Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Mục lục
Trang
Lời mở đầu 2
Chơng 1: Tổng quan về rào cản thơng mại và chính
sách thơng mại của liên minh châu âu (EU) 4
1.1. Tổng quan về rào cản thơng mại 4
1.1.1. Khái niệm rào cản thơng mại 4
1.1.2. Nội dung rào cản thơng mại của EU 4
1.2. Chính sách ngoại thơng của EU 8
1.2.1. Một vài nét về EU 8
1.2.2. Chính sách ngoại thơng của EU 16
Chơng 2: Thực trạng rào cản của EU đối với Việt Nam
22
2.1. Tổng quan về quan hệ EU Việt Nam và chính sách thơng mại của EU
đối với Việt Nam 22
2.1.1. Tổng quan về quan hệ EU Việt Nam 22
2.1.2. Chính sách thơng mại của EU đối với Việt Nam 28
2.2. Các rào cản của EU đối với Việt Nam 33
2.2.1. Rào cản thuế quan của EU 33
2.2.2. Rào cản phi thuế quan 35
2.3. Những tác động của rào cản thơng mại của EU đối với Việt Nam 41
Chơng 3: Giải pháp hạn chế rào cản từ EU của Việt Nam
45
3.1. Giải pháp về phía nhà nớc 45
3.2. Giải pháp về phía doanh nghiệp 48
Kết luận 50
TàI liệu tham khảo 52
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Lời mở đầu
việc nghiên cứu của khoá luận nhằm vào mục đích sau:
- thứ nhất là, tìn hiểu, phân tích, đánh giá quá trình ra đời, phát triển của
Liên minh châu âu, mối quan hệ và sự cần thiết của mối quan hệ việt nam
eu.
- Thứ hai là, góp phần làm phong phú thêm vốn hiểu biết về các nớc eu
xét trong lĩnh vực cụ thể là: các rào cản của liên minh châu âu và giải pháp
hạn chế rào cản từ eu của việt nam.
- Thứ ba là, những chính sách của nớc ta trong việc hạn chế các rào cản
từ eu.
để đạt đợc những mục đích trên, koá luận đã sử dụng phơng pháp nghiên
cứu duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, phân tích lôgic và thống kê học để sử lý
các số liệu.
luận văn chỉ giới hạn ở quan hệ trực tiếp của Liên minh châu âu tại
việt nam trong giai đoạn từ 1990 tới nay.
để đạt đợc các mục đích trên đây, ngoài phần mở đầu và kết luận, luận
văn đợc kết cấu thành ba chơng:
chơng 1: tổng quan về liên minh châu âu (eu).
chơng 2: thực trạng rào cản của eu với việt nam.
Chơng 3: những biện pháp hạn chế rào cản từ liên
minh châu âu (eu) của việt nam.
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Chơng 1
Tổng quan về rào cản thơng mại và chính sách ngoại
thơng của Liên minh Châu Âu (EU)
1.1. Tổng quan về rào cản thơng mại
1.1.1. Khái niệm rào cản thơng mại.
Rào cản thơng mại là bất kỳ biện pháp hay hành động nào gây cản trở
đối với thơng mại quốc tế.
1.1.2. Nội dung rào cản thơng mại
sử dụng nguyên liệu này có lẽ sẽ giảm xuống và toàn ngành trở nên không đợc
bảo hộ. Bởi vậy nhiều trờng hợp ngời ta không đánh thuế hoặc đánh thuế rất it
so với đánh thuế vào sản phẩm cuối cùng để khuyến khích sản xuất trong nớc.
Thuế quan danh nghĩa là quan trong đối với ngời tiêu dùng còn mức độ bảo hộ
thực tế có ý nghĩa đối với nhà sản xuất vì nó cho biết việc bảo hộ ở mức nào để
họ có thể cạnh tranh với hàng nhập khẩu.
* Hạn ngạch
Hạn ngạch hay hạn chế số lợng, là một công cụ phổ biến trong hàng rào
phi thuế quan. Hạn ngạch là quy định của nhà nớc về số lợng cao nhất của mặt
hàng hay một nhóm hàng đợc phép xuất khẩu hoặc nhập khẩu từ một thị trờng
trong một thời gian nhất định, thông qua hình thức cấp phép.
