Nâng cao khả năng khai thác kiến thức Địa lý tự nhiên 12 thông qua hoạt động nhóm
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
ĐỀ TÀI: “NÂNG CAO KHẢ NĂNG KHAI THÁC KIẾN
THỨC ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN 12 THÔNG QUA
HOẠT ĐỘNG NHÓM”
GV: Nguyễn Thị Thu Hằng Trường THPT Trần Quốc Tuấn
1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÚ YÊN
TRƯỜNG THPT TRẦN QUỐC TUẤN
Nguyễn Thị Thu Hằng - THPT Trần Quốc Tuấn
Năm học: 2014 - 2015
Nâng cao khả năng khai thác kiến thức Địa lý tự nhiên 12 thông qua hoạt động nhóm
MỤC LỤC
1. Tóm tắt đề tài 2
2. Giới thiệu 2
3. Phương pháp 2
3.1. Khách thể nghiên cứu 2
3.2.Thiết kế nghiên cứu 3
3.3. Quy trình nghiên cứu 3
3.4. Đo lường và thu thập dữ liệu 4
4. Phân tích dữ liệu và bàn luận kết quả 5
4.1. Phân tích dữ liệu 5
4.2. Bàn luận kết quả 5
5. Kết luận và khuyến nghị 6
5.1. Kết luận 6
5.2. Khuyến nghị 7
6. Tài liệu tham khảo 8
7 Phụ lục 9
PHỤ LỤC 1:Giáo án thực nghiệm sư phạm 9
- Cho dù người thầy có chuẩn bị nội dung phong phú và chu đáo đến đâu đi nữa mà
sử dụng không đúng phương pháp, chắc chắn sẽ làm cho khả năng tiếp thu kiến thức
của học sinh bị hạn chế và kết quả đạt được sẽ không như ý muốn.
- Tôi luôn trăn trở vì điều đó và luôn tìm hiểu phải làm thế nào để tạo sự yêu thích
và hứng thú môn học cho học sinh. Trong quá trình dạy học tôi luôn “quan sát và
khám phá sự yêu thích đó” bằng cách thông qua việc cho học sinh thảo luận nhóm
ngay trong lớp học. Trong chương trình Địa lý có những bài liên hệ từ thực tế rất
nhiều. Nếu chỉ dạy suôn theo SGK học sinh cảm thấy rất nhàm chán, đòi hỏi người
thầy phải linh hoạt vận dụng phương pháp dạy học sao cho làm sáng tỏ vấn đề, khám
phá những tri thức mới có liên quan, tạo sự tích cực trong học sinh, tiết học trở nên
hứng thú hơn.
Chính vì vấn đề trên nên tôi chọn đề tài: “Nâng cao khả năng khai thác kiến
thức Địa lý tự nhiên 12 thông qua hoạt động nhóm” nhằm giúp học sinh có kế hoạch
và tổ chức thảo luận theo nhóm một cách hợp lý khoa học và phát huy tốt năng lực của
mỗi học sinh.
GV: Nguyễn Thị Thu Hằng Trường THPT Trần Quốc Tuấn
3
Nâng cao khả năng khai thác kiến thức Địa lý tự nhiên 12 thông qua hoạt động nhóm
3. PHƯƠNG PHÁP:
3.1 Khách thể nghiên cứu:
Trước sự phát triển kinh tế xã hội của quê hương, đất nước. Là giáo viên bộ môn
Địa lí, đặc biệt khi giảng dạy Địa lí 12 người giáo viên phải luôn cập nhật các thông
tin có liên quan như các nguồn tư liệu, kiến thức mới có liên quan….để tổ chức hướng
dẫn học sinh khai thác, nhận thức tốt hơn trong việc học Địa lí 12, nhất là các kiến
thức có liên quan đến thực tế hiện nay.
Học sinh hai lớp được chọn tham gia nghiên cứu có nhiều điểm tương đồng nhau
về ý thức học tập, tất cả các em ở hai lớp này đều tích cực, chủ động.
Về thành tích học tập học kì I, hai lớp tương đương nhau về điểm số của tất cả các
môn học.
