odom 79
Bảng 3.20. Liên quan giữa tuổi và kết quả phẫu thuật 80
Bảng 3.21. Liên quan giữa giới và kết quả sau phẫu thuật 80
Bảng 3.22. Liên quan về tình trạng bệnh nhân lúc nhập viện
và kết quả phẫu thuật 81
Bảng 3.23. Liên quan giữa kích thƣớc hẹp ống sống và kết quả
sau phẫu thuật 81
Bảng 4.1. Tỉ lệ nam/ nữ 84
Bảng 4.2. Thống kê về tuổi 86
Bảng 4.3. So sánh thời gian khởi bệnh 88
Bảng 4.4. So sánh triệu chứng lâm sàng 91
Bảng 4.5. Biến chứng sau mổ và tử vong theo các tác giả 111
Bảng 4.6. So sánh tỉ lệ tử vong với tác giả (2003) 115
Bảng 4.7. So sánh kết quả lâm sàng ngay sau mổ theo JOA 116
Bảng 4.8. So sánh kết quả lâm sàng 117
Bảng 4.9. So sánh kết quả theo JOA 118
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Trang
Biểu đồ 3.1. Tỉ lệ nam/nữ 61
Biểu đồ 3.2. Phân bố theo nhóm tuổi 62
Biểu đồ 3.3. Thời gian từ lúc khởi bệnh đến khi nhập viện 64
Biểu đồ 3.4. Các hội chứng tủy 68
Biểu đồ 3.5. Tình trạng bệnh nhân lúc nhập viện 69
Biểu đồ 3.6. Thƣơng tổn tủy 73
Biểu đồ 3.7. Kết quả phẫu thuật theo thang điểm Odom 79
Biểu đồ 4.1. Tỉ lệ giới tính 85

Hình 1.9. Cột sống cổ nghiêng 14
Hình 1.10. Các đƣờng kính bình thƣờng của cột sống cổ 15
Hình 1.11. Đốt sống cổ C1 và C2 17
Hình 1.12. Đốt sống cổ C4 và C7 18
Hình 1.13. Tủy sống và các rễ thần kinh 20
Hình 1.14. Các động mạch của tủy sống 23
Hình 1.15. Lớp cơ nông cổ sau 26
Hình 1.16. Lớp cơ giữa cổ sau 26
Hình 1.17. Lớp cơ sâu cổ sau 27
Hình 1.18. Các hội chứng bệnh lý tủy 34
Hình 1.19. Chồi xƣơng làm hẹp ống sống cổ 36
Hình 1.20. Hình ảnh hẹp ống sống cổ do cốt hóa dây chằng dọc sau
trên X quang và cắt lớp vi tính 37
Hình 2.21. Hình ảnh hẹp ống sống cổ trên cộng hƣởng từ 38
Hình 1.22. Tạo hai rãnh dọc ở hai bên bản sống 42
Hình 2.1. Phƣơng pháp Cobb đo độ cong cột sống cổ 51
Hình 2.2. Tỉ lệ Pavlov= B/A 52
Hình 2.3. Phân loại cốt hóa dây chằng dọc sau 53
Hình 2.4. Hẹp ống sống cổ 4 tầng có tổn thƣơng nhũn tủy 54
Hình 2.5. Tạo hai rãnh dọc hai bên bản sống 55
Hình 2.6. Chẻ đôi gai sau 56
Hình 2.7. Giải áp tủy cổ 57
Hình 2.8. Ghép san hô vào gai sau 58
Hình 3.1. Hẹp ống sống cổ 4 tầng có tổn thƣơng nhũn tủy 70
Hình 3.2. Tạo hai rãnh dọc và chẻ đôi gai sau 74
Hình 3.3. Ghép san hô vào giữa hai nữa gai sau đã đƣợc chẻ đôi
và banh rộng, cột bằng chỉ tơ 75
Hình 3.4. Đƣờng kính ống sống sau mổ 78
Hình 4.1. Các phƣơng pháp đo độ cong cột sống cổ 95
Hình 4.2. Các vật liệu ghép trong tạo hình bản sống 106