Hạn ngạch nhập khẩu đa tới sự hạn chế số lợng nhập khẩu, đồng thời gây
ảnh hởng đến giá nội địa của hàng hóa. Do mức cung cấp giá cân bằng sẽ cao
hơn so với trong điều kiện tự do. Nh vậy, hạn ngạch nhập khẩu có tác động
giống với thuế nhập khẩu. Hạn ngạch nhập khẩu làm nâng giá hàng nội địa và
nó cho phép các nhà sản xuất trong nớc thực hiện một quy mô sản xuất với hiệu
quả thấp hơn là so với điều kiện thơng mại tự do. Nh vậy, hạn ngạch nhập khẩu
cũng dẫn tới sự lãng phí nguồn lực xã hội giống nh đối với thuế nhập khẩu đồng
thời cũng có tác động tới việc bảo hộ. Cho nên hạn ngạch nhập khẩu là công cụ
quan trong trong chiến lợc sản xuất nội địa. Đối với chính phủ và các nhà doanh
nghiệp, hạn ngạch cho biết trớc số lợng hàng nhập khẩu.
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Hạn ngạch nhập khẩu có những tác động khác so với thuế quan nhập
khẩu nh nó đem lại thu nhập cho Chính phủ và không có tác dụng hỗ trợ cho
các loại thuế khác. Song hạn ngạch đa lại lợi nhuận có thể rất to lớn cho những
ngời có thể xin dợc giấy phép nhập khẩu theo hạn ngạch. Không những thế hạn
ngạch nhập khẩu có thể biến một doanh nghiệp trong nớc thành một nhà độc
quyền. đó cũng là lý do của nhận định cho rằng hạn ngạch có tác hại hơn thuế
quan. Song điều này có thể giải quyết bằng cách bán đấu giá giấy phép nhập
xuất khâu quá lớn về một mặt hàng nào đó.
* Trợ cấp xuất khẩu
Bên cạnh các công cụ nhằm hạn chế nhập khẩu còn có những công cụ để
nâng đỡ hoạt động xuất khẩu. Chính phủ có thể áp dụng các biện pháp trợ cấp
trực tiếp hoặc cho vay với lãi suất đối với các nhà xuất khẩu trong nớc. Bên
cạnh đó Chính phủ còn có thể thực hiện một khoản cho vay u đãi đối với các
bạn hàng nớc ngoài. Đây chính là các khoản tín dụng viện trợ mà Chính phủ
các nớc công nghiệp phát triển áp dụng, khi cho các nớc đang phát triển vay.
Giả sử để nâng đỡ một ngành sản xuất nào đó, Chính phủ sẽ trợ cấp trực
tiếp một khoản tiền nhất định cho bộ phận sản phẩm đợc đem vào xuất khẩu.
Khi ấy các nhà sản xuất trong nớc sẽ thu lợi từ chính khoản trợ cấp đó. Nhng
tác động của trợ cấp sẽ lan truyền sang các khâu khác. Cụ thể nh mức cung thị
trờng nội địa bị giảm do mở rộng quy mô xuất khẩu, giá cả thị trờng tăng lên,
ngời tiêu dùng trong nớc sẽ bị thiệt một khoản tiền nhất định. Chi phí ròng của
xã hội phải bỏ ra để bảo hộ khuyến khích xuất khẩu gây thiệt hại cho xuất khẩu
gồm chi phí nội địa tăng lên do sản xuất thêm nhiều sản phẩm để xuất khẩu,
đồng thời gồm cả chi phí cho mức tiêu dùng trong nớc. Nh vậy là trợ cấp đa đến
cái hại nhiều hơn cái lợi. Nhng trong thực tế nó vẫn đợc sử dụng để phục vụ cho
một lợi ích cụ thể nào đó.
1.2. Chính sách ngoại thơng của EU
1.2.1. Một vài nét về EU
Những ý tởng về một Châu Âu thống nhất đã đợc bộc lộ từ trong lịch sử
Châu Âu xa xa, kể các ý đồ muốn thực hiện thống nhất này bằng vũ lực. Hoàng
đế napoleon của nớc pháp là một ví dụ điển hình. ông đã từng nghĩ đến một
Châu Âu thống nhất với một bộ luật Châu Âu, một đồng tiền chung Châu Âu,
7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
các đơn vị đo lờng, các quy tắc Châu Âu. và ông đã thất bại trong việc thực
hiện ớc mơ chung lành mạnh đó bằng ý đồ dùng vũ lực để có một Châu Âu liên
kết dới sự thống nhất của ngời pháp.
khối liên kết kinh kế khu vực để càng phát triển.