Bảng 1: Giới tính và thành phần dân tộc của học sinh lớp 12A7, 12A5
Đối chứng
12A5
02 Dạy học không sử dụng phương pháp
thảo luận nhóm
04
Ở thiết kế này, chúng tôi sử dụng phép kiểm chứng T-test độc lập
3.3. Quy trình nghiên cứu:
* Chuẩn bị của giáo viên:
GV: Nguyễn Thị Thu Hằng Trường THPT Trần Quốc Tuấn
4
Nâng cao khả năng khai thác kiến thức Địa lý tự nhiên 12 thông qua hoạt động nhóm
Tôi ứng dụng thảo luận nhóm để giảng dạy cả 3 khối (10, 11 và 12) trong nhiều
năm qua và thấy sự tiến bộ rõ rệt về khả năng phát huy khai thác kiến thức và thái độ
học tập cũng như kết quả học tập của các em. Trong năm học 2014 tôi đã kiểm nghiệm
ở hai lớp mà tôi đảm nhận.
Đối với lớp 12A7: Tôi trực tiếp chuẩn bị các phương tiện dạy học phục vụ cho các
tiết hoạt động nhóm nhỏ như tranh, ảnh, mô hình, giáo án điện tử, các đoạn phim có
liên quan đến nội dung bài học … các tư liệu phục vụ giảng dạy tôi tham khảo, sưu
tầm thêm trên mạng Internet qua các website: www.violet.vn, www.giaovien.net,
www. tailieu.vn , baigiangdientubachkim.com,…
Còn đối với học sinh tôi phân chia lớp thành 4 nhóm học tập cố định mỗi nhóm
chuẩn bị bảng hoạt động nhóm, bút lông viết bảng hoạt động nhóm và dựa trên sự
hướng dẫn về nhà của giáo viên các nhóm làm việc cá nhân ở nhà, đến lớp thảo luận,
thống nhất ý kiến và đưa ra kết quả chung về nội dung kiến thức khai thác, sau đó đại
diện nhóm hoặc giáo viên sẽ gọi học viên bất kì của nhóm trình bày kết quả thảo luận.
Sau đó, giáo viên đánh giá, nhận xét và hoàn thiện kiến thức. Hôm sau tôi kiểm tra bài
cũ em nào cũng hiểu bài
Đối với lớp 12A7: Tôi không cho thảo luận nhóm, vận dụng phương pháp truyền
thống là người giáo viên tự thuyết trình. Tôi quan sát nhiều em không xem trước bài
mới ở nhà lớp học rất thụ động trong việc phát biểu xây dựng bài, nhiều em ít tập
4. PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ BÀN LUẬN KẾT QUẢ:
4.1 Phân tích dữ liệu:
Đối chứng 12A5 Thực nghiệm 12A7
Điểm trung bình 7,5 8,56
Độ lệnh chuẩn 1,11 0,76
Giá trị p của T-test
0,000017
Chênh lệch giá trị
TB chuẩn (SMD)
0,95
Bảng 4: So sánh điểm trung bình các bài kiểm tra sau tác động
Biểu đồ so sánh điểm trung bình của lớp 12A 7, 12A 5 trước và sau tác động
4.2. Bàn luận kết quả:
Qua bảng trên, kết quả của bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm lớp
12A7 điểm trung bình là 8,56 ( SD=0,76) và nhóm đối chứng lớp 12A5 điểm trung
bình là 7,5 (SD= 1,11). Điều này cho thấy điểm trung bình của 2 nhóm có sự khác biệt
rõ rệt, nhóm tác động có điểm trung bình cao hơn nhóm đối chứng.
Như vậy theo bảng tiêu chí Cohen trong đó phân ra các mức độ ảnh hưởng từ không
đáng kể đến rất lớn.
Giá trị mức độ ảnh hưởng ( SMD) Ảnh hưởng
> 1,00 Rất lớn
0,80-100 Lớn
GV: Nguyễn Thị Thu Hằng Trường THPT Trần Quốc Tuấn
6
Nâng cao khả năng khai thác kiến thức Địa lý tự nhiên 12 thông qua hoạt động nhóm
0,50- 0,79 Trung bình
0,20-0,49 Nhỏ
< 20 Không đáng kể
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn SMD=(8,56 – 7,5)/1,11=0,95
Kết luận: Mức độ ảnh hưởng lớn.
các em khi mà chúng đã quen với các phương pháp giảng dạy lấy giáo viên làm trung
tâm.
5. KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ:
5.1. Kết luận :
Có thể nói rằng việc học sinh tham gia nhóm hợp tác đã thu hút được các em vào
hoạt động một cách tích cực và có hiệu quả. Qua đó không chỉ hình thành ở các em
GV: Nguyễn Thị Thu Hằng Trường THPT Trần Quốc Tuấn
7
Nâng cao khả năng khai thác kiến thức Địa lý tự nhiên 12 thông qua hoạt động nhóm
khả năng phát huy năng lực, tăng hứng thú và nâng cao kết quả học tập. Các em chọn
môn địa lý 12 để thi học sinh giỏi và chọn cho kì thi trung học phổ thông quốc gia
tháng 7 sắp tới.
5.2. Khuyến nghị:
- Đối với các cấp lãnh đạo: Cần khuyến khích giáo viên tích cực sử dụng phương
pháp hoạt động nhóm. Bên cạnh đó cần quan tâm về cơ sở vật chất như trang thiết bị
máy tính, máy chiếu projectơ hoặc ti vi màn hình rộng có bộ kết nối, phòng máy vi
tính dành cho giáo viên tra cứu và sưu tầm các tư liệu hỗ trợ cho phương pháp dạy học
thảo luận nhóm nhỏ, …
- Đối với giáo viên: Phải không ngừng sưu tầm, thiết kế các tiết hoạt động nhóm
phong phú đa dạng, tránh rập khuôn, đối phó. Rèn luyện kỹ năng xã hội bên cạnh kỹ
năng kiến thức cho các nhóm học tập.
Với kết quả của đề tài nghiên cứu, tôi mong các quý vị đồng nghiệp quan tâm, chia
sẽ, đóng góp ý kiến cho việc nâng cao khai thác kiến thức và kết quả học tập của Địa
lý lớp 12 ngày càng hiệu quả.
6. TÀI LIỆU THAM KHẢO:
- Mạng Internet:
www.violet.vn
www.catlinhschool.edu.vn
GV: Nguyễn Thị Thu Hằng Trường THPT Trần Quốc Tuấn
8
1.2. Kỹ năng:
- Nhận biết thềm lục địa, dòng hải lưu ven biển.
- Liên hệ thực tế địa phương về ảnh hưởng của biển đối với các mặt tự nhiên, tài
nguyên thiên nhiên và thiên tai.
1.3.Thái độ : Từ việc hiểu mối quan hệ trên HS cần có thái độ với việc bảo vệ môi
trường biển.
1.4. Định hướng phát triển năng lực: So sánh, xử lí thông tin, liên hệ thực tế,
trách nhiệm, ứng xử với thiên nhiên.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS
2.1. Giáo viên.
- Bản đồ vùng Biển Đông của Việt Nam.
- Bản đồ Tự nhiên Việt Nam. .
- Atlat Địa lí Việt Nam.
- Các hình ảnh về địa hình, rừng ngập mặn, thiên tai bão lụt, ở những vùng ven biển
2.2. Học sinh: Sách giáo khoa, vở ghi và Atlat Địa lí Việt Nam.
III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
3.1. Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số
3.2. Kiểm tra bài cũ: Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long khác
nhau những điểm cơ bản nào ?
Xác định trên bản đồ và kể tên các đồng bằng duyên hải miền Trung
3.3 Tiến trình bài học
a. Đặt vấn đề: Nước ta có vị trí tiếp giáp Biển Đông. Biển Đông có ảnh hưởng sâu
sắc đến thiên nhiên và cuộc sống của một số bộ phận lớn dân cư nước ta. Chúng ta sẽ
tìm hiểu các nội dung trong bài học hôm nay để làm rõ vấn đề này.
b. Triển khai bài:
GV: Nguyễn Thị Thu Hằng Trường THPT Trần Quốc Tuấn
10
Bài 8: THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC
CỦA BIỂN
Nâng cao khả năng khai thác kiến thức Địa lý tự nhiên 12 thông qua hoạt động nhóm
đổi giữa mùa khô và mùa mưa?
