Khoa s phạm- Đại học quốc gia Hà Nội Bài tập NCKH
cuối khoá
Lời cảm ơn
Trớc hết em xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo khoa s
phạm- Đại học quốc gia Hà Nội đã cung cấp những kiến thức, kỹ năng về
quản lý giáo dục trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu . Đặc biệt em xin
trân trọng cảm ơn thầy giáo tiến sĩ Nguyễn Trọng Hậu ngời đã trực tiếp truyền
đạt cho chúng em những kiến thức cơ bản về công tác PCGD đây chính là
kiến thức cơ bản giúp em hoàn thành bài tập nghiên cứu khoa học này.
Tôi xin cảm ơn sự hợp tác và giúp đỡ nhiệt tình của Ban giám hiệu
cùng toàn thể giáo viên, học sinh Trờng Tiểu học Đèo Gia - huyện Lục Ngạn -
Tỉnh Bắc Giang; ban chỉ đạo công tác PCGD xã Đèo Gia trong thời gian tôi
nghiên cứu và khảo sát thực tế để hoàn thành bài tập nghiên cứu khoa học này.
Do điều kiện nghiên cứu, thời gian và phạm vi có hạn của một bài tập
nghiên cứu khoa học nên không tránh khỏi những thiếu sót. Kính mong đợc
sự chỉ dạy của các thầy cô trong hội đồng khoa học cũng nh sự đóng góp của
các bạn đồng nghiệp để bài tập nghiên cứu khoa học này có giá trị ứng dụng.
Lục Ngạn, ngày 20 tháng 02 năm 2009.
Ngời viết
Nguyn
Vn Sn
Ký hiệu viết tắt
GDTH : Giáo dục tiểu học
PC GDTH : Phổ cập giáo dục tiểu học
PC GDTH ĐĐT : Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi
PCGD XMC : Phổ cập giáo dục xoá mù chữ
XHCN : Xã hội chủ nghĩa
Thực hiện:
Nguy
n V
2. Mục đích nghiên cứu.
2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu.
2
4. Đối tợng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu.
2
5. Phơng pháp nghiên cứu.
3
Phần thứ hai: Nội dung
4
Chơng 1: Cơ sở lý luận và cơ sở pháp lý của công tác phổ
cập giáo dục tiểu học
4
Thực hiện:
Nguy
n V
n S
n -
Lớp: K3B-ĐHQLGD Bắc Ninh
Khoa s phạm- Đại học quốc gia Hà Nội Bài tập NCKH
cuối khoá
1.1. Cơ sở lý luận
4
1.2. Cơ sở pháp lý của công tác PCGDTH
8
1.3. Cơ sở khoa học quản lý giáo dục
10
chính quyền địa phơng và sự phối hợp với các cấp, các ngành, các
tổ chức xã hội trong công tác PC GDTH.
22
3.6. Biện pháp 6: Nâng cao chất lợng đội ngũ:
23
3.7. Biện pháp 7: Tăng cờng xây dựng CSVC và trang thiết bị
dạy học.
28
3.8. Biện pháp 8: Chỉ đạo theo dõi các đối tợng đặc biệt:
29
3.9. Biện pháp 9: Góp phần tổ chức thành công Đại hội giáo dục
cấp phờng:
30
3.10. Biện pháp 10. Cải tiến và tăng cờng công tác kiểm tra, thanh
tra, làm tốt công tác thi đua khen thởng
30
Phần thứ ba: Kết luận và khuyến nghị
32
Tài liệu tham khảo
34
Thực hiện:
Nguy
n V
n S
n -
Lớp: K3B-ĐHQLGD Bắc Ninh
Khoa s ph¹m- §¹i häc quèc gia Hµ Néi Bµi tËp NCKH
chống mù chữ trong nhiều năm qua. Mục tiêu chống mù chữ và phổ cập giáo
dục tiểu học do Đảng và Nhà nớc ta cơ bản đã hoàn thành vào năm 2000. Hiện
nay, cùng với việc chống mù chữ và thực hiện phổ cập giáo dục tiểu học đúng
độ tuổi, nhiều địa phơng đã và đang tập trung phát triển giáo dục trung học cơ
sở nhằm đạt mục tiêu mà Nghị quyết TW II (khoá VIII) đề ra là hoàn thành
phổ cập giáo dục trung học cơ sở vào năm 2010.