Ngày 09/05/1950 đợc coi là mốc lịch sử đánh dấu sự hình thành EU với bản
tuyên bố của ngoại trởng pháp Robert Schumam cùng lời đề nghị: Pháp, cộng
hoà liên bang Đức và bất kỳ quốc gia Châu Âu nào có nguyện vọng tham gia,
hãy liên kết tài nguyên than, thép. Ông đề nghị đặt toàn bộ nền sản xuất than,
thép của pháp và đức dới một cơ quan quyền lực chung vì than và thép là 2
nguồn năng lực chủ yếu lúc bấy giờ của các quốc gia Châu Âu. sáng kiến của
Robert Schumam đã đợc 5 nớc tây âu khác ngoài pháp là đức, bỉ, hà lan,
Italia, Luxembourg nhất trí tán thành. Họ cho rằng, các quốc gia này phải tăng
cờng đẩy mạnh hợp tác với nhau.
Ngày 18/04/1951 tại Paris, 6 nớc châu âu đã ký hiệp ớc thành lập cộng
đồng than và thép châu âu (ECSC). Mục đích chính của Hiệp ớc là đảm bảo
sản xuất, tiêu thụ than thép, đẩy mạnh tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất,
phân phối than - thép, nâng cao sản xuất lao động. 03/07/1952, hiệp ớc chính
thức có hiệu lực. ECSC ra đời mở ra một chơng mới trong lịch sử quan hệ các n-
ớc Tây Âu.
Tháng 5/1953, thị trờng chung than, thép, sắt hình thành. Ngành luyện kim
đạt đợc một bớc phát triển mạnh mẽ kéo theo cả nền kinh tế 6 nớc thành viên.
Họ thếy rằng, lợi ích 6 nớc đợc ràng buộc xen lẫn nhau trong một lĩnh vực cụ
thể. Thành công này là tiền đề đòi hỏi 6 nớc Tây Âu mở rông liên kết sang lĩnh
vực khác.
Ngày25/03/1957, tại Rome, Hiệp ớc thành lập cộng đồng kinh tế Châu Âu
(EEC) và cộng đồng năng lợng nguyên tử Châu Âu (EURATOM) đợc ký kết.
Nhiệm vụ của EURATOM chỉ là đẩy mạnh sự sáng tạo, phát triển công nghiệp
nguyên tử, đảm bảo cung cấp nguyên liệu và bảo vệ môi trờng. EEC có nhiệm
9
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
vụ rộng lớn hơn bao trùm toàn bộ lĩnh vực kinh tế chung, đảm bảo hòa nhập
kinh tế, tiến tới một thị trờng thống nhất, tạo ra một sự lu thông hàng hóa và con
ngời trong toàn khối.
ờng quốc tế. Kiên định với mục tiêu này, cho đến nay liên minh Châu Âu đã
đạt đợc những bớc tiến đáng kể, chi phối nhiều lĩnh vực hợp tác giữa các nớc
thành viên và từ chỗ mục tiêu ban đầu của nó thuần tuý về kinh tế thì nay đang
tiến dần mục tiêu chính trị, EU đã thực hiện mục tiêu chủ yếu sau:
- Thiết lập một thị trờng chung.
- Đẩy mạnh liên kết khoa học kỹ thuật.
- Đẩy mạnh việc thực hiện chính sách nông nghiệp chung (CAP).
- Thực hiện chơng trình năng lợng chung.
- Thực hiện liên kết tiền tệ tiến tới thống nhất Châu Âu.
Sau hơn 40 năm thành lập, EU hiện đang nhanh chóng trở thành một cực
đặc biệt thu hút kinh tế thế giới, chiếm 1/3 sản phẩm công nghiệp thế giới t bản,
gần 50 % xuất khẩu và hơn 50% các nguồn t bản.
các thành viên EU đều thuộc nhóm các nớc có nền kinh tế phát triển nhất
trong đó có 7 quốc gia đợc xếp vào 10 nớc có mức sống cao nhất thế giới, thực
chất của việc nhất thể hoá Châu Âu là thành lập một thị trờng chung, là sự thâm
nhập lẫn nhau và bổ sung cho nhau cơ cấu kinh tế của các nớc thành viên EU.
