SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ĐĂK LĂK
TRƯỜNG PT DÂN TỘC NỘI TRÚ EAKAR
Sáng kiến kinh nghiệm
ĐỀ TÀI: MỘT SỐ SƠ ĐỒ ĐỊNH HƯỚNG
GIÚP HỌC SINH Ở TRƯỜNG DÂN TỘC NỘI TRÚ
BIẾT CÁCH GIẢI BÀI TẬP HÓA HỌC
Giáo viên thực hiện: Vũ Thị Mỹ Hạnh
Môn: Hóa học
Năm học: 2011 - 2012
Eakar ngày 23 tháng 1 năm 2012
1
MỤC LỤC
TT NỘI DUNG TRANG
I PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu và nhiệm vụ 2
3 Phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 2
II PHẦN NỘI DUNG 3
1 Cơ sở lý luận 3
2 Thực trạng 3
3 Giải pháp, biện pháp 4
2 Kết quả khảo nghiệm 6
III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 7
1 Kết luận 7
2 Kiến nghị 7
3 Tài liệu tham khảo 9
4 Phiếu chấm điểm, xếp loại 10
I . PHẦN MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trường học là một trong những cái nôi đào tạo ra những chủ nhân tương lai của
học. Bên cạnh đó giảm bớt lo sợ trong học sinh, giúp các em có hứng thú học tập bộ môn
Hoá học cũng như tự tin hơn trên con đường học tập của mình.
- Giúp học sinh hình thành kiến thức, kỹ năng mới thông qua giải bài tập hóa học.
Ví dụ: để hình thành khái niệm về hợp chất, giáo viên đưa ra một số ví dụ cụ thể về
3
CTHH của một số chất như: H
2
O, NaCl, CO
2
… yêu cầu HS nhận xét, tìm những điểm cơ
bản giống nhau của các công thức đó từ đó rút ra khái niệm về hợp chất.
- Khi sử dụng sơ đồ định hướng sẽ có rất nhiều tác dụng vì đó là những chỉ dẫn chỉ
ra phương hướng chung để tìm kiếm lời giải bài tập, mỗi chỉ dẫn nêu ra cần phải làm gì,
còn phải thực hiện những thao tác nào và theo trình tự nào, trong mỗi hành động ấy thì
học sinh phải suy nghĩ vặt quyết định.
- Việc giải bài tập hóa học theo sơ đồ định hướng chuẩn bị cho việc giải bài tập
hóa học một cách độc lập và sáng tạo. Bởi lẽ trong quá trình hướng dẫn học sinh giải các
bài tập mẫu, những thao tác tư duy và kĩ năng giải bài tập của học sinh được hình thành,
đồng thời học sinh sẽ thực hiện các thao tác ấy đến mức thành thạo khi chuyển từ giải bài
tập mẫu sang giải bài tập tương tự.
- Bài tập hóa học còn giúp cho giáo viên phân loại được học sinh, là công cụ để
giáo viên kiểm tra kiến thức, kỹ năng của học sinh, từ đó giáo viên có biện pháp giúp học
sinh khắc phục những khó khăn trong học tập, mở mang tầm hiểu biết thực tiễn của mình,
giúp giáo dục tư tưởng, đạo đức và rèn phong cách làm việc của người lao động mới: làm
việc có kế hoạch, có phân tích tìm phương hướng trước khi làm việc cụ thể. Đặc biệt là
các bài tập thực nghiệm, sẽ rèn cho học sinh tác phong cần cù, cẩn thận, tiết kiệm, độc
lập sáng tạo trong công việc.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu.
Học sinh lớp 8, 9 ở Trường Dân Tộc Nội Trú huyện EaKar tỉnh ĐăkLăk.
4. Phương pháp nghiên cứu:
giải sai bài tập chủ yếu là do: không hiểu điều kiện của bài tập, không biết cần vận dụng
kiến thức nào để giải bài tập, không biết cách thực hiện cụ thể, tính toán sai vì quá yếu về
kỹ năng toán học hoặc quá yếu về kỹ năng thực hành
Do đó để hình thành và rèn luyện kỹ năng giải bài tập hóa học nhằm nâng cao chất
lượng nắm vững iến thức hóa học, một trong những biện pháp hữu hiệu là hướng dẫn học
sinh phương pháp tìm kiếm lời giải bài tập hóa học nói chung. Điều này thể hiện ở sơ đồ
định hướng giải bài tập, đó là một bản chỉ dẫn về việc thực hiện các hành động hay các
thao tác cần thiết để giải bài tập hóa học nói chung. Căn cứ vào mức độ rõ ràng, chặt chẽ,
chính xác của các hành động trong sơ đồ định hướng, học sinh có thể giải bài tập hóa học
một cách dễ dàng.