Tiểu học là bậc học đầu tiên của hệ thống giáo dục quốc dân. Đây là
bậc học nền tảng có tính chất chuẩn bị cơ sở ban đầu rất quan trọng cho cuộc
đời học tập của mỗi ngời. Tiểu học là bậc học thuận lợi nhất cho việc phát
triển toàn diện nhân cách con ngời. Điều đó có ý nghĩa quan trọng trong cuộc
sống của mỗi ngời. Hoàn thành chơng trình tiểu học là trình độ tối thiểu bắt
buộc phải đạt tới của mỗi ngời dân, tạo nên mặt bằng dân trí của cả dân tộc.
Trình độ tối thiểu này trong thời đại ngày nay trực tiếp liên quan đến việc
nâng cao chất lợng cuộc sống hạnh phúc của mỗi ngời, cải thiện đội ngũ lao
động, đặt nền móng vững chắc cho việc phát triển kinh tế - xã hội của một đất
nớc. Với mục tiêu: "Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dỡng nhân tài" và
thực hiện "Dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh" theo
định hớng XHCN. Giáo dục tiểu học là cơ sở ban đầu quan trọng cho việc đào
tạo thế hệ trẻ trở thành con ngời, góp phần tích cực xây dựng đất nớc văn minh
hiện đại. Trong điều 2, chơng I của Luật PC GDTH ghi rõ: "Giáo dục tiểu học
là nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân, có nhiệm vụ xây dựng và phát
triển tình cảm, đạo đức, trí tuệ, thẫm mỹ và thể chất của trẻ em, nhằm hình
thành cơ sở ban đầu cho sự phát triển toàn diện nhân cách của con ngời Việt
Nam XHCN".
Năm 2000 là năm đánh dấu sự thành công của công tác PC GDTH trên
toàn quốc. Đồng thời cũng là cánh cửa mở ra một thời kỳ mới, một thiên niên
kỷ mới, đây là những thử thách mới. Giáo dục tiểu học ngày nay đợc giữ trọng
trách cao hơn so với tầm cao mới của thời đại. Công tác PCGD tiểu học không
phải đến đây là chấm hết, mà từ những thành công đó PC GDTH phải ở tầm
Thực hiện:
4.2. Phạm vi nghiên cứu:
Việc nghiên cứu đợc tiến hành ở trờng tiểu học Đèo Gia- Huyện Lục Ngạn-
Tỉnh Bắc Giang. Và chỉ nghiên cứu chức năng chỉ đạo thực hiện công tác PC
GDTH, có tham khảo, đối chiếu một vài trờng khác.
Thời gian nghiên cứu từ ngày 2/12/2007 đến ngày 20/02/2008.
5. Phơng pháp nghiên cứu:
5.1. Nhóm phơng pháp nghiên cứu lý thuyết:
5.1.1. Nghiên cứu các chỉ thị, hớng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo về
việc thực hiện công tác PC GDTH, luật PC GDTH, các văn bản hớng dẫn của
Vụ tiểu học về công tác PC GDTH.
5.1.2. Nghiên cứu báo cáo tổng kết năm học và tổng kết việc thực hiện
công tác PC GDTH ở trờng tiểu học Đèo Gia- Huyện Lục Ngạn- Tỉnh Bắc
Giang.
5.1.3. Tra cứu và phân tích các tài liệu có liên quan.
5.2. Nhóm phơng pháp nghiên cứu thực tiễn:
5.2.1. Phơng pháp quan sát điều tra phỏng vấn.
5.2.2. Phơng pháp khảo sát thực tiễn:
5.2.3. Phơng pháp lấy ý kiến chuyên gia.
5.2.4. Phơng pháp tổng kết kinh nghiệm.
Thực hiện:
Thân Chí Công -
Lớp:K2B-ĐH QLGD Bắc Giang
Trang 2
Khoa s phạm- Đại học Quốc Gia Hà Nội Bài tập NCKH
cuối khoá
5.3. Nhóm phơng pháp hỗ trợ biểu bảng thống kê.
Thực hiện:
Thân Chí Công -
Lớp:K2B-ĐH QLGD Bắc Giang
Trang 3
1.1.3. Tính chất của PC GDTH:
1.1.3.1. Tính phổ thông:
Phổ cập kiến thức phổ thông dễ hiểu, dễ tiếp thu đối với mọi ngời.
Phổ cập một kiến thức phổ thông để mọi ngời, đặc biệt là ngời lao động
đủ để sống, làm việc và phát triển trong một giai đoạn lịch sử nhất định.
Phổ cập đối với mọi ngời trớc hết là thế hệ trẻ, sau đó là cán bộ và
những ngời lao động.
Phổ cập một chơng trình đa dạng hoá các loại hình chơng trình khác để
có thể dễ tổ chức, dễ thực hiện cho mọi vùng, mọi miền, mọi dân tộc trên đất
nớc.