2
Nƣớc ta, trong quá trình hiện đại hóa các phƣơng tiện chẩn đoán đồng
thời với sự nâng cao mức sống và dân trí, bệnh lý hẹp ống sống cổ ngày càng
đƣợc phát hiện nhiều hơn, đòi hỏi cần phải có các nghiên cứu về chẩn đoán và
điều trị bệnh lý hẹp ống sống cổ sâu hơn. Tuy nhiên theo các tài liệu tham
khảo ở trong nƣớc cho đến nay, các nghiên cứu một cách đầy đủ và chi tiết về
chẩn đoán và điều trị bệnh lý hẹp ống sống cổ nhiều tầng bằng phƣơng pháp
tạo hình bản sống còn rất ít. Võ Văn Thành và cộng sự (2000) đã báo cáo 100
trƣờng hợp hẹp ống sống cổ đƣợc điều trị bằng nhiều phƣơng pháp phẫu
thuật. Phan Quang Sơn (2003) báo cáo 32 trƣờng hợp hẹp ống sống cổ nhiều
tầng đƣợc phẫu thuật tạo hình bản sống theo Kurokawa. Hà Kim Trung
(2008) báo cáo 20 trƣờng hợp hẹp ống sống cổ do cốt hóa dây chằng dọc sau
đƣợc điều trị phẫu thuật. Lê Minh Thông (2008) thực hiện đề tài về sản xuất
san hô ứng dụng trong y học tại Việt Nam, đã đƣợc thông qua Hội đồng y đức
cấp bộ và đƣợc nghiệm thu cấp quốc gia vào năm 2008. Vì vậy, chúng tôi
thực hiện đề tài “Nghiên cứu điều trị bệnh lý hẹp ống sống cổ bằng phương
pháp tạo hình bản sống kết hợp ghép san hô” với các mục tiêu nhƣ sau:
1. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và hình ảnh học của bệnh lý hẹp ống
sống cổ.
2. Đánh giá kết quả phẫu thuật tạo hình bản sống cổ có ghép san hô
trong điều trị bệnh lý hẹp ống sống cổ qua các dữ liệu lâm sàng,
hình ảnh học, ƣu điểm, nhƣợc điểm và biến chứng của phẫu thuật.

3
Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU TẠO HÌNH BẢN SỐNG TRONG ĐIỀU
TRỊ HẸP ỐNG SỐNG CỔ
1.1.1. Ngoài nƣớc

chằng dọc sau [17], [40], [32], [33], [37].

Hình 1.3: Tạo hình bản sống theo Hirabayashi.
“Nguồn: Schmidek (2012), Elsevier Saunders” [86]
1979, tác giả Itoh và Tsuji với tạo hình bản sống loại mở một bên
nguyên khối có ghép xƣơng [44].
6

Hình 1.4: Tạo hình bản sống theo Itoh-Tsuji
“Nguồn: Rothman (2011), The Spine” [83]
Sau đó, một số tác giả cải tiến tạo hình bản sống loại mở chính giữa.
1980, tác giả Kurokawa tạo hình bản sống loại chẻ đôi gai sau có ghép
xƣơng hoặc gốm (ceramic) [27], [36], [40], [64].

Hình 1.5: Tạo hình bản sống kiểu Kurokawa.
“Nguồn: Schmidek (2012), Elsevier Saunders” [86]
7
1984, tác giả Tomita tạo hình bản sống mở cửa kiểu Pháp (French-
Door) có ghép xƣơng hay gốm (ceramic) [40].

Hình 1.6: Tạo hình bản sống kiểu Pháp.
“Nguồn: Rothman (2011), The Spine” [83]
Gần đây, có phƣơng pháp mới: tạo hình bản sống với bảo tồn phức hợp
cơ- dây chằng- mấu gai [40], [31], [46], [94], [98].

