ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
PHẠM THANH LUẬN
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRƢỜNG CAO ĐẲNG
NGHỀ CƠ ĐIỆN HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. Nguyễn Anh Thái
XÁC NHẬN CỦA
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
TS. Nguyễn Anh Thái
XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ
CHẤM LUẬN VĂN
PGS.TS. TRỊNH THỊ HOA MAI Hà Nội – 2015 LỜI CAM ĐOAN LỜI CÁM ƠN
Trong thời gian qua, tác giả đã rất nghiêm túc trong việc nghiên cứu luận
văn này.Song để hoàn thành luận văn không chỉ bằng nỗ lực của bản thân, bên
cạnh đó tác giả đã nhận đƣợc sự đóng góp vô cùng quý báu từ một số cá nhân.
Trƣớc hết, tác giả xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới TS. Nguyễn Anh
Thái,ngƣời đã trực tiếp hƣớng dẫn tác giả trong suốt thời gian nghiên cứu.
Tác giả xin gửi lời cám ơn sâu sắc tới các cán bộ phòng Tài chính – Kế toán
đã hỗ trợ tác giả trong quá trình thu thập số liệu.
Tác giả cũng xin đƣợc gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, đồng
nghiệp đã tạo điều kiện, động viên tác giả trong thời gian nghiên cứu.
Tác giả
Phạm Thanh Luận
trên cơ sở xem xét thực tế hoạt động của trƣờng Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội,
luận văn đã đề xuất một số giải pháp với mong muốn nâng cao hiệu quả hoạt
động thu, chi của trƣờng. Thông qua một số đề xuất này, tác giả luận văn mong
muốn cải thiện hoạt động quản lý tài chính của trƣờng trong thời gian tới.
MỤC LỤC
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Lời cám ơn
Tóm tắt
Mục lục
Danh mục chữ viết tắt i
Danh mục bảng biểu ii
Phần mở đầu 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN
VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC TRƢỜNG NGHỀ CÔNG
LẬP 4
1.1. Tổng quan tình hình nghiên cứu 4
1.2. Cơ sở lý luận 8
1.2.1.Tổng quan về các trƣờng nghề công lập 8
1.2.2. Quản lý tài chính đối với trƣờng nghề công lập 14
1.3. Kinh nghiệm quốc tế về quản lý tài chính đối với các trƣờng nghề công
lập 27
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 30
2.1. Phƣơng pháp thống kê 30
2.2. Phƣơng pháp so sánh 31
2.3. Phƣơng pháp phân tích chỉ số 31
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH TẠI TRƢỜNG CAO
ĐẲNG NGHỀ CƠ ĐIỆN HÀ NỘI 33
3.1. Khái quát đặc điểm hoạt động tại trƣờng Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội 33
3.1.1.Quá trình hình thành và phát triển 33
4.3.2. Kiến nghị với trƣờng Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội 90
III. Kết luận và kiến nghị 92
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT
Ký hiệu
Nguyên nghĩa
1
CBVC
Cán bộ viên chức
2
CNTT
Công nghệ thông tin
3
GD & ĐT
Giáo dục và đào tạo
4
NSNN
Ngân sách nhà nƣớc
5
TSCĐ
Tài sản cố định
6
SNCL
Sự nghiệp công lập
Bảng 3.4
Cơ cấu chi thƣờng xuyên của trƣờng Cao đẳng nghề
Cơ điện Hà Nội qua các năm 2011 – 2013
47
5
Bảng 3.5
Cơ cấu chi không thƣờng xuyên của trƣờng Cao
đẳng nghề Cơ điện Hà Nội qua các năm 2011 –
2013
54
6
Bảng 3.6
Tình hình phân phối chênh lệch thu chi của trƣờng
Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội qua các năm 2011 –
2013
56
7
Bảng 3.7
Tình hình sử dụng tài sản cố định của trƣờng Cao
đẳng nghề Cơ điện Hà Nội qua các năm 2011 –
2013
60
8
Bảng 3.8
Mức tự đảm bảo kinh phí hoạt động thƣờng xuyên
tại nhà trƣờng
64
2
nghề Cơ điện Hà Nội đã không ngừng phát triển và xây dựng trƣờng theo mô
hình một trƣờng Cao đẳng nghề đa ngành, đa cấp với các đặc thù về cơ điện,
khoa học công nghệ, kinh tế - xã hội…vì vậy nhu cầu về đổi mới cơ chế quản lý
trong công tác tài chính là rất cần thiết nhằm nâng cao chất lƣợng đào tạo.
