A. Đặt vấn đề
I. Cơ sở khoa học
ứng dụng công nghệ tin học nói chung và phần mềm dạy học nói riêng vào hoạt
động giảng dạy, học tập đang đợc sự quan tâm đăc biệt của ngành giáo dục với chủ đề
năm học ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy và học tập. Thực tế đã
chứng minh, công nghệ tin học đem lại hiệu quả rất lớn trong quá trình dạy học. Giáo
viên tiếp cận và sử dụng công nghệ thông tin làm cho giờ dạy trở nên thú vị và hấp
dẫn, học sinh hứng thú và tích cực tham gia hoạt động tìm tòi học hỏi.
II. Tính cần thiết của chuyên đề :
Sử dụng phần mềm trong hoạt động dạy học cũng là một yêu cầu trong đổi mới
phơng pháp dạy học nhằm tích cực hoá các hoạt động của học sinh với sự trợ giúp của
các phơng tiện dạy học hiện đại.
ở nhà trờng THCS công nghệ thông tin đã đợc sử dụng vào các bộ môn tự nhiên
nh: toán, lí, hóa với các phần mềm: Paintbrush, Powerpoint, Riêng đối với bộ môn
Ngữ văn, với đặc thù của bộ môn, các đồ dùng trực quan hầu nh không có, tranh ảnh
minh họa trong sách giáo khoa không nhiều lại tối màu, khó quan sát và cảm nhận
nhất là các phân môn đựơc coi là khô khan nh phần văn bản. Vì vậy để khắc phục
tình trạng trên giáo viên phải chuẩn bị, su tập tranh ảnh, đồ dùng dạy học minh họa rất
vất vả mà hiệu quả cha đợc cao.
III. Mục đích
Qua thực tế giảng dạy môn Ngữ văn lớp 8, tôi không khỏi băn khoăn, suy
nghĩ: Làm thế nào để xây dựng đợc một giờ dạy Ngữ văn tốt nhất vừa đáp ứng
đợc yêu cầu của môn học, vừa phù hợp với học sinh của mình để các em có hứng
thú khi học môn này, yêu văn và tìm thấy niềm say mê đối với bộ môn?
Nhờ sự quan tâm giúp đỡ của phòng giáo dục huyện Yên Lạc cũng nh của nhà
trờng, tôi đã đợc bồi dỡng tin học. Từ những điều đã tiếp thu đợc, tôi nhận thấy cần
mạnh dạn ứng dụng công nghệ tin học vào việc thiết kế bài giảng và giảng dạy bộ
môn Ngữ văn với sự hỗ trợ của các phần mềm trong đó có phần mềm Powerpoint , kết
1
hợp với các phơng tiện hiện đại nh máy vi tính, máy chiếu projector để làm cho giờ
dạy học tơi vui, hấp dẫn và mới mẻ hơn. Cách làm đó còn có tác dụng thực sự cho
multimedia (hình ảnh, màu sắc, âm thanh, phim, hoạt hình Flash ), sau đó lắp ghép
các dữ liệu, sắp xếp thứ tự, căn chỉnh hình ảnh, tạo các hiệu ứng chuyển động và biến
đổi, thực hiện các tơng tác với ngời dùng. Với những tính năng trên khi thể hiện bài
giảng đợc thiết kế với phần mềm này, giờ học sẽ trở nên sống động, thu hút sự chú ý
của học sinh vào bài dạy. Đây cũng là cơ sở để học sinh phát huy tính độc lập, tự giác,
tích cực trong học tập.
Powerpoint cho phép chọn nhiều kiểu giao diện (spin) giáo viên có thế lựa chọn
các giao diện khác nhau cho bài giảng, tuỳ thuộc vào bài học, môn học và ý thích của
giáo viên.
Với giao diện trắng thì bài giảng chỉ có 2 nút Next, Back ở dới bên phải để
chuyển đổi giữa các trang màn hình.(chức năng tơng đơng nh violet), các t liệu trong
giao diện sẽ đợc hiển thị to hơn, tuy nhiên việc theo dõi và thay đổi các mục sẽ khó
khăn hơn.
Các kiểu giao diện khác sẽ hiện rõ các hoạt động ở trên cùng của giao diện và
các phần mục trong từng hoạt động phía bên trái của giao diện, tạo điều kiện dễ dàng
cho thao tác của giáo viên khi giảng dạy.
Powerpoint sử dụng linh hoạt nên font chữ trong các sản phẩm bài giảng đều
đẹp, dễ nhìn và ổn định trên mọi máy tính.