đó là sự quốc tế hoá không chỉ lực lợng sản xuất mà cả quan hệ quốc tế. Trên
thực tế nền kinh tế thế giới đã xuất hiện nhiều loại hình liên kết giữa các nớc
trong khu vực, xong EU đã đợc coi là tổ chức liên kết khu vực thành công nhất
thế giới. một tổ chức thực hiện có hiệu quả quá trình hợp nhất về kinh tế giữa
các quốc gia độc lập chính trị theo kiểu thiết kế thị trờng thống nhất và chặt
chẽ.
Việc thực hiện nhất quán theo hiệp ớc masstricht cùng các biện pháp đề ra
không chỉ theo chiều sâu mà còn phát triển theo chiều rộng nhằm làm cho Châu
11
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Âu thay đổi một cách mạnh mẽ. Tại hội nghị thợng đỉnh Amsterdam năm 1997,
uỷ ban Châu Âu đã họp và chọn 6 nớc gồm: hungary, ba lan, cộng hoà séc,
Estonia, slovenia và sip để đàm phán và kết nạp đợt đầu vào năm 2002 - 2003.
tại hensiki, ngày 11 đến ngày 12/12/1999, hội nghị cấp cao EU đã kết thúc với
sau thời kỳ chiến tranh lạnh, mục tiêu chiến lợc chung của phơng tây và
mỹ không còn nữa. trong mọi hoạt động của mình, tây âu ngày càng tỏ ra
độc lập nhiều hơn so với trớc kia và không còn phụ thuộc vào chiếc ô hạt nhân
của mỹ, EU đã thực sự trở thành vừa là một đối tác vừa là một đối thủ đáng g-
ờm của mỹ.
để nâng cao hơn nữa vị thế chính trị của mình, EU đã tranh thủ mọi cơ hội
để mở rộng về phía đông tiến xuống phía Nam, quay trở lại châu á, châu phi
và châu mỹ la tinh, cố gắng mở rộng phạm vi thế lực và tăng cờng vị trí trụ
cột Châu Âu của mình trong nato.
- chiến lựơc tiến xuống phía nam
Liên minh Châu Âu đã có ý tởng xây dựng khu vực mậu dịch tự do âu -
địa trung hải vào năm 2010 bao gồm các nớc liên minh Châu Âu, bắc phi
và trung đông nhằm đặt tiền đề cho lợi ích an ninh chính trị và phát triển phồn
thịnh cho Châu Âu trong tơng lại.
các nớc bên bờ địa trung hải phần lớn là các nớc đang phát triển, có nền
kinh tế lạc hậu, tỷ lệ tăng dân số lại cao và chứa nhiều mâu thuẫn sắc tộc, tôn
giáo cực đoan đã gây nhiều phiền toái và đe doạ an ninh kinh tế của liên minh
Châu Âu. Nếu không có sự ổn định ở khu vực địa trung hải thì không thể có
an toàn cho Châu Âu và EU cảm nhận sâu sắc rằng: khu vực địa trung hải vốn
là địa bàn truyền thống của mình, cho nên cần phải đợc giữ vững sự ổn định và
phát triển.
Do vậy, tháng 11/1995, EU và 12 nớc ven địa trung hải đã tiến hành cuộc
13
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
gặp gỡ của các Bộ trởng bộ ngoại giao với tên gọi hội nghị Châu Âu - địa
trung hải tại baxelona. nội dung nghị sự chủ yếu và hội nghị bàn về sự hợp
tác trong lĩnh vực chính trị, kinh tế, thơng mại và các vấn đề xã hội. Cuộc họp
đã đi đến sự thống nhất là sẽ xây dựng một khu vực mậu dịch tự do. đến năm
2010, khu vực mậu dịch này sẽ chính thức đi vào hoạt động.
- chiến lợc đối với khu vực châu á
nâng cao hơn nữa vị thế của mình trong một trật tự thế giới mới trong thế kỷ
XXI. Chiến lợc mới đối với châu á nói riêng, EU đã tìm thấy ở Viêt Nam
những u thế địa chính trị, địa kinh tế để lấy Viêt Nam làm điểm tựa quan trọng
trong chiến lợc đối ngoại của mình ở châu á.