Hình 1.7: Tạo hình bản sống mới
“Nguồn: Rothman (2011), The Spine” [83] 8

Vật liệu có nguồn gốc từ cơ thể sống
Vật liệu tổng hợp
Xƣơng tự thân
Xƣơng đồng loại
Xƣơng dị loại
Collagen (Grafton, osteotech NJ, USA)
San hô tự nhiên (Biocoral, Inoteb,
France)
Polymer
Xi măng xƣơng
(polymethylmethacrylat)
Kim loại
Gốm
Thủy tinh sinh học
Calci phosphat và hydroxyapatit
Sợi carbon

Hydroxyapatit xốp chế từ san hô (ProOsteon, Interpore Int., CA, USA)
Calciphosphat + collagen (Collagraft, Zimmer, IN, USA)
Vật liệu tổng hợp đƣợc kết hợp với hoạt chất sinh học nhƣ BMP, growth, factors
Vật liệu tổng hợp chứa các tế bào nuôi cấy (công nghệ mô, tissue engineering)

Các vật liệu sinh học thay xƣơng nguồn gốc từ san hô đƣợc phân loại
thành 4 nhóm căn cứ theo cách thức chế tạo: san hô tự nhiên, san hô
hydroxyapatit, xi măng chế từ san hô và phối hợp chế phẩm san hô với các
hoạt chất sinh học. San hô tự nhiên và san hô hydroxyapatit là hai loại vật liệu
đƣợc nghiên cứu nhiều nhất và đã có các thông báo sử dụng lâm sàng từ
khoảng đầu thập niên 1980.
10
1.1.3.1. Nghiên cứu trên thế giới

tƣơng trợ lẫn nhau, phối hợp các hoạt động và xây dựng các tiêu chuẩn kỹ
thuật chung giữa các thành viên. Ngoài ra, Việt nam còn đƣợc cơ quan năng
lƣợng nguyên tử quốc tế tài trợ và giúp đỡ trong việc triển khai những công
nghệ tối ƣu để bảo quản các mô ghép.
Năm 1989, tác giả Nguyễn Quang Long đã thực hiện ghép san hô vào
xƣơng.
Từ năm 1992-1994, một số bác sĩ và kỹ sƣ Việt Nam đã chọn ngay
giống san hô Porites Sp., rất phổ biến ở vùng biển Nha Trang Việt Nam để
sản xuất và ghép vào xƣơng. Sau khi lấy các mẫu san hô này nơi vùng biển
không ô nhiễm lúc còn sống, cố định bằng chất sát trùng mạnh, chuyển về
phòng thí nghiệm vật liệu sinh học. Tại đây, san hô đƣợc dùng kỹ thuật ôxy
hóa mạnh để phá hủy, hòa tan, chiết xuất toàn bộ các chất hữu cơ khỏi cấu
trúc xốp của chúng để trở thành vật liệu ghép thay xƣơng. San hô đƣợc đóng
gói kín trong chai chân không rồi gửi khử trùng bằng bức xạ gamma tại viện
hạt nhân Đà Lạt. Khi thử nghiệm vào bắp cơ của thỏ và chuột cho thấy mẫu
san hô không gây phản ứng miễn dịch nào, nhƣng sự tiêu xƣơng sinh học diễn
ra khá nhanh chóng.
Năm 1999, Vũ Ngọc Huy, Nguyễn Doanh, Trần Bắc Hải đã báo cáo thí
nghiệm ghép san hô vào xƣơng đùi thỏ. Kết quả cho thấy có sự tái tạo cấu
xƣơng gần nhƣ hoàn chỉnh. Cấu trúc xƣơng mới và cũ giống nhau và thể hiện
đúng những đặc tính trơ, tính tự tiêu sinh học và dẫn tạo xƣơng. Đây là một
mô hình thực nghiệm tƣơng đối thành công.
12
Năm 2008, tác giả Lê Minh Thông đã thực hiện đề tài cấp nhà nƣớc về
sản xuất san hô tại Việt Nam và ứng dụng trong y học. Đề tài cho thấy hiệu
quả về khoa học và kinh tế của mô san hô sản xuất tại nƣớc nhà, đã đƣợc
thông qua hội đồng y đức cấp bộ và đƣợc nghiệm thu cấp quốc gia vào năm
2008.
Ngày nay, vật liệu ghép từ san hô đƣợc dùng trong các lĩnh vực
lâm sàng nhƣ chấn thƣơng xƣơng khớp, hàn đốt sống, tạo hình sọ mặt, sàn ổ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status