Xuất phát từ lý luận và thực tiễn trên đây, việc lựa chọn nghiên cứu đề tài
“Quản lý tài chính tại trường Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội” mong muốn
tìm hiểu thực trạng quản lý tài chính tại trƣờng Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội
và đƣa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính tại đơn vị
này.
2. Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu làm rõ vấn đề lý luận về cơ chế quản lý tài chính trong các
đơn vị sự nghiệp có thu và của các trƣờng dạy nghề. Phân tích đánh giá tình hình
quản lý tài chính tại trƣờng Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội, rút ra ƣu, nhƣợc
điểm và đƣa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính của
trƣờng.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Nghiên cứu cơ chế quản lý tại trƣờng Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội
nhằm giải quyết các câu hỏi nghiên cứu sau:
- Cơ sở lý luận và cơ chế quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp có
thu và các trƣờng dạy nghề;
- Tìm hiểu thực trạng và đánh giá tình hình quản lý tài chính tại trƣờng
Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội;
- Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính tại trƣờng
Cao đẳng nghề Cơ điện Hà Nội
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3
Đối tƣợng nghiên cứu: Luận văn nghiên cứu cơ sở lý luận về cơ chế quản
nƣớc tiến tới tự đảm bảo toàn bộ chi tiêu từ nguồn thu sự nghiệp của mình.
Giao quyền tự chủ cho các đơn vị: Là đơn vị đƣợc Chính phủ giao xây
dựng Nghị định khung sửa đổi Nghị định 43 quy định cơ chế tự chủ của đơn vị
5
sự nghiệp công lập, Bộ Tài chính đã tổ chức nghiên cứu, xây dựng dự thảo Nghị
định, lấy ý kiến rộng rãi các bộ, ngành, địa phƣơng và trực tiếp từ một số đơn vị
sự nghiệp. Dự thảo Nghị định cũng đƣợc đƣa ra bàn thảo, cho ý kiến tại một số
cuộc họp của Ban Chỉ đạo Nhà nƣớc về đổi mới đơn vị sự nghiệp công lập.
Theo cơ quan chủ trì soạn thảo Nghị định, khu vực sự nghiệp công hiện có
khoảng 33.000 đơn vị, với tổng số biên chế gần 2,1 triệu ngƣời, chiếm trên 80%
tổng biên chế trong bộ máy nhà nƣớc (trừ lực lƣợng vũ trang); tổng quỹ lƣơng
của khu vực này cũng chiếm xấp xỉ 80% tổng quỹ lƣơng của khối các cơ quan,
đơn vị Nhà nƣớc. Vì vậy, việc đổi mới quản lý khu vực sự nghiệp công, trong đó
có việc tăng cƣờng trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho các đơn vị này,
khuyến khích các đơn vị có điều kiện vƣơn lên tự chủ ở mức cao, giảm dần nhu
cầu hỗ trợ từ ngân sách nhà nƣớc, từ đó Nhà nƣớc có thể dành thêm nguồn chăm
lo tốt hơn cho các đối tƣợng chính sách, các đối tƣợng hộ nghèo, bảo trợ xã
hội,
Để các đơn vị sự nghiệp công phát huy đƣợc tính tự chủ, phát triển vƣơn
lên, thì nhân tố giao quyền tự chủ tài chính đóng vai trò rất quan trọng. Chính vì
vậy, tại dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 43 lần này quy định: Việc giao
quyền tự chủ tài chính cho các đơn vị sự nghiệp công sẽ dựa trên mức độ tự chủ
nguồn thu sự nghiệp (tính tổng thể các nguồn thu của đơn vị bao gồm cả nguồn
NSNN); các đơn vị tự chủ cao về nguồn tài chính đƣợc giao quyền tự chủ tài
chính cao và ngƣợc lại. Đặc biệt, để khuyến khích các đơn vị tự phấn đấu tăng
nguồn thu để đƣợc mức tự chủ cao, dự thảo cũng có nhiều mức độ khác nhau
nhƣ: Tự chủ tài chính đối với đơn vị bảo đảm chi thƣờng xuyên và chi đầu tƣ; Tự
chủ tài chính đối với đơn vị tự bảo đảm chi thƣờng xuyên; Tự chủ tái chính đối
Bên cạnh đó các nghiên cứu khoa học từ trƣớc tới nay nhằm nâng cao tính
tự chủ từ nâng cao hiệu quả quản lý tài chính, có thể khái quát nhƣ sau:
Hầu hết các luận văn đều nêu ra đƣợc cơ chế quản lý tài chính tại các đơn
vị sự nghiệp có thu, bao gồm cơ chế huy động tạo nguồn lực tài chính, cơ chế
quản lý, sử dụng nguồn lực tài chính, cơ chế phân phối chênh lệch thu chi, cơ
chế quản lý tài sản, cơ chế kiểm tra, kiểm soát tài chính. Các luận văn đều đã nêu
rõ khái niệm, đặc điểm, vai trò, nội dung của các cơ chế quản lý tài chính tại các
đơn vị sự nghiệp có thu để từ đó làm rõ bản chất của các cơ chế này trong hoạt
động tài chính tại đơn vị.