1.2.2. Chính sách ngoại thơng của Liên minh Châu Âu (EU)
* Chính sách ngoại thơng của Liên minh Châu Âu(EU)
Tất cả các nớc thành viên EU cùng áp dụng một chính sách ngoại thơng
chung đối với các nớc ngoài khối. ủy ban Châu Âu (EC) là đại diện duy nhất
cho liên minh chong việc đàm phán, ký kết các hiệp định thơng mại và dàn sếp
tranh chấp trong lĩnh vực này.
EU đang thực hiện chơng trình đẩy mạnh tự do hóa thơng mại (giảm dần
thuế quan đánh vào hàng hóa xuất nhập khẩu và tiến tới xóa bỏ hạn ngạch, GSP
Hệ thống u đãi thuế quan phổ cập...). Hiện nay các nớc thành viên EU cùng
áp dụng một biểu thuế quan chung đối với hàng hóa xuất nhập khẩu. Đối với
hàng hóa nhập khẩu vào khối, nức thuế chung bình đánh vào hàng nông sản là
18%, còn hàng công nghiệp chỉ là 2%. Các chính sách phát triển ngoại thơng
của EU từ năm 1951 đến nay bao gồm những nhóm chính sách chủ yếu sau:
Chính sách khuyến khích xuất khẩu, chính sách thay thế nhập khẩu, chính sách
tự do hóa thơng mại và chính sách hạn chế xuất khẩu tự nguyện. Việc ban hành
15
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
và thực hiện các chính sách này có liên quan chặt chẽ với tình hình phát triển
kinh tế, tình hình nhất thể hóa Châu Âu và khả năng cạnh tranh trong từng thời
kỳ của các sản phẩm của liên minh trên thị trờng thế giới.
Để đảm bảo cạnh tranh công bằng trong thơng mại, EU đã thực hiện các
biện pháp: Chống trợ cấp xuất khẩu và chông hàng giả. Các biện pháp chống
hàng giả của EU cho phép ngăn chặn không cho nhập khẩu những hàng hóa
đánh cắp bản quyền.
Không chỉ dừng lại ở việc áp dụng các biện pháp chống cạnh tranh không
lành mạnh trong thơng mại, EU còn sử dụng biện pháp đẩy mạnh thơng mại với
từ khi hạn ngạch chuyển thành thuế quan theo vòng đàm phán Uruguay. Do đó,
thuế quan có thể vẫn cao đối với một số mặt hàng nông sản và hàng nhậy cảm
trong vài năm. Tuy nhiên, những mức thuế này cũng đã giảm xuống. Thuế quan
đối với hàng nông sản ôn đới là rất đa dạng, phụ thuộc vào mùa vụ ở EU.
Vì chơng trình u đãi thuế phổ cập (GSP) và các hiệp định thơng mại mà
xuất khẩu từ các nớc đang phát triển có thể miễn thuế nhập khẩu hoặc chịu một
mức thuế thấp. Trong các trờng hợp đặc biệt, hàng hóa có thể đợc miễn thuế
nhập khẩu vì các lý do khác.
Thông tin chính xác về phân loại HS và thuế nhập khẩu tơng ứng sẽ có
sẵn tại hải quan xúc tiến thơng mại hoặc thông qua nhà nhập khẩu.
- Thuế quan bảo hộ
* Các sản phẩm thực phẩm
Chính sách nông nghiệp chung (CAP) đã ban hành và thực thi ở EU trong
nỗ lực để bảo hộ sản xuất thực phẩm nội địa. Đối tợng điều chỉnh của chỉnh của
chính sách này bao gồm cả sản phẩm nông nghiịep ôn đới. Một đặc điểm quan
trong của chính sách nông nghiệp (CAP) là hệ thống thuế, các loại thuế đợc hợp
nhất thành một hệ thông giá khởi điểm. Nếu giá nhập khẩu nằm dới giá khởi
điểm tối thiểu, một mức thuế bổ sung đợc đánh thêm vào thuế hải quan. Mức
thuế và giá khởi điểm phụ thuộc vào lý do này. Ví dụ các sản phẩm bị ảnh hởng
17
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
là cam, quit và nho. Các rau quả nhập khẩu không bị ảnh hởng bởi hệ thống giá
khởi điểm. Bên cạnh đó, để phù hợp với tự do hóa thuế nhập khẩu, giá khởi
điểm tối thiểu cũng sẽ đợc tự do hóa.