1.1.3.2. Tính thống nhất:
Thống nhất đợc quy định thành những chuẩn mực về số lợng trẻ em
trong độ tuổi nhất định, số lợng thời gian học tập và chất lợng đào tạo, chất l-
ợng phát triển các mặt nhân cách của học sinh tiểu học.
Thực hiện:
Thân Chí Công -
Lớp:K2B-ĐH QLGD Bắc Giang
Trang 4
Khoa s phạm- Đại học Quốc Gia Hà Nội Bài tập NCKH
cuối khoá
- Thống nhất mục tiêu.
- Thống nhất độ tuổi công nhận PC GDTH.
- Thống nhất nội dung chơng trình.
- Thống nhất chuẩn đạt và cha đạt cho cá nhân, cho đơn vị.
1.1.3.3 Tính triệt để:
PC GDTH luôn mang tính triệt để tức là triệt để cho toàn thể trẻ em.
Thực hiện PC GDTH không nên bằng lòng dừng lại ở tỷ lệ % đạt theo quy
định. Việc không ngừng nâng cao tỷ lệ của các tiêu chuẩn PC GDTH là yêu
cầu bức thiết, là nhiệm vụ thờng xuyên của các cấp quản lý, nhằm làm cho
PCGD mang tính nhân đạo cao cả và vững chắc. Tính triệt để còn có thể triệt
cuối khoá
Chính sách phải đảm bảo nguyên tắc, chính quyền quản lý, nhân dân
làm chủ. Các tổ chức chính trị xã hội tham gia thực hiện.
Đảng lãnh đạo bằng chủ trơng, chính quyền phải quản lý bằng pháp
luật. Chính sách phải đợc điều hành bằng các văn bản luật và dới luật, nh Nghị
định, Nghị quyết,
1.1.4.2. PCGD là một bộ phận đổi mới về t tởng văn hoá. Cách mạng t
tởng văn hoá là một yếu tố có tính quy luật phổ biến của quá trình xây dựng
và phát triển kinh tế. Vì vậy, PCGD cho thế hệ trẻ và cho toàn thể ngời lao
động là một chặng đờng tất yếu mà các nớc muốn phát triển kinh tế phải trải
qua.
1.1.4.3. PCGD là đòi hỏi của thực hiện quy luật xã hội học và kinh tế
học.
Vì PCGD là góp phần phát triển toàn diện và hài hoà nhân cách của mọi
thành viên trong xã hội và thoả mãn ngày càng đầy đủ nhu cầu về học tập, về
văn hoá ngày càng cao của xã hội.
PCGD là tạo ra một chất lợng nhân cách mới, những lực lợng tinh thần
mới, những năng lực sáng tạo mới, và một khối lợng mới cho toàn xã hội.
1.1.4.4. PCGD là đòi hỏi của sự phát triển sản xuất: Đợc thể hiện ở tính
quy luật:
1.1.5. Giáo dục tiểu học:
1.1.5.1. Mục tiêu GDTH:
Giáo dục tiểu học nhằm giúp cho học sinh hình thành những cơ sở ban
đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm
mỹ và các kỹ năng cơ bản, góp phần hình thành nhân cách con ngời Việt Nam
XHCN, bớc đầu xây dựng t cách và trách nhiệm công dân, chuẩn bị cho học
sinh tiếp tục học THCS.
(Điều 27, chơng II - Luật Giáo dục - 2005)
1.1.5.2. Nội dung chơng trình GDTH:
Đức, Tự nhiên xã hội, Nghệ Thuật, Thể dục.
b. Giai đoạn các lớp 4, 5 gồm 9 môn học: Tiếng Việt, Toán, Đạo Đức,
Khoa học, Lịch sử và Địa lý, Kỹ thuật, Âm nhạc, Mỹ thuật, Thể dục.
Đối với các trờng, lớp đã chuẩn bị đầy đủ các điều kiện về giáo viên, về
cơ sở vật chất và thiết bị và đợc thoả thuận của gia đình học sinh có thể tổ
chức dạy học tiếng nớc ngoài và Tin học, tổ chức bồi dỡng năng lực học tập và
họat động giáo dục theo chơng trình dạy học tự chọn (không bắt buộc) do Bộ
Giáo dục và Đào tạo quy định.