Trong quá trình soạn giáo án Powerpoint còn cung cấp sẵn nhiều mẫu bài tập
chuẩn thờng đợc sử dụng trong sách giáo khoa và sách bài tập nh:
+ Bài tập trắc nghiệm, gồm có các loại: một đáp án đúng, nhiều đáp
án đúng, câu hỏi ghép đôi, chọn đúng/ sai,
+ Bài tập ô chữ: học sinh phải trả lời các ô chữ hàng ngang để tìm ra
ô chữ hàng dọc.
+ Bài tập kéo thả chữ/ kéo thả hình ảnh: học sinh phải kéo thả các
đối tợng này vào đúng những vị trí đợc qui định trớc trên một hình ảnh hoặc một
3
đoạn văn bản. Bài tập này còn có thể thể hiện dới dạng bài tập điền khuyết hoặc
ẩn/ hiện.
Ngoài ra Powerpoint còn hỗ trợ sử dụng rất nhiều các slaider cho từng môn học,
Trờng :
Việc thiết kế trang bìa giáo viên có thể sử dụng các file hình ảnh, âm thanh (nhạc) có
sẵn, sử dụng tranh vẽ, hoặc tận dụng ngay tranh vẽ có trong sách giáo khoa (đã qua sử
lý màu sắc, hình ảnh bằng photosop) làm nền cho trang bìa. Cách làm này có thể khắc
phục nhợc điểm của tranh ảnh đen trắng trong sách giáo khoa.
B ớc 2. Nội dung bài giảng
Tuỳ theo môn dạy để xây dựng bài giảng theo các hoạt động
+ Hoạt động 1. Kiểm tra bài cũ và giới thiệu bài mới.
+ Hoạt động 2. Tìm hiểu văn bản (hoặc hình thành kiến thức mới)
+ Hoạt động 3.Tổng kết (hoặc luyện tập)
+ Hoạt động 4. Củng cố
+ Hoạt động 5. Hớng dẫn về nhà
Ví dụ: Hoạt động 1
Kiểm tra bài cũ
*Sử dụng kiểu bài tập điền khuyết để kiểm tra lý thuyết.
Ví dụ: Hãy chọn từ, cụm từ thích hợp để điền vào chỗ trống trong câu sau:
Văn bản thuyết minh là kiểu văn bản thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống
nhằm cung cấp về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân của các hiện t-
5
ợng và sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng trình bày, giới thiệu,
giải thích.
Tri thức trong văn bản thuyết minh đòi hỏi khách quan, , hữu ích
cho con ngời,.
Văn bản thuyết minh cần đợc chính xác, rõ ràng, chặt chẽ và hấp
dẫn.
Học sinh khi click chuột vào các ô trống thì ngay tại đó sẽ xuất hiện một
ô nhập liệu, cho phép nhập phơng án đúng vào. Khi kiểm tra độ chính xác của các ph-
ơng án, máy tính sẽ bỏ qua sự khác biệt về chữ hoa, chữ thờng và số lợng dấu cách
giữa các từ.
Hoặc dùng kiểu bài tập trắc nghiệm ghép đôi
tiện dụng vì ta có thể tạo một công cụ để tắt, mở, điều chỉnh âm thanh to hay
nhỏ, nhanh hay chậm trên chính trang bài giảng đang sử dụng.
Ví dụ. Hoạt động 3. (Tổng kết, luyện tập)
*Tổng kết: Giáo viên có thể đa các dạng biểu bảng sơ đồ tổng hợp lên màn hình để
học sinh tiện theo dõi từ đó rút ra nội dung ghi nhớ.
Bứơc3 Đóng gói bài giảng
Thiết kế bài giảng xong giáo viên thực hiện thao tác đóng gói bài giảng. Xuất
bài giảng ra thành một th mục chứa file - coppy vào đĩa mềm, USB, hoặc đĩa CD để
thuận lợi cho việc sử dụng trên mọi máy vi tính.
L u ý
Khi thiết kế bài giảng nên sử dụng kiểu chữ, fonts chữ, màu nền hoặc vẽ thêm
các hình ảnh minh hoạ cho phù hợp với bài dạy nhằm mục đích nhấn vào những nội
dung quan trọng của vấn đề, qua đó khắc sâu kiến thức cơ bản.
Lựa chọn kiểu hiệu ứng chuyển động cho chữ viết và hình ảnh thêm sinh động
hấp dẫn.
Với cách chuẩn bị nh vậy, tôi thấy giờ dạy luôn đạt hiệu qủa cao, còn giáo viên
chủ động lựa chọn nội dung thích hợp để đổi mới phơng pháp dạy học.
III.2 Bài dạy minh hoạ.