* Chống bán phá giá
Thuế chống bán phá giá là thuế đánh vào các sản phẩm nhập khẩu đợc
bán ở EU với giá thấp hơn so với mức giá đợc bán ở nớc sản xuất. Khi các sản
phẩm nhập khẩu gây ảnh hởng tiêu cực nghiêm trọng đối với một ngành công
nghiệp nội địa của EU, ngành công nghiệp này có thể gửi đơn kiện đến
Brussels. Nếu qua điều tra nhận thấy có hiện tợng bán phá giá, thì thuế chống
cung cấp cho nhà nhập khẩu giấy phép xuất khẩu hoặc giấy chứng nhận xuất
khẩu đẻ nhà nhập khẩu xin đợc giấy phép nhập khẩu.
- Hạn ngạch
Hạn ngạch là sự hạn chế về số lợng hàng nhập khẩu hoặc xuất khẩu và đ-
ợc sử dụng để điều chỉnh nguồn cung. Hạn ngạch phổ biến nhất ở EU là hạn
ngạch số lợng, loại hạn ngạch này giảm xuống theo Hiệp định đa sợi. Theo nh
mô tả ở tren, Hiệp định đa sợi đang tiến hành hủy bỏ dần hạn ngạch. Do vậy, hệ
thống hạn ngạch đang bị tháo dỡ ở một số bớc thực hiện.
- Giấy chứng nhận kiểm dịch thực vật
Các quy định về kiểm dịch thực vật có thể áp dụng đối với sản xuất các
sản phẩm tơi nh hoa quả. Điều đó có nghĩa là giấy chứng nhận kiểm dịch phải
đợc cung cấp bởi nớc có sản phẩm xuất khẩu trong điều kiện bảo đảm sức khỏe.
Sản phẩm phải đợc giám định bởi cơ quan giám định thực phẩm có thẩm quyền
của nớc sản xuất để đảm bảo rằng không bị côn trùng và bênh tật.
- Lệnh cấm
EU ban hành lệnh cấm đối với một số sản phẩm, điều này có nghĩa là
nhập khẩu bị cấm hoặc chỉ cho phép theo những điều kiện nhất định. Các lệnh
cấm đợc áp dụng chủ yếu đối với việc mua bán các sản phẩm nguy hiểm, nh
phế thải hóa chất . Thuốc tân dợc, thuốc trừ sâu, thực phẩm, sản phẩm điện, cây
19
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
trồng và vật nuôi nhập khẩu có thể cung là đối tợng bị cấm trên cơ sở cân nhắc
về an toàn và sức khỏe. Các luật quan trọng về những sản phẩm này là luật về
chất thải hóa chất và công ớc về thơng mại quốc tế về các loại hàng hóa gây
nguy hiểm
20
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
Chơng 2
Thực trạng rào cản thơng mại của EU đối với
Việt Nam
nhỏ ở Việt Nam thông qua các tổ chức phi chính phủ; 16 triệu ECU cho các tr-
ơng trình hợp tác kỹ thuật.
Tháng 12/1990, đại diện của ủy ban Châu Âu và chính phủ Việt Nam đã
thỏa thuận chơng trình giúp đỡ ngới Việt Nam ra đi bất hợp pháp về tác hòa
nhập trên nguyên tắc hồi hơng tự nguyện. Đây là giai đoạn của một trơng trình
EU Việt Nam trong đó EU cho vay tín dụng, đào tạo nghề và cho xây
dựng những dự án nhỏ phục vụ cuộc sống với số vốn 12,5 triệu USD. Tháng
2/1992 thỏa thuận về giai đoạn hai của trơng trình này đã đợc ký kết, giá trị vốn
vay là 34,5 triệu USD.
Đã có hàng loạt cuộc viếng thăm và những văn bản ký kết với một số nớc
Tây Âu do đoàn đại biểu cấp cao của chính phủ Việt Nam thực hiện 12/1991 và
tháng 10/11/1992 cho thấy quan hệ của Vịêt Nam với EU có nhiều triển vọng
tốt đẹp. Cuộc đi thăm một số nớc Tây Âu và EU cuối tháng 6/1993 của đoàn đại
biểu và chính phủ Việt Nam do cựu thủ tớng Võ Văn Kiệt dẫn đầu cùng kết quả
những cuộc đàm phán, những hiệp định hợp tác EU Việt Nam đợc ký kết là
biểu hiện sự mở rộng quan hệ Việt Nam EU.