- Độ mặn tăng vào mùa khô do nước biển bốc hơi
nhiều, mưa ít. Độ muối giảm vào mùa mưa do mưa
nhiều, nước từ các sông đổ ra biển nhiều.
- Gió mùa ảnh hưởng như thế nào tới hướng chảy
của các dòng hải lưu ở nước ta?
- Mùa đông, gió mùa Đông Bắc tạo nên dòng hải lưu
lạnh hướng Đông Bắc – Tây Nam. Mùa hạ, gió Tây
Nam tạo nên dòng hải lưu nóng hướng Tây Nam -
Đông Bắc.
Bước 3: Các căp HS trả lời, các cặp HS khác nhận
xét, bổ sung.
Bước 4: GV chuẩn kiến thức
Hoạt động 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của Biển Đông đến thiên nhiên Việt Nam
(Thời gian: 24 phút)
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hình thức: Nhóm
* Bước 1: Phát hiện, khám phá.
GV chia 4 nhóm và giao nhiệm vụ cho các
nhóm. Thời gian thảo luận: 4 phút
Nhóm 1: Đọc SGK mục 2, kết hợp hiểu biết
của bản thân hãy nêu tác động của biển Đông
tới khí hậu nước ta. Giải thích tại sao nước ta
lại mưa nhiều hơn các nước khác cùng vĩ độ?
.Nhóm 2: Kể tên các dạng địa hình ven biển
nước ta. Xác định trên bản đồ Tự nhiên Việt
Nam vị trí các vịnh biển: Hạ Long (Quảng
Ninh), Xuân Đài (Phú Yên), Vân Phong
(Khánh Hoà), Cam Ranh (Khánh Hoà). Kể tên
đối với cảnh quan thiên nhiên nước ta? Rừng
ngập mặn ven biển ở nước ta phát triển mạnh
nhất ở đâu? Tại sao rừng ngập mặn lại bị thu
hẹp?
* Bước 2: Bàn luận, nêu chính kiến.
HS trong các nhóm trao đổi, đại diện các
nhóm trình bày, các nhóm khác bổ sung ý
kiến.
* Bước 3: Thống nhất, kết luận
GV nhận xét phần trình bày của HS và kết
luận các ý đúng của mỗi nhóm và đưa ra kết
luận chung.
* Tìm hiểu những thiên tai do biển gây ra và
biện pháp khắc phục.
Hình thức: Cả lớp.
- Đọc SGK mục 2d, kết hợp hiểu biết của bản
thân, em hãy viết một đoạn văn ngắn nói về
các biểu hiện thiên tai ở các vùng ven biển
nước ta và cách khắc phục của các địa phương
này.
Một số HS trả lời, các HS khác nhận xét bổ
sung.
GV: Đánh giá, hệ thống lại và chốt kiến thức.
biển
- Tài nguyên khoáng sản: Dầu mỏ,
khí đốt, cát, quặng ti tan . . .Có trữ
lượng lớn.
- Tài nguyên hải sản: các loại thuỷ
hải sản nước mặn, nước lợ vô cùng
đa dạng
* Bài vừa học: Học thuộc bài
- Làm bài tập SGK
- Sưu tầm tài liệu và các nguồn lợi từ biển Đông.
Bài tập về nhà: Mô tả một cơn bão đã đổ bộ vào miền Trung nước ta (Tên cơn bão,
thời gian hình thành, hướng di chuyển, thời điểm đổ bộ vào miền Trung, sức gió, hậu
quả)
* Bài sắp học: Bài 9. Thiên nhiệt đới ẩm gió mùa (t1)
Tìm hiểu khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa và liên hệ ở Phú Yên
Dựa vào kiến thức đã học, hãy cho biết vì sao nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió
mùa?