Dới đây là chơng trình các môn học bắt buộc ở tiểu học:
Môn học và hoạt động giáo
dục
Lớp 1 tiết
1 2 3 4 5
A. Môn học
- Tiếng Việt 11 10 9 8 8
- Toán 4 5 5 5 5
- Đạo đức 1 1 1 1 1
- Tự nhiên và xã hội 1 1 2
- Khoa học 2 2
- Lịch sử và địa lý 2 2
- Nghệ thuật 3 3 3
- Âm nhạc 1 1
- Mĩ thuật 1 1
- Kĩ thuật 2 2
- Thể dục 1 2 2 2 2
B. Hoạt động tập thể 1 1 1 1 1
Tổng cộng A và B 22 23 23 25 25
1.1.5.3. Phơng pháp giáo dục tiểu học:
Phơng pháp giáo dục tiểu học phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ
động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học;
phải có những điều kiện sau:
1.2.6.2.1 Huy động ít nhất 95% số trẻ em ở độ tuổi 6 tuổi vào lớp 1.
- Có ít nhất 80% số trẻ em ở độ tuổi 11 tốt nghiệp tiểu học, số trẻ em
còn lại trong độ tuổi đang học các lớp tiểu học.
1.2.6.2.2 Đội ngũ giáo viên đạt các yêu cầu:
- Đảm bảo tỷ lệ giáo viên/lớp theo quy định.
- Trình độ đào tạo: Có ít nhất 80% số giáo viên đạt chuẩn THSP, trong
đó có một số giáo viên đạt trình độ trên chuẩn, theo Quyết định số:
3856/GD&ĐT, ngày 14/12/1994 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
1.2.6.2.3 Cơ sở vật chất:
Có mạng lới trờng lớp phù hợp, tạo điều kiện cho trẻ em đi học thuận
lợi, có đủ số phòng học, bàn ghế cho học sinh; có th viện, phòng đồ dùng dạy
học và đợc sử dụng thờng xuyên theo Quyết định: 2164/GD&ĐT ngày
27/6/1995.
- Thực hiện quy định vệ sinh trờng tiểu học, theo Quyết định số:
2165/GD&ĐT ngày 27/6/1995 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
1.2.6.3 Đối với các tỉnh, huyện, đơn vị hành chính tơng đơng:
Thực hiện:
Thân Chí Công -
Lớp:K2B-ĐH QLGD Bắc Giang
Trang 8
Khoa s phạm- Đại học Quốc Gia Hà Nội Bài tập NCKH
cuối khoá
Lấy đơn vị các (xã, phờng) đợc công nhận đạt chuẩn.
Tỉnh huyện đợc công nhận là đơn vị đạt chuẩn PCGDTH đúng độ tuổi
phải có ít nhất 90% số đơn vị xã phờng đợc công nhận đạt chuẩn,10% số còn
lại đạt chuẩn PCGDTH theo quy định tại thông t số: 14/GD&ĐT ngày
05/8/1997 của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
* Tóm lại: Về mặt lý luận, các chủ trơng, chính sách của Đảng và Nhà
nớc ta về PCGDTH trong những năm vừa qua là cơ sở pháp lý vững chắc, tạo
kiến.
1.3.2. Các chức năng của quản lý. Vị trí của chức năng chỉ đạo
trong quản lý trờng học:
1.3.2.1. Các chức năng quản lý:
Cũng giống nh bất kỳ một quá trình quản lý nào, quản lý trờng học
cũng gồm 4 chức năng cơ bản: kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, cùng với
một yếu tố không thể thiếu đó là: Thông tin.
Quá trình quản lý diễn ra theo một chu kỳ và đợc gọi là chu trình quản
lý theo 4 bớc nh sơ đồ sau:
Thực hiện:
Thân Chí Công -
Lớp:K2B-ĐH QLGD Bắc Giang
Trang 9
Kế hoạch
Thông tin
Chỉ đạo
Tổ chứcKiểm tra
Khoa s phạm- Đại học Quốc Gia Hà Nội Bài tập NCKH
cuối khoá
Các chức năng trên có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, nó tác động và
hỗ trợ lẫn nhau, do đó hiệu trởng phải biết vận dụng linh hoạt, sáng tạo cho
công tác quản lý trong nhà trờng.
1.3.2.2. Vị trí của chức năng chỉ đạo trong quản lý trờng học:
Trong 4 chức năng quản lý, chỉ đạo có ý nghĩa vô cùng quan trọng. Nó
tác động đến mọi thành viên trong tổ chức, làm cho họ tích cực hăng hái làm
theo sự phân công và kế hoạch đã định. Nó quyết định sự thành công hay thất
bại của hoạt động.