Hai sự kiện quan trọng đánh dấu những thành công của hai bên đã gặt hái
đợc kể từ khi thiết lập quan hệ ngoại giao chính thức là: Hiệp định hàng dệt
may cà Hiệp định khung Việt Nam EU đợc ký kết tại Bruxen ngày
15/12/1992 và 23/5/1995 cùng thời điểm Việt Nam gia nhập ASEAN.
Đối với Việt Nam, đệt may là ngành đang có tiềm năng sản xuất khá lớn
và có nhu cầu tìm kiếm thị trờng. Việc ký hiệp định mở rộng hàng dệt may giai
đoạn 1998 2000, Việt Nam EU ký 11/1997 là đỉnh cao của mối quan hệ
buôn bán ngày càng phát triển giữa hai bên Trong đó EU cam kết nâng cao hạn
22
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
ngạch trung bình hàng năm cho mặt hàng đệt may của Việt Nam lên 40% và
giảm các mặt hàng phải chịu giới hạn của ta từ 53 xuống 21. Đến 3/2000 hiệp
định bổ xung quy định hạn ngạch xuất khẩu hàng dệt trong ba măn (2000 -
2003) và gia hạn đến 2003 với mức tăng bình quân mỗi năm là 17%.
Thúc đẩy hợp tác kinh tế vì lợi ích chung, bao gồm cả hỗ trợ chính phủ
Việt Nam trong nỗ lực cơ cấu lại nền kinh tế và chuyển sang nền kinh tế thị tr-
ờng.
Hỗ trợ bảo vệ môi trờng và sử dụng lâu bền các tài nguyên thiên nhiên
Mục tiêu đợc cụ thể hóa trong chiến lợc hợp tác EU Việt Nam trong
thời kỳ 1996 2000 dới tên gọi Cộng đồng Châu Âu Việt Nam hớng tới
một quan hệ đối tác toàn diện.
- Hợp tác toàn diện EU Việt Nam
EU đã trở thành một trong những đối tác quan trọng nhất đối với Việt
Nam về ngoại thơng và đầu t, đồng thời cũng là một bên tài trợ.
Ngoài sự giúp đỡ chính thức trực tiếp từ các dự án của EU, của ủy ban
Châu Âu, của các tổ chức NGO, EU cũng đã có mặt từ những ngày đầu ở Việt
Nam và đã giúp đỡ rất nhiều địa phơng, kể cả miền núi có điều kiện sinh hoạt
khó khăn để xóa đói giảm nghèo, đẩy lùi tệ nạn xã hội và phát triển con ngời.
Trên bình diện thơng mại, Liên minh Châu Âu đã trở thành đối tác thơng
mại lớn nhất của Việt Nam. Nhờ EU trợ giúp và mở cửa thị trờng, xuất khẩu của
Việt Nam sang EU đã tăng nhanh chóng qua các năm, nh năm 1998 tăng 17 lần
so với năm 1990; năm 2000 xuất khẩu của Việt Nam sang EU đạt 3,1 tỷ ERUO;
năm 2003 là 3,86 tỷ USD; năm 2004 Việt Nam xuất khẩu sang EU trên 4,5 tỷ
USD, bao gồm các mặt hàng nh hàng dệt may, giày dép, cà phê, thủy sản và
trong khi EU xuất sang Việt Nam năm 2000 là 1 tỷ ERUO; năm 2004 gần 6,5
tỷ USD. Qua số liệu các năm cho thấy cơ cấu nhập khẩu của Việt Nam có
chuyển dịch theo hớng tăng tỷ trọng các hàng công nghiệp, và kim ngạch xuất
24
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel (: 0918.775.368
nhập khẩu của Việt Nam và EU tăng lên nhng vẫn cha xứng tầm với quan hệ hai
bên.
Về du lịch, khách du lịch từ các nớc Châu Âu đến Việt Nam chiếm tỷ
trọng đáng kể trong số khách du lịch quốc tế, tuy nhiên cha tơng xứng với tiềm
năng của hai bên