3. Giải pháp, biện pháp.
3.1. Xây dựng sơ đồ định hướng khái quát.
5
Sơ đồ định hướng khái quát giải bài tập hóa học gồm các giai đoạn và yêu cầu khi giải
bất kỳ khi giải bài tập hóa học nào. Có thể gọi sơ đồ định hướng là các bước chung,
phương pháp chung, kế hoạch, dàn bài giải bài tập gồm các giai đoạn chủ yếu là:
Nghiên cứu đề bài Xác định phương hướng giải Trình bày lời giải Kiểm tra
kết quả.
a. Nghiên cứu đề bài:
Để nghiên cứu đề bài chúng ta phải thực hiện các hành động sau:
- Đọc kỹ đề
- Tìm điều kiện đề bài cho và yêu cầu của đề bài còn ẩn chứa trong từ ngữ, hiện tượng,
công thức, phương trình Tóm tắt đề bài, có thể làm nhẩm, hoặc mã hóa đề bài bằng các
ký hiệu quen dùng.
- Đổi đơn vị của các đại lượng ra cùng một thể thống nhất. Ví dụ: đổi ml hoặc cm
3
ra lít,
gam hoặc lít ra mol và ngược lại
b. Xác định phương hướng giải:
Tìm mối liên hệ giữa yêu cầu của bài và các điều kiện của bài. Lập kế hoạch giải theo
y’
.)
Ví dụ: Viết CTHH của kali oxit biết phân tử gồm 2 nguyên tử kali và 1 nguyên tử oxi
Viết kí hiệu hai nguyên tố (KO) Ghi số nguyên tử của mỗi nguyên tố ( K
2
O)
3.2.2. Sơ đồ định hướng giải bài tập lập phương trình của phản ứng hóa học.
- Xác định các chất tham gia phản ứng và CTHH của chúng (ghi dưới tên gọi)
Xác định chất tạo thành sau phản ứng, ghi công thức hóa học dưới tên gọi
Biểu diễn sơ đồ phản ứng xảy ra dưới dạng tên gọi ( A + B C + D)
Sử dụng kí hiệu, CTHH biểu diễn sơ đồ phản ứng rồi lập thành PTHH.
Ví dụ: Cho kẽm tác dụng với dung dịch axit clohiđric thu được muối kẽm clorua và khí
hiđro. Lập phương trình hóa học của phản ứng.
- Xác định chất tham gia (kẽm + axit clohiđric)
chất tạo thành (muối kẽm clorua + khí hiđro )
Biểu diễn sơ đồ dưới dạng tên gọi
(kẽm + axit clohiđric kẽm clorua + khí hiđro)
Sử dụng CTHH biểu diễn sơ đồ phản ứng rồi lập thành PTHH
(Zn + 2HCl ZnCl
2
+ H
2
)
3.2.3. Sơ đồ định hướng giải bài tập tìm phân tử khối của chất:
Viết CTHH Tìm khối lượng của từng nguyên tố Tính tổng khối lượng của
từng nguyên tố (PTK)
Ví dụ: Tìm phân tử khối của hợp chất Magie sunfat
Viết CTHH (MgSO
4
) Tìm khối lượng của từng nguyên tố (Mg = 24, S = 32, O
Lập quan hệ tỉ lệ về số mol. Tính số mol của nguyên tố rồi tìm khối lượng của
nó: m = n. A
Trả lời hoặc %, hoặc là số g của mỗi nguyên tố trong hợp chất.
Ví dụ: Tính thành phần % theo khối lượng mỗi nguyên tố trong 16 g hợp chất CuO
+ Nghiên cứu đề bài: Dựa vào tỉ lệ số mol hoặc tỉ lệ khối lượng giữa đồng và oxi với
đồng oxit
+ Xác định hướng giải: Tính M
CuO
tính n
CuO
= m
CuO
/ M
CuO
Xác định n
Cu
, n
O
m
Cu
=
n
Cu
x M
Cu
; m
O
= n
O
x M
8
Tính ra đơn vị mà đề yêu cầu ( m = n x M; V = n x 22,4(đktc))
Ví dụ: Hòa tan hoàn toàn 5,4 gam nhôm vào dung dịch axit clohiđric theo sơ đồ phản
ứng: Al + HCl > AlCl
3
+ H
2
. Tính khối lượng muối nhôm clorua thu được và thể tích
khí hiđro (ở đktc) sinh ra sau phản ứng.