Trong quản lý trờng học, chỉ đạo tạo ra một nền tảng vững chắc về mặt
s phạm làm cơ sở cho việc nâng cao chất lợng dạy và học. Trong trờng học
nhà quản lý làm tốt công tác chỉ đạo thì nhà trờng sẽ có kỷ cơng, nền nếp, mọi
Trang 10
Khoa s phạm- Đại học Quốc Gia Hà Nội Bài tập NCKH
cuối khoá
Chơng 2
Thực trạng chỉ đạo công tác phổ cập giáo dục ở
trờng tiểu học đèo gia - huyện lục ngạn-
Tỉnh Bắc giang
2.1. Vài nét về tình hình địa phơng và nhà trờng.
2.1.1. Vài nét về tình hình địa phơng:
-Đèo Gia là một xã miền núi thuộc 12 xã khó khăn của huyện Lục Ngạn,
nằm cách xa đờng quốc lộ, với tổng diện tích khoảng 4.383ha. Dân số 4089
ngời sống rải rác ở 7 thôn bản bao gồm 6 dân tộc anh em sinh sống, đó là dân
tộc: Cao lan,Kinh,Dao, Hoa, Tày, Sán dìu. nhng dân tộc chiếm 80% đến 85%
dân số của cả xã. Đời sống của nhân dân chủ yếu là nghề nông , thu nhập
thấp, trên 80% dân số thuộc hộ đói nghèo. Trình độ học vấn của nhân dân
thấp. Các thôn bản lại nằm rải rác cách xa trung tâm xã, có nơi cách trung tâm
xã tới 9-10 km đờng xá đi lại khó khăn . Tuy vậy nhân dân xã Đèo Gia rất
quan tâm đến việc học hành của con em mình, đặc biệt là sự quan tâm của
Đảng, chính quyền địa phơng, các ban ngành đoàn thể đối với sự nghiệp phát
triển giáo dục trên địa bàn của xã đối với cả 3 ngành học, tạo mọi nguồn vốn
đầu t cho giáo dục.
Dới ánh sáng của Nghị Quyết Đại hội Đảng bộ huyện Lục Ngạn lần thứ
XXII, Nghị quyết lần thứ XXIII của Đảng bộ xã Đèo Gia. Đảng bộ và nhân
dân xã Đèo Gia đã tích cực phấn đấu, từng bớc khắc phục khó khăn, thử thách
đã cố gắng thực hiện tốt các mục tiêu kinh tế - xã hội, quốc phòng - an ninh
chính trị địa phơng. Đời sống nhân dân ổn định, văn hoá giáo dục ngày càng
phát triển, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội ngày càng đợc giữ vững.
2.1.2. Vài nét về tình hình trờng Tiểu học Đèo Gia - Huyện Lục
Ngạn - Tỉnh Bắc Giang.
Trờng tiểu học Đèo Gia đợc tách từ trờng PTCS Đèo Gia từ năm 2000.
30 3 18 6 3 11 0 16
Giáo viên của trờng có độ tuổi bình quân là:
Dới 30 tuổi: 10 đồng chí
Từ 30 đến dới 40 tuổi: 17 đồng chí
Trên 40 tuổi: 3 đồng chí.
Thâm niên nghề:
Dới 5 năm: 9 đồng chí, từ 6 đến 10 năm: 8 đồng chí, từ 11 đến 20 năm:
12 đồng chí, từ 20 năm trở lên: 01 đồng chí.
Số giáo viên trẻ nhiệt tình, năng động, sáng tạo, linh hoạt có sự nhanh
nhạy trong đổi mới phơng pháp và tiếp thu cái mới. Bên cạnh đó số giáo viên
lớn tuổi có thâm niên nghề cao có nhiều kinh nghiệm, có uy tín. Nếu biết kết
hợp 2 lực lợng này, bố trí sử dụng hợp lý sẽ phát huy thế mạnh của mỗi đồng
chí tạo điều kiện để hoàn thành nhiệm vụ năm học.
Kết quả thi đua của đội ngũ trong 5 năm gần đây:
Năm học
Giáo viên giỏi cấp cơ sở Lao động giỏi
Số lợng Tỷ lệ % Số lợng Tỷ lệ %
2002 - 2003
2 5,7 10 28,6
2003 - 2004
2 6,1 12 36,4
2004 - 2005
3 9,4 12 37,5
2005 - 2006
3 10,3 13 44,9
2006 - 2007
3 10,7 12 42,9
Qua số liệu thống kê ta thấy rằng trình độ đào tạo của giáo viên tơng
đối đồng đều, trong đó số giáo viên trên chuẩn chiếm tỷ lệ 48,3% một tỷ lệ
khá cao so với các trờng trên địa bàn huyện Lục Ngạn. Tuy vậy chất lợng đội
TDTT trong ngày hội văn hoá của địa phơng.