Tuần 12
Tiết 11
NS: 10/11/2014
ND: 13/11/2014
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC: Sau bài hoc, HS cần:
11. Kiến thức
- Hiểu được sự phân hoá thiên nhiên theo vĩ độ là do sự thay đổi khí hậu từ Bắc vào
Nam mà ranh giới là dãy núi Bạch Mã.
- Biết được sự khác nhau về khí hậu và thiên nhiên phần phía Bắc và phía Nam lãnh
thổ.
- Hiểu được sự phân hoá thiên nhiên theo kinh độ (Đông - Tây) trước hết do sự
phân hoá địa hình và sự tác động kết hợp của địa hình với hoạt động của các luồng gió
qua lãnh thổ.
- Biết được biểu hiện của sự phân hoá thiên nhiên từ Đông sang Tây theo 3 vùng:
vùng biển và thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi.
1.2. Kĩ năng
- Đọc hiểu các trang bản đồ địa hình, khí hậu, đất, thực vật, động vật trong Atlat để
hiểu các kiến thức nêu trong bài học.
- Đọc biểu đồ khí hậu.
- Biết liên hệ thực tế để thấy được sự thay đổi thiên nhiên từ Bắc vào Nam.
Bản đồ địa hình Việt Nam
GV: Nguyễn Thị Thu Hằng Trường THPT Trần Quốc Tuấn
16
Nâng cao khả năng khai thác kiến thức Địa lý tự nhiên 12 thông qua hoạt động nhóm
Hoạt động l: Tìm hiểu đặc điểm thiên nhiên phần phía Bắc và phía Nam lãnh thổ.
Thời gian: 18 phút
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
Hình thức: Nhóm.
* Bước 1: Phát hiện, khám phá
GV chia 4 nhóm và giao nhiệm vụ cho từng nhóm.
Thời gian thảo luận: 4 phút
Nhóm 1,3: Tìm hiểu đặc điểm thiên nhiên phần phía
Bắc lãnh thổ.
Nhóm 2,4: Tìm hiểu đặc điểm thiên nhiên phần phía
Nam lãnh thổ.
GV phát phiếu học tâp cho 4 nhóm hoàn thành
Chỉ tiêu so sánh
Lãnh thổ
phía Bắc
Lãnh thổ
phía Nam
Giới hạn
Đặc điểm
khí hậu
Kiểu khí hậu
Nhiệt độ trung
17
Nâng cao khả năng khai thác kiến thức Địa lý tự nhiên 12 thông qua hoạt động nhóm
của gió mùa đông bắc).
HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ sung. GV chuẩn
kiến thức.
GV kết luận: Sự phân hoá khí hậu là nguyên nhân
chính làm cho thiên nhiên phân hoá theo vĩ độ (Bắc -
Nam). Sự khác nhau về thiên nhiên giữa hai phần Bắc
và Nam lãnh thổ thể hiện ở sự thay đổi cảnh sắc thiên
nhiên theo mùa, ở thành phần các loài động, thực vật tự
nhiên và nuôi trồng.
Hoạt động 2 : Tìm hiểu sự phân hoá thiên nhiên theo Đông - Tây.
Thời gian:20 phút
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
* Hình thức: Nhóm
* Bước 1: Phát hiện, khám phá
GV chia 4 nhóm và giao nhiệm vụ cho từng nhóm. Thời
gian thảo luận: 4 phút
Nhóm 1: Dựa vào bản đồ tự nhiên Việt Nam và thông tin
ở mục 2 SG, hãy nêu đặc điểm vùng biển và thềm lục địa
nước ta?
Nhóm 2: Nêu dẫn chứng chứng minh: Độ nông - sâu,
rộng - hẹp của thềm lục địa có quan hệ chặt chẽ với vùng
đồng bằng, vùng đồi núi kề bên và thay đổi theo từng
đoạn bờ biển?
Nhóm 3: Dựa vào bản đồ tự nhiên Việt Nam và thông tin
ở mục 2 SGK nêu đặc điểm thiên nhiên vùng đồng bằng
nước ta?