Sơ bộ đánh giá đƣợc thực trạng quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp
có thu (trƣờng học, bệnh viện, viện, trung tâm ), từ đó đƣa ra các giải pháp tăng
cƣờng cơ chế quản lý tài chính tại các đơn vị này để nâng cao tính tự chủ tài
chính nhằm giảm bớt gánh nặng từ ngân sách Nhà nƣớc.
Nhằm nâng cao tính tự chủ tài chính, giảm sự can thiệp trực tiếp về tài
chính của cơ quan quản lý Nhà nƣớc tạo điều kiện cho các đơn vị sự nghiệp có
thu chủ động trong công tác tài chính, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn tài chính
đi đôi với hiệu quả hoạt động. Đa dạng hóa các nguồn lực tài chính nhƣ tăng các
khoản phí, lệ phí, tài trợ, dự án, nghiên cứu khoa học vv.
Tuy nhiên các công trình nghiên cứu khoa học còn tồn tại một số hạn chế
nhƣ chƣa bám sát mục tiêu quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp nhằm tiết
kiệm, chống lãng phí nguồn lực tài chính, nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản Nhà
nƣớc. Các biện pháp đẩy mạnh cơ chế huy động tạo nguồn lực tài chính trong
các trƣờng nghề công lập chƣa đƣợc chú trọng, do đó làm giảm hiệu quả hoạt
động và phát huy tính tự chủ của các đơn vị này. Chƣa làm rõ bản chất, vai trò
của các trƣờng nghề công lập trong nền kinh tế thị trƣờng quá trình hội nhập
8
kinh tế quốc tế, để thấy rõ tầm quan trọng của trƣờng nghề trong công tác đào
tạo nguồn nhân lực chất lƣợng cao từ đó có chính sách và giải pháp đầu tƣ thích
thu nhập và thực hiện các chính sách phúc lợi công cộng khi can thiệp vào thị
trƣờng. Nhờ đó, sẽ hỗ trợ cho các ngành, các lĩnh vực kinh tế hoạt động bình
thƣờng, nâng cao dân trí, bồi dƣỡng nhân tài, đảm bảo nguồn nhân lực, thúc đẩy
hoạt động kinh tế phát triển và ngày càng đạt hiệu quả cao hơn, đảm bảo và
không ngừng nâng cao đời sống, sức khỏe, văn hóa, tinh thần của nhân dân.
Các đơn vị dạy nghề công lập luôn gắn liền và bị chi phối bởi các chương
trình phát triển kinh tế , xã hội của Nhà nước.
Với chức năng của mình, Chính phủ luôn tổ chức, duy trì và đảm bảo hoạt
động sự nghiệp để thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế, xã hội. Để thực
hiện những mục tiêu kinh tế - xã hội nhất định, Chính phủ tổ chức thực hiện các
chƣơng trình mục tiêu quốc gia nhƣ : Chƣơng trình mục tiêu Quốc gia việc làm
và dạy nghề, Chƣơng trình xóa mù chữ, Chƣơng trình dạy nghề cho lao động
nông thôn, Chƣơng trình xóa đói giảm nghèo… Những chƣơng trình mục tiêu
quốc gia này chỉ có Nhà nƣớc, với vai trò của mình mới có thể thực hiện một
cách triệt để và có hiệu quả, nếu để tƣ nhân thực hiện, mục tiêu lợi nhuận sẽ lấn
chiếm mục tiêu xã hội và dẫn đến hạn chế việc tiêu dùng sản phẩm hoạt động sự
nghiệp, từ đó kìm hãm sự phát triển của xã hội.
c. Phân loại các trƣờng nghề công lập
* Sơ cấp nghề
Dạy nghề trình độ sơ cấp nhằm trang bị cho ngƣời học nghề năng lực thực
hành một nghề đơn giản hoặc năng lực thực hành một số công việc của một
10
nghề; có đạo đức, lƣơng tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công nghiệp,
có sức khỏe, tạo điều kiện cho ngƣời học nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng
tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn.