Với việc tổ chức nhiều hình thức giáo dục với nội dung phong phú do
đó đã lôi cuốn học sinh đến trờng, tạo cho các em có niềm vui thích khi đến
trờng nên đã duy trì số lợng tốt. Trờng đã tích cực thực hiện và giữ vững công
tác PCGDTH ĐĐT.
Thực hiện:
Thân Chí Công -
Lớp:K2B-ĐH QLGD Bắc Giang
Trang 13
Khoa s phạm- Đại học Quốc Gia Hà Nội Bài tập NCKH
cuối khoá
Kết quả học tập của học sinh đạt đợc trong năm 2006 - 2007 nh sau:
Môn Loại Khối 1 Khối 2 Khối 3 Khối 4 Khối 5 Cộng
Tiếng
Việt
Giỏi 4 -5,3% 6- 7,5% 4 - 3,8% 4 - 3,6% 4 - 3,5% 22 - 4,5%
Khá 31- 41,3% 30 - 37,5% 29- 27,9% 36 - 32,1% 31 - 27,2% 157- 32,4%
TB 35 - 46,7% 41 - 51,2% 66 -63.5% 66 - 58,9% 72 - 63,1% 280- 67,7%
Yếu 5 - 6,7% 3 - 3,8% 5 - 4,8% 6 - 5,4% 7 - 6,2% 26 - 5,4%
Toán
Giỏi 5 - 6,7% 7- 8,7% 10 - 9,7% 5 - 4,5% 6- 5,4% 33 - 6,8%
Khá 27 - 36,0% 22 - 27,5% 28 - 26,9% 26 - 23,2% 25- 21,9% 128 -26,4%
TB 38 - 50,6% 46 - 57,5% 59 - 56,7% 71- 63,4% 74- 64,9% 287 -28,2%
Yếu 5 -6,7% 6 - 6,3% 7 - 6,7% 10 - 8,9% 9 - 8,8% 37 - 8,8%
Khoa
Giỏi 4 - 3,6% 4 - 3,5% 8- 3,5%
Khá 36 - 32,1% 31 - 27,2% 67- 29,6%
TB 66 - 58,9% 72 - 63,1% 138 -61,1%
Yếu 6 - 5,4% 7 - 6,2% 13-5,7%
Sử
Thân Chí Công -
Lớp:K2B-ĐH QLGD Bắc Giang
Trang 14
Khoa s phạm- Đại học Quốc Gia Hà Nội Bài tập NCKH
cuối khoá
Xây dựng hệ thống quản lý sổ sách về công tác phổ cập, ghi chép đầy
đủ các sổ sách phổ cập.
2.2.2. Công tác chỉ đạo tham mu của các ngành giáo dục cho các cấp
chính quyền về các mặt.
Địa phơng và nhà trờng đã kết hợp chặt chẽ và tạo mọi điệu kiện thuận
lợi nhất để giáo viên làm tốt công tác PCGD-XMC và PCGDTHĐĐT . Hiện
nay toàn trờng có 451 học sinh. Cơ sở vật chất trờng học đợc nhân dân và địa
phơng đã tích cực xây dựng, tu sửa, mua sắm trang bị các điều kiện khác để
phục vụ học sinh. Đây là những cơ sở để nâng cao chất lợng dạy học, góp
phần quan trọng trong công tác PC GDTH ĐĐT.
Về đội ngũ giáo viên: Có khá đầy đủ giáo viên để giảng dạy 9 môn có
chất lợng, ngoài ra giáo viên đã tích cực tự học, tự rèn, đã có 3 giáo viên tốt
nghiệp Đại học, hiện tại có 5 giáo viên theo học các lớp Đại học và 4 giáo
viên theo học các lớp Cao đẳng
Tăng cờng tuyên truyền giải thích rộng rãi về PC GDTH ĐĐT trong các
đoàn thể, lực lợng xã hội, gia đình để mỗi ngời dân đều hiểu rõ và nhân thức
về tầm quan trọng của công tác PCGD -XMC và PC GDTH ĐĐT
Tuyên truyền,vận động nhân dân thực hiện tốt việc đa con em đến trờng
khi đến tuổi đi học.
Vận động nhân dân thực hiệt tốt ngày hội "Toàn dân đa trẻ đến tr-
ờng".
Vận động nhân dân chăm lo toàn diện cho con em, nhà trờng, giáo
viên,
Tổ chức điều tra nắm tình hình độ tuổi và trình độ văn hoá ở các hộ gia
đình, huy động số lợng, duy trì sĩ số ở các lớp học theo từng độ tuổi, chú trọng
trẻ thất học và bỏ học.