Tuần 8
Bài 8
Tiết 29
Chiếc lá cuối cùng
O-hen-ri-
A. Mục tiêu bài dạy :
Hiểu rõ sức mạnh của tình yêu thơng con ngời, thơng yêu những ngời nghèo
khổ, sức mạnh cái đẹp, của tình yêu cuộc sống đã kết thành một tác phẩm hội hoạ kiệt
tác. T tởng chủ đề sâu sắc ấy đợc thể hiện bằng nghệ thuật đọc đáo. Sự sắp xếp các
7
tình huống khéo léo dẫn đến sự đảo ngợc tình huống hai lần. Đó chính là sự hấp dẫn
đặc biệt của đoạn trích này
I. Đọc và tìm hiểu chú thích
1.Đọc Tóm tắt văn bản :
*Đọc:
- Học sinh đọc văn bản
- Phân biệt lời kể, tả; cuối truyện đọc
với giọng xúc động.
* Tóm tắt văn bản
- Giôn-xi ốm nặng và nằm đợi chiếc lá
cuối cùng của cây thờng xuân bên cửa
sổ rụng, khi đó cô sẽ chết.
- Nhng qua một buổi sáng và 1 đêm ma
gió phũ phàng, chiếc lá cuối cùng vẫn
không rụng. Điều đó khiến Giôn-xi
thoát khỏi ý nghĩ về cái chết.
- 1 ngời bạn gái đã cho Giôn-xi biết
chiếc lá cuối cùng chính là bức tranh
hoạ sĩ già Bơ-men đã bí mật vẽ trong
một đêm ma gió để cứu Giôn-xi , trong
khi chính cụ bị chết vì sng phổi
8
? Em hiểu gì về cuộc đời O Hen-ri
- Giáo viên giới thiệu thêm:
+ Cha ông là thày thuốc, mẹ ông qua
đời khi ông mới lên 3; 15 tuổi đã phải
thôi học, đi làm ở một hiệu thuốc, sau
đó làm nhân viên kế toán, vẽ tranh,
thủ quỹ ngân hàng, sau đó phải đi tù
và về sau ông sáng tác văn học.
+ Ông thờng sử dụng kiểu đảo ngợc
tình thế 2 lần 1 cách đột ngột, bất ngờ
II. Tìm hiểu văn bản
1. Phơng thức biểu đạt
- Tự sự
2. Bố cục.
- 3 phần:
+ Từ đầu
kiểu Hà Lan: Giôn-xi đợi
cái chết.
+ tiếp
vịnh Na-plơ: Giôn-xi vợt qua
cái chết.
+ còn lại: Bí mật của chiếc lá cuối cùng
3. Phân tích.
a. Diễn biến tâm trạng của Giôn-xi.
- Giôn-xi là một cô gái trẻ, 1 hoạ sĩ trẻ,
cô đang bị sng phối nặng.
- Bệnh tật và đói nghèo và sự cố gắng
mà không thành đạt điều đó khiến cô
chán nản và mắc bệnh.
- Cô gắn sự kéo dài sự sống của mình
với những chiếc lá, Chiếc lá cuối cùng
rụng xuống thì cô cũng chết; cô hơi
ngạc nhiên khi chiếc lá cuối cùng cha
rụng rồi tin rằng đêm tới nó nhất định
sẽ rụng và cô cũng lìa đời
- Học sinh thảo luận nhóm, trình bày.
- Học sinh nhóm khác nhận xét.
9
trong cơ thể mình nên cô không mấy
quan tâm đến sự lo lắng, chăm sóc của
bạn. Điều đó là do cô bệnh tật và thiéu
nghị lực.
- Chiếc lá vẫn còn
- Ngạc nhiên, nhìn nó hồi lâu, gọi Xiu
quấy cháo, muốn uống chút rợu, muốn
vẽ, hôm sau thì hoàn toàn qua cơn nguy
hiểm
cô đã muốn sống, đã vui và đã
sống
- Cô khâm phục sự gan góc, kiên cờng
sức sống mãnh liệt, bền bỉ của chiếc lá
nó đã chống chọi với gió tuyết, thiên
nhiên khắc nghiệt, bám lấy cuộc sống
không chịu rụng xuống trái ngợc với ý
định buông xuôi, yếu đuối của mình.
Nó đã đem lại nhiệt tình tuổi trẻ cho cô,
chính cô đã tự chữa bệnh cho mình
bằng chiếc lá , bằng sự thay đổi tinh
thần
Học sinh thảo luận trình bày
- Cách kết thúc nh vậy truyện sẽ có d
âm, để lại trong lòng ngời đọc nhiều
suy nghĩ và những dự đoán. Truyện sẽ
kém hay nếu nhà văn cho chúng ta biết
cụ thể Giôn-xi nghĩ gì, nói gì, có hành
động gì khi nghe Xiu kể lại cái chết và