Dạy nghề trình độ sơ cấp đƣợc thực hiện từ ba tháng đến dƣới một năm
đối với ngƣời có trình độ học vấn, sức khỏe phù hợp với nghề cần học.
Phƣơng pháp dạy nghề trình độ sơ cấp phải chú trọng rèn luyện kỹ năng
việc độc lập và tổ chức làm việc theo nhóm; có khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ
thuật, công nghệ vào công việc; giải quyết đƣợc các tình huống phức tạp trong
thực tế; có đạo đức, lƣơng tâm nghề nghiệp, ý thức kỷ luật, tác phong công
nghiệp, có sức khỏe, tạo điều kiện cho ngƣời học nghề sau khi tốt nghiệp có khả
năng tìm việc làm, tự tạo việc làm hoặc tiếp tục học lên trình độ cao hơn.
Dạy nghề trình độ cao đẳng đƣợc thực hiện từ hai đến ba năm học tùy theo
nghề đào tạo đối với ngƣời có bằng tốt nghiệp trung học phổ thông; từ một đến
hai năm học tùy theo nghề đào tạo đối với ngƣời có bằng tốt nghiệp trung cấp
nghề cùng ngành nghề đào tạo.
Nội dung dạy nghề trình độ cao đẳng phải phù hợp với mục tiêu dạy nghề
trình độ cao đẳng, tập trung vào năng lực thực hành các công việc của một nghề,
nâng cao kiến thức chuyên môn theo yêu cầu đào tạo của nghề bảo đảm tính hệ
thống, cơ bản, hiện đại, phù hợp với thực tiễn và đáp ứng sự phát triển của khoa
học công nghệ.
Chƣơng trình dạy nghề trình độ cao đẳng thể hiện mục tiêu dạy nghề trình
độ cao đẳng; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung,
12
phƣơng pháp và hình thức dạy nghề; cách thức đánh giá kết quả học tập đối với
mô-đun, môn học, mỗi nghề.
Cơ sở dạy nghề cao đẳng gồm; Trƣờng cao đẳng nghề, trƣờng cao đẳng,
trƣờng đại học có đăng ký dạy nghề trình độ cao đẳng.
1.2.1.2. Vị trí, vai trò của các trường nghề công lập
Hoạt động của các trƣờng dạy nghề công lập là một bộ phận của nền kinh
tế và có vị trí, vai trò đặc biệt quan trọng trong nền kinh tế. Trong thời gian qua,
các trƣờng dạy nghề công lập đã có nhiều đóng góp cho sự ổn định và phát triển
kinh tế xã hội của đất nƣớc, thể hiện:
- Thứ nhất, cung cấp các dịch vụ công về giáo dục có chất lƣợng cao cho
xã hội, đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của nhân dân, góp phần cải thiện đời
mạnh; các hoạt động nhƣ Kỳ thi tay nghề các cấp (Quốc gia, ASEAN và thế
giới), hội giảng giáo viên dạy nghề, hội thi thiết bị dạy nghề tự làm… đã trở
thành hoạt động thƣờng xuyên từ cơ sở dạy nghề đến toàn quốc và mang lại hiệu
quả thiết thực: hàng ngàn giáo viên đạt danh hiệu giáo viên dạy giỏi từ cấp cơ sở
đến cấp tỉnh, thành phố và toàn quốc; hàng trăm giáo viên là giáo viên tiêu biểu
đƣợc nhận giải thƣởng Nguyễn Văn Trỗi; nhiều cán bộ, giáo viên đã đƣợc Nhà
nƣớc phong tặng danh hiệu nhà giáo nhân dân, nhà giáo ƣu tú, nhiều ngƣời đã
trở thành cán bộ cao cấp của Đảng và Nhà nƣớc, những chuyên gia kỹ thuật,
công nghệ đầu đàn, những công nhân lành nghề bậc cao; nhiều học sinh đã đạt
giải trong các kỳ thi học sinh giỏi nghề cấp tỉnh, quốc gia và quốc tế; hàng triệu
lao động qua đào tạo nghề đã và đang làm việc trong các nhà máy, xí nghiệp,
14
doanh nghiệp; trên các công trƣờng, đồng ruộng, góp phần phát triển kinh tế - xã
hội, thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nƣớc.
