NHÓM 4 tác động của FDI tới tăng trưởng KT TQ bài học cho VN - Pdf 28

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI THƯƠNG
KHOA KINH TẾ VÀ KINH DOANH QUỐC TẾ
***
TIỂU LUẬN GIỮA KỲ
Môn học: Kinh tế vĩ mô 2
TÁC ĐỘNG CỦA FDI ĐẾN TĂNG TRƯỞNG
KINH TẾ CỦA TRUNG QUỐC VÀ MỘT SỐ BÀI
HỌC KINH NGHIỆM CHO VIỆT NAM
Nhóm thực hiện: Nhóm 4
Lớp: KTE402(2-1314).2_LT
Khóa: 51

Hà Nội, tháng 06 năm 2014
DANH SÁCH NHÓM 4
ST
T
HỌ VÀ TÊN MSSV
1.
Vũ Băng Khanh 1211110321
2.
Đỗ Hà Trang 1211110673
3.
Phạm Minh Long 1211110420
4.
Nguyễn Phương Anh 1211110037
5.
Bùi Thị Đức Minh 1211330052
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Tên Tiếng Anh Tên Tiếng Việt
FDI Foreign Direct Đầu tư trực tiếp nước ngoài

Đề tài được tiến hành nhằm mục đích tìm hiểu thực trạng sử dụng vốn FDI của
Trung Quốc, phân tích các nhân tố tác động đến thành công của chính sách sử dụng
vốn FDI của Trung Quốc qua đó rút ra bài học kinh nghiệm để áp dụng cho nền kinh tế
của Việt Nam.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Tình hình sử dụng nguồn vốn đầu tư nước ngoài FDI của
Trung Quốc.
Phạm vi nghiên cứu: Thực trạng, nguyên nhân, các vấn đề liên quan đến tình
hình sử dụng vốn FDI của Trung Quốc và một số khuyến nghị cho Việt Nam
- Không gian: Nền kinh tế Trung Quốc
6
- Thời gian: Giai đoan sau cải cách kinh tế Trung Quốc (1978 – nay)
4. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thống kê và xử lý số liệu: Thu thập, tổng hợp, trình bày, số liệu,
tính toán các đặc trưng của đối tượng nghiên cứu nhằm phục vụ cho quá trình phân
tích, dự đoán và ra quyết định.
Phương pháp quan sát: Thu thập và ghi nhận thông tin cá biệt liên quan đến đối
tượng nghiên cứu.
Phương pháp điều tra: Quan sát và điều tra thực tế để lấy thông tin, số liệu cụ
thể cho đề tài nghiên cứu.
5. Kết cấu của tiểu luận
Tiểu luận của nhóm em bao gồm 10 trang, 6 bảng và biểu đồ. Ngoài phần mở đầu và
kết luận, danh mục từ viết tắt, danh mục bảng và biểu đồ, danh mục tài liệu tham khảo,
đề tài được kết cấu thành ba chương như sau:
- Chương 1: Cơ sở lí thuyết về FDI
- Chương 2: Tình hình thu hút FDI và tác động cuả FDI đến tăng trưởng của Trung Quốc
- Chương 3: Đánh giá thành tựu và hạn chế của Trung Quốc trong việc thu hút và sử
dụng FDI, rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
7
Chương 1: CƠ SỞ LÍ THUYẾT VỀ FDI

- Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên: một nước có vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên thuận
lợi thường hấp dẫn vốn FDI, đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực
công nghiệp
- Môi trường chính trị - kinh tế - xã hội: Nền chính trị có ổn định thì mới khuyến khích
thu hút FDI còn nếu có sự bất ổn nào trong đời sống kinh tế - chính trị - xã hội cũng
đều gây tác động không nhỏ đến nhà đầu tư
- Luật pháp và cơ chế chính sách: hiện nay các quốc gia đang chủ trương mở cửa, thực
hiện thông thoáng trong cơ chế chính sách để thu hút được tối đa nguồn vốn FDI nước
ngoài.
- Cơ sở hạ tầng: Trong đầu tư trực tiếp nước ngoài thì kết cấu hạ tầng có ảnh hưởng
quyết định đến hiệu quả sản suất kinh doanh,nhất là ảnh hưởng đến tốc độ chu chuyển
vốn.Hệ thống cơ sở hạ tầng bao gồm cả mạng lưới giao thông, hệ thống thông tin liên
lạc và các cơ sở dịch vụ tài chính ngân hàng
- Nguồn lực về con người: số lượng cũng như chất lượng lao động cũng là một nhân tố
quan trọng ảnh hưởng tới nguồn vốn FDI.
Trong đó, các nhân tố về điều kiện tự nhiên đang dần được thế chỗ bởi sự thuận
lợi trong môi trường chính trị - kinh tế - xã hội, các cơ chế chính sách hay điều kiện cơ
sở hạ tầng.
1.4. TÁC ĐỘNG CỦA FDI ĐẾN NƯỚC NHẬN ĐẦU TƯ
1.4.1. FDI tạo ra nguồn vốn bổ sung quan trọng cho đầu tư phát triển nền kinh
tế; góp phần làm tăng thu ngân sách quốc gia
Trong thời kì mới phát triển, trình độ kinh tế cũng như GDP và GNP tính theo
đầu người thấp vì vậy khả năng tích lũy vốn trong nội bộ nền kinh tế còn hạn chế.
Trong khi đó, nhu cầu vốn đầu tư để phát triển lại rất lớn. Trong hoàn cảnh đó, đầu tư
quốc tế đem lại nguồn vốn lớn từ nước ngoài chính là lời giải cho bài toán thiếu vốn
đầu tư, đưa quốc gia ra khỏi vòng luẩn quẩn của sự thiếu vốn và kém phát triển.
9
1.4.2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực
Ngày nay, FDI đã trở thành 1 trong những yếu tố quan trọng thúc đẩy sự chuyển
dịch cơ cấu theo hướng tích cực ở nước nhận đầu tư. Theo xu hướng hiện nay, nguồn

cho phép mở cửa nền kinh tế đối với 14 thành phố duyên hải và đảo Hải Nam (1984).
Năm 1986, cải cách cho phép thành lập daonh nghiệp 100% vốn nước ngoài ở 4 đặc
khu kinh tế. Tiếp sau đó là sự thành lập của các khu vực mậu dịch tự do, các khu công
nghệ vào đầu thập niên 90. Rất nhiều lĩnh vực kinh tế bắt đầu cho phép sự tham gia của
công ty nước ngoài như ngân hàng, bảo hiểm… Tất cả những thay đổi trong chính sách
của Trung Quốc đã kéo theo sự bùng nổ của dòng vốn FDI.
Giai đoạn từ 1992: Các đạo luật và chính sách dành cho đầu tư nước ngoài tiếp
tục được hoàn thiện, đặc biệt là “Dẫn luật cho các dự án có vốn đầu tư nước ngoài”
(1995). Năm 2001, Trung Quốc trở thành thành viên của WTO, kéo theo sự xóa bỏ của
rất nhiều rào cản thuế quan và phi thuế quan. Thuế nhập khẩu giảm từ 23% (2001)
xuống còn 9,5% (2005). Vốn FDI tăng cường xuất khẩu không ngừng đổ vào Trung
Quốc, không chỉ nhằm vào các vùng kinh tế sớm mở cửa và phát triển, mà còn tiến vào
cả các khu vực duy trì chính sách đóng cửa kéo dài.
11
Theo số liệu của Bộ Thương mại Trung Quốc, đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI)
(không bao gồm lĩnh vực tài chính) vào nước này trong năm 2013 đã phục hồi, tăng
5,3%, đạt tổng cộng 117,6 tỷ USD, sau khi giảm 3,7%, xuống 111,7 tỷ USD trong năm
2012, năm mà FDI vào Trung Quốc giảm lần đầu tiên trong ba năm.
Bộ Thương mại Trung Quốc cho biết, FDI vào nước này đã duy trì sự phục hồi
ổn định trong năm 2013, tăng trong 11 tháng liên tiếp kể từ tháng 2.Chỉ riêng tháng 12
năm 2013, nguồn vốn nước ngoài đổ vào Trung Quốc tăng 3.3 %, đạt 12,1 tỷ USD.
Cũng theo bộ thương mại, lần đầu tiên, lĩnh vực dịch vụ đã đóng góp hơn một nửa số
vốn đầu tư nước ngoài vào Trung Quốc, chiếm 52,3%. Đầu tư vào ngành dịch vụ đạt
61,4 tỉ USD, tăng 14,2%. Trong năm 2013, FDI từ Liên minh châu Âu (EU) vào Trung
Quốc tăng 18,1%, lên 7,2 tỷ USD, còn từ Mĩ tăng 7,1%, lên 3,3 tỷ USD.
Hình 1: Xu hướng vốn FDI vào Trung Quốc năm 2013
Chú thích: Y- O-Y growth (year over year growth): sự tăng trưởng qua các năm
Nguồn: UNCTAD
Ngày 16/5, theo báo mạng CaiXin Trung Quốc, báo cáo của chính phủ Trung
Quốc cho thấy, FDI vào Trung Quốc trong bốn tháng đầu năm nay đạt 40,3 tỷ USD,