Nhóm 4: Dựa vào bản đồ tự nhiên Việt Nam, hãy nêu mối
quan hệ giữa dải đồng bằng ven biển với vùng biển phía
A: Ton b min Bc cú mựa ụng lnh kộo di 3 thỏng
B. V phớa Nam s thỏng lnh gim cũn 1 n 2 thỏng, Hu ch cú thi tit lnh.
C Thi kỡ bt u mựa ma cú xu hng chm dn v phớa Nam.
D. Tt c cỏc ý trờn
2.2. c im khớ hu ca thiờn nhiờn phn phớa Nam lónh th nc ta l:
A. Núng quanh nm, chia thnh hai mựa ma v khụ.
B. Co mựa ụng lnh, nh hng mnh m ca giú mựa ụng Bc.
C. Mang tớnh cht nhit i giú mựa hi dng.
D. C ý A v B u ỳng.
4.2. Hng dõn hoc tõp
* Bi va hc: Hc thuc bi
- Laứm baứi taọp SGK trang 50
Vờ nha lam bai tõp:
Nhúm l,3 : Hóy vit 1 bi gii thiu v s a dng ca cnh quan thiờn nhiờn nc
ta cho 1 hnh trỡnh du lch vi cỏc im dng chõn l o Cỏt Hi, Thỏi Bỡnh v vựng
nỳi Tam o.
Nhúm 2,4 : Hóy vit 1 bi gii thiu v s a dng ca cnh quan thiờn nhiờn nc
ta cho hnh trỡnh du lch vi cỏc im dng chõn l o Cn C, Ca Tựng, Ca khu
Lao Bo (Qung Tr).
* Bi sp hc: Bi: 12: Thiờn nhiờn phõn hoỏ a dng (tt)
- Tỡm hiu khỏi quỏt v thiờn nhiờn phõn hoỏ theo cao?
- Nờu vi nột v cỏc min a lý t nhiờn?
PHUC LUC
GV: Nguyờn Thi Thu Hng Trng THPT Trõn Quục Tuõn
19
Thiờn nhiờn phõn húa theo ụng - Tõy
Vựng bin v
thm lc a
Vựng ng bng
ven bin
ng
bng
chõu th
din tớch
rụng, cú
bói triu,
thp,
phng
Vựng nỳi
TB cú
mựa ụng
ngn, khớ
hu phõn
húa theo
cao
Vựng
cỏnh
cung
ụng bc
cú mựa
ụng n
sm.
Tõy
Nguyờn
sn
ụng khụ
hn vo
mựa h
Nâng cao khả năng khai thác kiến thức Địa lý tự nhiên 12 thông qua hoạt động nhóm
Phiếu học tập
nhiệt năm
Biên độ nhiệt trung bình năm lớn Biên độ nhiệt trung bình năm
nhỏ
Sự phân
mùa
4 mùa: Xuân – Hạ - Thu - Đông 2 mùa: mùa mưa và mùa khô
Cảnh
quan
Đới cảnh
quan
Đới rừng gió mùa nhiệt đới Đới rừng gió mùa cận xích đạo
Thành
phần loài
Thành phần loài nhiệt đới chiếm
ưu thế.
Ngoài ra có loài á nhiệt đới và ôn
đới
Thành phần loài nhiệt đới và
xích đạo.
Xuất hiện cây chịu hạn
PHỤ LỤC 2 : ĐỀ KHẢO SÁT PHỤC VỤ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
SƯ PHẠM ỨNG DỤNG ( SAU TÁC ĐỘNG)
Thời gian: 15 phút
GV: Nguyễn Thị Thu Hằng Trường THPT Trần Quốc Tuấn
20
Nâng cao khả năng khai thác kiến thức Địa lý tự nhiên 12 thông qua hoạt động nhóm
Câu 1: (3 điểm)
Ảnh hưởng của Biển Đông đến khí hậu nước ta như thế nào?