Bƣớc vào giai đoạn tới, ngành dạy nghề đang đứng trƣớc những cơ hội
phát triển mới với nhiệm vụ lớn lao nhƣng cũng đầy thách thức để góp phần đƣa
nƣớc ta chuyển dịch từ một nƣớc nông nghiệp sang một nƣớc công nghiệp theo
hƣớng hiện đại vào năm 2020. Đào tạo nguồn nhân lực là một trong những nhân
tố đóng vai trò quyết định, trong đó dạy nghề phải đảm nhận đào tạo 60-65%
trong tổng số lực lƣợng lao động. Do đó, Thủ tƣớng Chính phủ đã ban hành
Quyết định số 630/QĐ-TTg ngày 29/5/2012 về phê duyệt chiến lƣợc phát triển
dạy nghề thời kỳ 2011 - 2020, với mục tiêu: Đến năm 2020, dạy nghề đáp ứng
đƣợc nhu cầu của thị trƣờng lao động cả về số lƣợng, chất lƣợng, cơ cấu nghề và
trình độ đào tạo; chất lƣợng đào tạo của một số nghề đạt trình độ các nƣớc phát
triển trong khu vực ASEAN và trên thế giới; hình thành đội ngũ lao động lành
nghề, góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia; phổ cập nghề cho ngƣời
lao động, góp phần thực hiện chuyển dịch cơ cấu lao động , nâng cao thu nhâ
̣
- Đơn vị sự nghiệp có thu đƣợc quyết định tổng mức thu nhập trong năm
cho ngƣời lao động, sau khi đã thực hiện trích lập quỹ phát triển hoạt động sự
nghiệp theo quy định (đối với đơn vị tự bảo đảm chi phí hoạt động) và không
quá 3 lần (đối với đơn vị tự đảm bảo một phần chi phí hoạt động) quỹ tiền lƣơng
cấp bậc, chức vụ trong năm do Nhà nƣớc qui định. Việc chi trả thu nhập dựa trên
nguyên tắc ngƣời có hiệu suất công tác cao, đóng góp nhiều cho việc tăng thu,
tiết kiệm chi đƣợc trả nhiều hơn theo quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
16
- Kinh phí ngân sách nhà nƣớc bảo đảm hoạt động thƣờng xuyên và các
khoản thu sự nghiệp, cuối năm chƣa chi hết đơn vị đƣợc chuyển sang năm sau để
tiếp tục chi.
- Hàng năm, căn cứ vào kết quả hoạt động tài chính, đơn vị đƣợc trích lập
4 quỹ: Quỹ dự phòng ổn định thu nhập, Quỹ khen thƣởng, Quỹ phúc lợi, Quỹ
phát triển hoạt động sự nghiệp.
- Khi Nhà nƣớc điều chỉnh mức tiền lƣơng tối thiểu hoặc thay đổi định
mức chi, chế độ, tiêu chuẩn chi ngân sách nhà nƣớc, đơn vị sự nghiệp có thu tự
bảo đảm trang trải các khoản chi tăng thêm, từ các nguồn: Thu sự nghiệp, các
khoản tiết kiệm chi, các quỹ của đơn vị và kinh phí ngân sách nhà nƣớc cấp tăng
thêm hàng năm (đối với các đơn vị tự bảo đảm một phần chi phí).
1.2.2.2. Vai trò, các nhân tố ảnh hưởng
a. Vai trò
- Hoàn thiện cơ chế quản lý tài chính giúp nâng cao hiệu quả hoạt động của
các đơn vị sự nghiệp công lập nói chung và các trƣờng nghề công lập nói riêng,
nhờ làm tốt công tác quản lý tài chính mang lại hiệu quả và hiệu lực trong việc
sử dụng tiền và tài sản của đơn vị từ đó hoàn thành tốt nhiệm vụ từ việc sử dụng
nguồn lực có hiệu quả.
- Cơ chế quản lý tài chính chặt chẽ sẽ là tiền đề cho việc tiết kiệm các
nguồn lực tài chính, nguồn tài sản từ đó nâng cao và gia tăng hiệu quả sử dụng