+ Nghiên cứu đề bài: Tính số mol Al. Suy ra số mol AlCl
3
và số mol H
2
. Từ đó tính được
khối lượng AlCl
3
và thể tích H
2
ở đktc
+ Xác định hướng giải: Tính n
Al
= m
Al
/ M
Al
Lập PTHH n
AlCl3
; n
H2
m
x M
AlCl3
= 0,2 x 133,5 = 26,7 g
Thể tích khí hi đro sinh ra ở đktc là: V
H2
= n
H2
x 22,4 = 0,3 x 22,4 = 6,72 lít
3.2.6. Sơ đồ định hướng giải bài tập tính nồng độ của dung dịch
- Viết PTHH
Tính n
ct
m
ct
hoặc ngược lại.
Căn cứ vào lượng chất rắn tác dụng hết để tính n
ct
của dung dịch.
Tính C% hoặc C
M
.
Ví dụ: Dùng 50 ml dung dịch axit HCl 1M tác dụng vừa đủ với CuO.
- Hãy viết PTHH xảy ra.
- Tính khối lượng đồng oxit đã tham gia phản ứng.
- Tính nồng độ C
M
của dung dịch sau phản ứng (coi thể tích dung dịch thay đổi
không đáng kể)
+ Nghiên cứu đề bài: Từ số mol HCl, tính được số mol CuO và CuCl
2
HCl
= C
M
. V = 0,05 . 1 = 0,05 mol
9
PTHH: 2HCl + CuO CuCl
2
+ H
2
O (1)
2 mol 1mol 1mol
Theo bài: 0,05 mol 0,025mol 0,025mol
Khối lượng CuO đã tham gia phản ứng: m
CuO
= n
CuO
. M
CuO
= 0,025 . 80 = 2 (gam)
Từ (1) sau phản ứng chỉ có Cucl
2
Nồng độ dung dịch sau phản ứng:
C
M
= n
CuCl2
/V = 0,025/0,05 = 0,5 (mol/l)
* Từ sơ đồ định hướng của các bài tập trên học sinh có thể tự xây dựng sơ đồ định
hướng của các bài tập có dạng tương tự
Còn khá nhiều dạng toán hóa học khác, nhưng do giới hạn của đề tài mà tôi chưa đưa ra
nghiệm thực tế ở các trường Trung học cơ sở khác nên các biện pháp được nêu ra trong
đề tài này mong các đồng nghiệp tham khảo thêm để bổ sung cho phương pháp dạy và
đóng góp ý kiến cho tôi để chúng ta cung nhau hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình và từ
đó làm cho học sinh yêu thích môn hoá học hơn.
2. Kiến nghị:
* Đối với Phòng giáo dục: Cần trang bị cho giáo viên thêm những tài liệu tham
khảo cần thiết để bổ sung, hỗ trợ cho giáo viên trong quá trình giảng dạy. Với những sáng
kiến kinh nghiệm hay, nên phổ biến để cho các giáo viên được học tập và vận dụng. Có
như thế tay nghề và vốn kiến thức của giáo viên sẽ dần được nâng lên.
* Đối với nhà trường: Cung cấp thêm các phương tiện dạy học thiết thực như: nam
châm, bảng từ, bảng nhóm, và các hoá chất cần thiết trong phòng thí nghiệm.
* Đối với giáo viên: Phải tự học tự bồi dưỡng tham khảo nhiều tài liệu, luôn học tập
các bạn đồng nghiệp để không ngừng nâng cao chuyên môn và nghiệp vụ cho bản thân.
Nâng cao uy tín của người giáo viên đối với học sinh và đối với đồng nghiệp. Thường
xuyên tìm hiểu về các đối tượng học sinh để có phương pháp giảng dạy phù hợp.
Eakar, ngày 23 tháng 1 năm 2012
Người viết
Vũ Thị Mỹ Hạnh
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO.
- Sách giáo khoa hoá 8,9.
- Sách giáo viên hoá 8,9.
- Sách hoá vô cơ- tác giả: Hoàng Nhâm.
- Sách cơ sở hoá học hữu cơ- tác giả: Trần Quốc Sơn- Đặng Văn Liếu.
11
- Phương pháp giảng dạy hoá học trong nhà trường phổ thông- tác giả:
Lê Văn Dũng- Nguyễn Thị Kim Cúc.
- Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên THCS chu kì I môn hóa học
- Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên THCS chu kì II môn hóa học
- Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên THCS chu kỳ III môn hoá học.