Tiêu chuẩn 1: Đạt
- Tiêu chuẩn 2: Đội ngũ giáo viên.
Đảm bảo tỷ lệ giáo viên/lớp theo quy định. Đội ngũ giáo viên ngày càng
đợc nâng cao trình độ.
Tiêu chuẩn 2: Đạt
- Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vật chất.
Nhà trờng đã tổ chức mạng lới trờng lớp phù hợp đến tận thôn bản để
tạo điều kiện cho trẻ em đi học thuận lợi; có đủ phòng học, bàn ghế, có th
viện, phòng đồ dùng dạy học và đợc sử dụng thờng xuyên. Thực hiện tốt qui
định về vệ sinh trờng tiểu học
Tiêu chuẩn 3: Đạt
Đạt chuẩn PC GDTH ĐĐT
Thực hiện:
Thân Chí Công -
Lớp:K2B-ĐH QLGD Bắc Giang
Trang 16
Khoa s phạm- Đại học Quốc Gia Hà Nội Bài tập NCKH
cuối khoá
2.3. Rút ra những bài học:
Từ thực tiễn đã làm và áp dụng chúng tôi rút ra những bài học sau:
- Muốn việc điều tra phổ cập thuận lợi thì cần tuyên truyền rộng rãi và
giải thích về công tác phổ cập cho mỗi một ngời dân để họ hiểu thêm và nhận
thức đợc tầm quan trọng của công tác phổ cập. Đồng thời kết hợp chặt chẽ với
từng hộ gia đình để làm tốt công tác điều tra.
- Ban chỉ đạo cần có kế hoạch cụ thể cho mỗi đợt điều tra.
- Cần nắm rõ các độ tuổi và trình độ văn hoá ở mỗi độ tuổi.
- Kiểm tra đánh giá chuẩn theo định kỳ.
- Xây dựng cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên vững chắc để làm tốt công
tác PC GDTH ĐĐT.
điều kiện cơ sở vật chất, đội ngũ giáo viên để lập kế hoạch chỉ đạo và tổ
chức thực hiện công tác PC GDTH một cách hợp lý, hiệu quả từ việc điều tra
khảo sát độ tuổi đến việc cấp phát hồ sơ và việc cập nhật số liệu. Trong quá
trình điều tra, huy động, phát triển số lợng, duy trì chất lợng phổ cập kế hoạch
cần đợc bổ sung để sát hợp với từng thời điểm, thời kỳ nhằm nâng cao hiệu
quả của công tác PC GDTH.
Cần phải làm tốt công tác PC GDTH ĐĐT muốn làm tốt thì phải gắn
việc duy trì sĩ số, đa vào phong trào thi đua của các lớp, các thôn và của địa
phơng.
Nâng cao chất lợng giáo dục mầm non.
Tổ chức nhiều loại hình học tập để thu hút số lợng ngời đi học, đảm bảo
đúng độ tuổi, đúng quy trình về PC GDTH.
3.2. Biện pháp 2: Tổ chức tốt việc tuyên truyền nâng cao nhận thức
của cán bộ và nhân dân địa phơng trong công tác PC GDTH.
Làm tốt công tác tham mu với các cấp uỷ Đảng, chính quyền địa phơng
về chủ trơng, kế hoạch và tổ chức thực hiện PC GDTH ở xã sát với đặc điểm
địa lý, dân c và điều kiện kinh tế - xã hội của từng thôn bản, từng loại đối t-
ợng. Đối với những học sinh có hoàn cảnh khó khăn, nhà trờng tham mu với
địa phơng, các đoàn thể để hỗ trợ sách, vở cho các em có hoàn cảnh gia đình
khó khăn đến lớp, đến trờng( Ngoài chế độ các em đợc hởng theo qui định đối
với học sinh vùng đặc biệt khó khăn, học sinh là ngời dân tộc)
Tổ chức nhà trờng phối hợp với các đoàn thể, chính trị xã hội trong
UBND xã nh: Phụ nữ, Cựu chiến bình, Đoàn thanh niên cùng có trách nhiệm
vận động trong công tác PC GDTH.
Tiến hành cam kết giữa nhà trờng với UBND xã, giao ớc thi đua giữa
các thôn bản với các chỉ tiêu cụ thể.
Thực hiện:
Thân Chí Công -
Lớp:K2B-ĐH QLGD Bắc Giang
Trang 18
năm họp một lần, đối với Ban chỉ đạo của trờng mỗi tháng họp Ban chỉ đạo
một lần. Về phân công nhiệm vụ của các thành viên: Hiệu trởng phụ trách
chung, phó hiệu trởng trực tiếp theo dõi đôn đốc các thành viên hoàn thành
nhiệm vụ. Hiệu trởng có trách nhiệm chỉ đạo các thành viên phối hợp với ban
chỉ đạo của xã đối với từng công việc cụ thể.