nước này và xuất khẩu sản xuất (FDI theo định hướng xuất khẩu). Hơn nữa, thật đáng
13
giá khi đề cập đến trình độ giáo dục của người Trung Quốc là cao đối với một nước
đang phát triển. Vì vậy, các nhà đầu tư nước ngoài được hưởng lợi nhiều hơn.
Cơ sở hạ tầng tốt và công nghệ truyền thông phát triển ở Trung Quốc, đặc biệt
là ở các tỉnh ven biển phía đông. Hơn nữa, sự trở lại đầu tư cao là một trong những lý
do chính tại sao các công ty đa quốc gia muốn đầu tư vào Trung Quốc.
Môi trường chính trị ổn định và đáng tin cậy: Thực tế này khuyến khích dòng
vốn FDI. Ngoài ra, gia nhập vào Tổ chức Thương mại Thế Giới cũng giúp để đạt được
một khuôn khổ tốt hơn cho đầu tư trực tiếp nước ngoài. Cuối cùng, tham nhũng ở
Trung Quốc do chế độ chính trị vẫn ở mức rất thấp và góp phần đáng kể để thu hút đầu
tư trực tiếp nước ngoài.
2.3. TÁC ĐỘNG CỦA FDI ĐẾN TĂNG TRƯỞNG KINH TẾ CỦA TRUNG
QUỐC
2.3.1 FDI bổ sung lượng vốn đầu tư quan trọng cho nền kinh tế
Đối với các quốc gia, đặc biệt là quốc gia có xuất phát điểm kém phát triển, vốn
đáp ứng cho nhu cầu đầu tư có vai trò quyết định đến sự thành công của việc hiện thực
hóa các mục tiêu kinh tế. Trong bối cảnh cạnh tranh gay gắt trên phạm vi toàn cầu,
Trung Quốc hiện đang hướng đến việc phát triển một nền kinh tế công nghiệp hóa –
hiện đại hóa với trình độ ngày càng được nâng cao. Tuy nhiên, do năng lực tích lũy
vốn từ bên trong còn khá thấp nên khả năng cung ứng vốn luôn không theo kịp nhu cầu
đầu tư, dẫn đến nhu cầu bổ sung bằng nguồn vốn nước ngoài ngày càng gia tăng mạnh
mẽ. Trong tình huống này, đầu tư nước ngoài đóng vai trò quan trọng trong nhu cầu
tích lũy vốn của nền kinh tế.
Từ 2004 đến 2010, lượng vốn đầu tư FDI vào Trung Quốc đã tăng trường nhanh
chóng từ hơn 60 tỷ USD đến xấp xỉ 105,7 tỷ USD, dẫn đến vốn tích lũy cho đến năm
2010 là 579 tỷ USD (theo số liệu của OECD). Trong đó, tỷ lệ đầu tư vào tài sản cố
định tại nước này chiếm đến 70% FDI, lớn hơn gấp 2 lần so với đầu tư vào tài sản lưu
động (30%).
14

Công nghệ đã bị công ty mẹ loại bỏ 33% 0
Bảng 1: Trình độ công nghệ của Doanh nghiệp FDI ở Trung Quốc
Nguồn: Niên Giám đầu tư Trung Quốc 2004
Gần đây, doanh nghiệp đa quốc gia từ các nước phát triển bắt đầu xem Trung
Quốc như một trọng tâm mới trong chiến lược toàn cầu của họ cũng như chú trọng hơn
vào quá trình nội địa hóa các hoạt động nghiên cứu và phát triển. Theo UNCTAD
(2004), vào cuối năm 2002, doanh nghiệp đa quốc gia như Microsoft, GE, Motorola,
Intel, GM, Honda, Siemens, Volkswagen… đã thành lập hơn 400 trung tâm R&D ở
Trung Quốc, hầu hết tập trung tại Bắc Kinh , Thượng Hải và Quảng Châu.
Một số ngành công nghiệp như công nghiệp điện và viễn thông là những minh
chứng điển hình cho sự tiến bộ của trình độ công nghệ trong nước sau khi thực hiện
chuyển giao công nghệ. Rất nhiều đối thủ cạnh tranh trong nước hiện nay đã bắt kịp
với các doanh nghiệp FDI vốn từng thống trị thị trường nội địa.
2.3.3 FDI đẩy mạnh giải quyết việc làm và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Trung Quốc là quốc gia có dân số lớn nhất thế giới, do đó một trong những
nhiệm vụ cấp bách hàng đầu là tạo ra công ăn việc làm cho người lao động. Nhu cầu
đầu tư lớn và trình độ công nghệ kỹ thuật kém buộc Trung Quốc phải tìm giải pháp giải
quyết vấn đề nan giải về việc làm thông qua thu hút FDI. Hoạt động thu hút FDI tạo
thêm việc làm cho người lao động đồng thời góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân
lực của Trung Quốc.
16
Về vấn đề giải quyết việc làm, trước hết, khu vực có vốn FDI thu nhận số lượng
lao động đáng kể. Năm 2001, các doanh nghiệp FDI thu hút khoảng 23 triệu lao động
và đến cuối năm 2013 con số này là 23,5 triệu chiếm 11% tổng số lao động khu vực
thành thị. Quy mô nguồn nhân lực lớn và chi phí lao động thấp ở Trung Quốc được các
nhà đầu tư nước ngoài coi là lợi thế khi đầu tư nhằm khai thác lợi thế cạnh tranh về chi
phí, đặc biệt trong các ngành có hàm lượng lao động cao.
FDI góp phần nâng cao chất lượng nguồn nhân lực một cách trực tiếp và gián
tiếp. Một mặt, người lao động được tiếp cận với phương thức kinh doanh tiên tiến,
công nghệ kỹ thuật hiện đại. Hơn nữa, họ được đào tạo ngành nghề một cách bài bản