Câu 2: (7 điểm)
Nguyên nhân nào làm cho thiên nhiên nước ta phân hóa theo chiều Bắc Nam. Trình
- Có kiểu khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với mùa đông lạnh. 0,75
- Phân thành 4 mùa: Xuân - Hạ - Thu - Đông 0,75
- Cảnh quan phổ biến là đới rừng gió mùa nhiệt đới 0,75
- Thành phần sinh vật có các loại nhiệt đới chiếm ưu thế. 0,75
- Nhiệt độ trung bình năm >20
0
C 0,5
PHỤ LỤC 4: KẾT QUẢ KHẢO SÁT
BẢNG ĐIỂM KIỂM TRA
STT HỌ VÀ TÊN
LỚP THỰC NGHIỆM
K.T trước tác động K.T sau tác động
GV: Nguyễn Thị Thu Hằng Trường THPT Trần Quốc Tuấn
21
Nâng cao khả năng khai thác kiến thức Địa lý tự nhiên 12 thông qua hoạt động nhóm
1
Nguyễn Trâm Anh
9 10
2
Nguyễn Thị Thạch Bích
7 8
3
Trương Thị Kim Chủng
8 9
4
Nguyễn Thị Mỹ Diện
7 8
5
Nguyễn Quốc Đại
8 9
16
Thái Thị Linh
8 8
17
Nguyễn Thị Triều Mến
5 8
18
Phan Thị Thanh Nhàn
6 8
19
Trần Thanh Nhãn
6 8
20
Lê Thị Yến Nhi
8 8
21
Nguyễn Thị Thu Nở
8 8
22
Nguyễn Thị Kim Oanh
8 9
23
Bùi Thị Kim Phương
7 8
24
Ngô Mộng Phương
9 9
25
Võ Xuân Quyên
8 8
7 8
2
Nguyễn Cao Nguyên Bình
5 6
3
Lê Phong Anh Diễm
7 7
4
Đặng Thị Thùy Dương
7 9
5
Phạm Anh Đại
7 7
6
Nguyễn Minh Đức
8 8
7
Nguyễn Thị Thu Hà
6 7
GV: Nguyễn Thị Thu Hằng Trường THPT Trần Quốc Tuấn
22
Nâng cao khả năng khai thác kiến thức Địa lý tự nhiên 12 thông qua hoạt động nhóm
8
Nguyễn Minh Hải
8 8
9
Đào Thị Thu Hằng
8 8
10
Lê Hoàng Hiển
7 7
21
Nguyễn Thị Thảo Nguyên
7 8
22
Nguyễn Hà Nhi
6 8
23
Trịnh Thị Kim Nhị
6 6
24
Trần Thị Nhớ
8 8
25
Nguyễn Hà Như
8 8
26
Nguyễn Đào Quỳnh Như
8 9
27
Nguyễn Thiên Phúc
7 9
28
Nguyễn Văn Phụng
6 7
29
Mai Thị Lệ Quyên
8 8
30
Nguyễn Thị Thu Sa
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………
…
PHIẾU ĐÁNH GIÁ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
SƯ PHẠM ỨNG DỤNG
1. Tên đề tài:
2. Những người tham gia thực hiện:
3. Họ tên người đánh giá:
5
5. Thiết kế
Lựa chọn thiết kế phù hợp, đảm bảo giá trị của nghiên
cứu
5
6. Đo lường
- Xây dựng được công cụ và thang đo phù hợp
để thu thập dữ liệu
- Dữ liệu thu được đảm bảo độ tin cậy và độ giá trị
15
7. Phân tích dữ liệu và bàn luận
- Lựa chọn phép kiểm chứng thống kê phù hợp với thiết
kế
- Trả trả lời rõ được vấn đề nghiên cứu
15
8. Kết quả
- Kết quả nghiên cứu: đã giải quyết được các vấn đề
đặt ra trong đề tài đầy đủ, rõ ràng, có tính thuyết phục.
- Những đóng góp của đề tài NC: Mang lại hiểu biết mới
về thực trạng, phương pháp, chiến lược
- Áp dụng các kết quả: Triển vọng áp dụng tại địa phương,
cả nước, quốc tế.
10
9. Minh chứng cho các hoạt động NC của đề tài:
- Kế hoạch bài học, bài kiểm tra, bảng kiểm, thang đo,
băng hình, ảnh, dữ liệu thô
(Đầy đủ, khoa học, mang tính thuyết phục)
20
10. Trình bày báo cáo
- Văn bản viết