Thực hiện:
Thân Chí Công -
Lớp:K2B-ĐH QLGD Bắc Giang
Trang 19
Ban chỉ đạo PCGD xã
- Tr ởng ban: CT UBND xã.
- Phó tr ởng ban TT: Hiệu tr ởng
tr ờng tiểu học.
- UBVH xã: Phó ban.
- Các thành viên:
+ Hiệu tr ởng tr ờng MG.
+ Hội tr ởng PN.
+ Tr ởng các ban ngành đoàn
thể.
+ Tr ởng Công an, cán bộ hộ
khẩu xã
Ban chỉ đạo PCGD TH tr ờng
- Tr ởng ban: Hiệu tr ởng
- Phó tr ởng ban: Phó HT
- Các thành viên :
+ Công đoàn
+ Tổng phụ trách
+ GVCN
+ Đại diện phụ huynh, HS.
Chỉ đạo
giáo viên tiểu học phải đủ đức, đủ tài, có trách nhiệm, có lơng tâm nghề
nghiệp, có năng lực tổ chức và hớng dẫn các hoạt động tập thể, phục vụ đổi
mới GDTH.
Thực tế triển khai dạy học chơng trình SGK mới trong những năm gần
đây chúng ta thấy có nhiều vấn đề bất cập: Yêu cầu chơng trình cao nhng trình
độ giáo viên tiểu học còn hạn chế nên gặp nhiều khó khăn khi dạy học theo
chơng trình mới, nh lúng túng trong thao tác dạy học, tổ chức giờ học còn
nặng nề, cha phát huy tốt hiệu quả đồ dùng dạy học, ít chú ý liên hệ thực tế,
đã ảnh hởng không nhỏ đến chất lợng dạy học của trờng.
Để nâng cao chất lợng đội ngũ đáp ứng với công tác PC GDTH ĐĐT,
chơng trình, SGK mới theo các tiêu chí chuẩn của giáo viên tiểu học, thì ngời
hiệu trởng cần có những việc làm cụ thể sau:
3.5.1. Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ và kế hoạch cụ thể thực
hiện trong từng giai đoạn:
* Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ:
- Căn cứ vào mục tiêu chiến lợc phát triển của ngành:
Chủ trơng lớn của Đảng là một công tác trọng tâm của ngành Giáo dục
và Đào tạo trong những năm đầu thế kỷ XXI là đổi mới Giáo dục phổ thông
trong đó có Giáo dục tiểu học.
- Căn cứ vào "Quy định về Chuẩn giáo viên tiểu học" đợc ban hành theo
quyết định số 14/2007/QĐ-BGDĐT ngày 04/5/2007 của Bộ trởng Bộ GD&ĐT,
Thực hiện:
Thân Chí Công -
Lớp:K2B-ĐH QLGD Bắc Giang
Trang 20
Khoa s phạm- Đại học Quốc Gia Hà Nội Bài tập NCKH
cuối khoá
phản ánh các yêu cầu của giáo viên tiểu học trong giai đoạn CNH - HĐH đất
nớc.
- Căn cứ vào "Tiêu chuẩn nghiệp vụ các ngạch GVTH", theo Quyết định
Giáo dục và Đào tạo, nhất là những dự định quan trọng nh: Đề bạt, đi học
sau đó phải thông qua Chi bộ Đảng nhà trờng.
3.5.2. Làm tốt công tác bồi dỡng năng lực chuyên môn và nghiệp vụ s
phạm cho giáo viên.
* Đổi mới mục tiêu bồi dỡng:
Cần phải có cách nhìn xa hơn trong công tác bồi dỡng giáo viên. Bồi dỡng
giáo viên nhằm giúp giáo viên có những hiểu biết căn bản, đầy đủ những yêu
cầu mới về mục tiêu, nội dung và phơng pháp, có kỹ năng dạy học đảm bảo
nguyên tắc, phát huy tính tích cực, chủ động , sáng tạo của học sinh khi dạy
học theo chơng trình, SGK mới, chuẩn bị cho giáo viên những năng lực đáp
ứng yêu cầu sử dụng các phơng pháp dạy học mới, các thiết bị dạy học hiện
đại.
* Đổi mới nội dung bồi dỡng:
Thực hiện:
Thân Chí Công -
Lớp:K2B-ĐH QLGD Bắc Giang
Trang 21