trên tổng FDI vào Trung Quốc giai đoạn 1997 đến 2013
Nguồn UNCTAD (2013)
18
Hình 4: Phần trăm tỷ lệ xuất/ nhập khẩu của các công ty có vốn đầu tư nước
ngoài trên tổng kim ngạch xuất nhập khẩu Trung Quốc giai đoạn 1986-2012
Nguồn MOFCOM
Đầu tư nước ngoài đóng vai trò quan trọng trong sự mở rộng thương mại của
Trung Quốc. Đồ thị trên cho thấy sự đóng góp của các doanh nghiệp có vốn đầu tư
nước ngoài vào hoạt động ngoại thương đã tăng nhanh chóng. Các doanh nghiệp FDI
tham gia vào hoạt động ngoại thương với động cơ tiết kiệm chi phí sản xuất, gia công ở
Trung Quốc rồi xuất khẩu trở lại các thị trường khác trên tòan cầu. Năm 2006 là năm
giá trị thương mại của Trung Quốc đạt mức kỉ lục (1760,4 tỷ USD) so với 38 tỷ USD
vào năm 1980. Riêng giá trị xuất khẩu của các doanh nghiệp FDI đạt 563,78 tỷ USD,
chiếm 81,68 % tổng giá trị ngoại thương.
Có thể thấy rằng FDI đã tham gia sâu vào quá trình phát triển kinh tế ở Trung
Quốc và trở thành một yếu tố quan trọng của nền kinh tế. Nó có ảnh hưởng đáng kể
vào quá trình tạo lập vốn, chuyển giao công nghệ và đặc biệt là thương mại quốc tế; nó
cũng góp phần hiện đại hóa công nghiệp và chuyển đổi kinh tế. Do đó, FDI có tác động
không hề nhỏ đến tăng trưởng kinh tế, đặc biệt là ở các nước dồi dào tiềm năng phát
triển như Trung Quốc.
19
Chương 3: BÀI HỌC KINH NGHIỆM TỪ TRUNG QUỐC CHO
VIỆT NAM
3.1. KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH THU HÚT FDI Ở VIỆT NAM
Những năm đầu mới thực thi luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam, kết quả thu
hút vốn FDI vào Việt Nam còn thấp, đầu tư nước ngoài chưa có nhiều tác động đến
kinh tế xã hội đất nước. Dòng vốn tặng chậm và tăng tốc dần từ năm 2004. Các năm
tiếp theo dòng vốn tăng nhanh và đạt kỉ lục vào năm 2008 với hơn 1600 dựán, tổng số
vốn đăng kí 60277 tỷ USD, tăng 222% so với năm 2007 và tổng số vốn thực hiện là
hơn 10 tỷ USD. Những năm sau đó thu hút vốn giảm dần qua các năm nhưng vẫn duy

• Dùng vốn ngân sách hoặc vốn vay để xây dựng cơ sở hạ tầng.
21
• Bán quyền sử dụng đất để huy động vốn nước ngoài để xây dựng và phát
triển đặc khu
• Chính sách hợp lí nhằm đa dạng hóa nguồn đầu tư (nguồn: Hoa Kiều,
TNCs…)
3.2.1.2. Những điểm hạn chế
- Hoạt động quản lý nhà nước đối với hoạt động đầu tư nước ngoài còn nhiều
bất cập, cần rút kinh nghiệm.
- Thất thoát tài sản nhà nước trong thu hút FDI.
- Chưa có chính sách thích hợp để bảo hộ thị trường nội địa.
- Để các nhà đầu tư nước ngoài khống chế kĩ thuật trong các doanh nghiệp
liên doanh….
3.2.2. Vận dụng kinh nghiệm thu hút vốn FDI của Trung Quốc tại Việt Nam
3.2.2.1. Các nét tương đồng và khác biệt giữa Việt Nam và Trung Quốc
Việt Nam và Trung Quốc là 2 quốc gia có nhiều nét tương đồng do chịu tác
động của những hệ tư tưởng, nền văn háo truyền thống tương tự nhau: về thể chế chính
trị (do một chính đảng lãnh đạo), về nhận thức kinh tế Hai quốc gia đều có chính
sách mở cửa và chủ trương thu hút FDI để phát triển đất nước, có những lợi thế về vị
trí địa lí và nhân công dồi dào giá rẻ. Trình độ phát triển của nền kinh tế giai đoạn đầu
cải cách cũng tương đương, đều đi lên từ nền kinh tế nông nghiệp, sản xuất phân tán,
cơ sở vật chất hạ tầng kí thuật kém…
Tuy nhiên, Việt Nam có thị trường nhỏ bé và nguồn tài nguyên không dồi dào
như nước bạn, vị thế trong quan hệ đối ngoại của hai quốc gia cũng không tương
đương. Thêm nữa, Trung Quốc có chính sách một nước 2 chế độ, tạo ra hai nền kinh tế
song song cũng tồn tại, bổ sung hỗ trợ nhau.
3.2.2.2. Vận dụng kinh nghiệm tại Việt Nam
Bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu, rộng hiện nay là cơ hội thuận
lợi cho Việt Nam thu hút FDI. Trên cơ sở phân tích những nét tương đồng của Việt
22

đẩy mạnh thương mại và giải quyết việc làm, đồng thời sự hiện đại hóa công nghệ. Để
có được những thành tựu kể trên, bên cạnh những tiềm năng sẵn có, Trung Quốc đã có
rất nhiều cố gắng trong việc cải thiện môi trường đầu tư và hoàn thiện hệ thống pháp
luật, hành chính… Mặc dù còn một số hạn chế trong việc sử dụng vốn FDI, dẫn đến
những hệ quả tiêu cực như gia tăng khoảng cách vùng miền…, những bài học thành
công của Trung Quốc vẫn vô cùng có giá trị đối với các nước đang phát triển trong giai
đoạn bắt đầu hội nhập quốc tế, trong đó phải kể đến Việt Nam. Là những người đi sau,
chúng ta cần tận dụng những kinh nghiệm đó, đồng thời, có những cân nhắc kĩ lưỡng
để tránh vấp phải những sai lầm của nước đi trước.
Những đóng góp của bản khoá luận cho trợ cấp xuất khẩu của Việt Nam được
thể hiện ở những điểm mà tác giả tóm tắt sau đây:
- Nêu ra tác động của FDI đến tăng trưởng của Trung Quốc, các nhân tố
ảnh hưởng đến việc thu hút FDI của Trung Quốc;
- Phân tích những thành tựu và hạn chế của việc thu hút FDI ở Trung Quốc
- Nêu ra những kinh nghiệm từ Trung Quốc mà Việt Nam có thể áp dụng
cho quá trình thu hút FDI của mình
25
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
 Tài liệu Tiếng Anh
1 Jing Lei Wang, 2007, Understanding the Role and Impact of FDI on Economic
Development - A Case study of China, Business School University of Nottingham
2 Hongxu Wei, 2010, Foreign Direct Investment and economic development in China
and East Asia, University of Birmingham
3 Vasileios Chartas, 2010, The impact of Foreign Direct Investment on Economic
growth in China, Erasmus School of Economics.
 Tài liệu từ website
1 Dân kinh tế, Thực trạng thu hút FDI vào Việt Nam, />trang-thu-hut-fdi-vao-viet-nam/, Tham khảo ngày 1/6/2014
2 Báo Nhân dân, Những “điểm nhấn” trong 25 năm thu hút FDI vào Việt Nam và
triển vọng, />%E2%80%9Cdiem-nhan%E2%80%9D-trong-25-nam-thu-hut-fdi-vao-viet-nam-va-
trien-vong.html, Tham khảo ngày 1/6/2014


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status