Giáo trình nghề trồng đào lê mạn mô đun chuẩn bị giống - Pdf 28

BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

GIÁO TRÌNH MÔ ĐUN
CHUẨN BỊ GIỐNG

MÃ SỐ: MĐ 02
NGHỀ: TRỒNG ĐÀO, LÊ, MẬN
Trình độ: Sơ cấp nghề
1
TUYÊN BỐ BẢN QUYỀN

Tài liệu này thuộc loại sách giáo trình nên các nguồn thông tin có thể
được phép dùng nguyên bản hoặc trích dùng cho các mục đích về đào tạo và
tham khảo
Mọi mục đích khác mang tính lệch lạc hoặc sử dụng với mục đích kinh
doanh thiếu lành mạnh sẽ bị nghiêm cấm

MÃ TÀI LIỆU: MĐ 02

3
MỤC LỤC

LỜI GIỚI THIỆU 2
Bài 1: Nhân giống cây bằng phương pháp gieo hạt 8
Mục tiêu 8
A. Nội dung 8
1. Xây dựng vươn ươm 8
1.1. Khái niệm vườn ươm 8
1.2. Mục đích 8
1.3. Chọn địa điểm lập vườn ươm 8
1.3.1. Vị trí vườn ươm 9
1.3.2. Điều kiện đất 9
1.4. Phân loại vườn ươm 11
1.4.1. Các loại vườn ươm theo tính chất sản xuất 12
1.4.2. Các loại vườn ươm theo cách thức sản xuất 13
1.5. Thiết kế và xử lý thực bì khu đất 15
1.5.1. Thiết kế vườn ươm 14
1.5.2. Xử lý thực bì và tạo mặt bằng 17
1.6. Xây dựng vườn ươm 18
1.6.1. Xử lý đất 18
1.6.2. Xây dựng các công trình trong vườn 18
2. Tạo cây giống từ hạt 19
2.1. Cơ sở khoa học và ưu nhược điểm của phương pháp 19
2.1.1. Cơ sở khoa học 19
2.1.2. Ưu, nhược điểm 19
2.2. Thu hái, bảo quản hạt giống 19
2.2.1. Tầm quan trọng của hạt giống. 19

3.2. Phòng, trừ bệnh hại 45
3.3. Điều chế một số loại thuốc phòng trừ bệnh hại cây con 49
3.3.1. Thuốc Booc đô. 49
3.3.2. Thuốc lưu huỳnh - vôi 51
3.3.3. Sử dụng thuốc trừ sâu 52
3.3.3.1. Nguyên tắc khi sử dụng thuốc trừ sâu. 52
3.3.3.2. Cách phun 53
4. Tiêu chuẩn cây con xuất vườn 54
B. Câu hỏi và bài tập thực hành 54
1. Câu hỏi 54
2. Bài tập thực hành 54
C. Ghi nhớ 55
Bài 2: Nhân giống cây bằng phương pháp chiết cành 56
Mục tiêu 56
A. Nội dung: 56
1. Nguyên lý chiết cành 56
1.1. Cơ sở khoa học 56
1.2. Ưu, nhược điểm 56
1.3. Thời vụ chiết 56
2. Chuẩn bị các điều kiện chiết cành 57
2.1. Dụng cụ 57
2.2. Nguyên vật liệu 57
2.3. Chuẩn bị cây chiết 58
3. Chiết cành 58
3.1. Chọn cành chiết 59
3.2. Khoanh và bóc vỏ 59
3.3. Bó bầu 59
4. Cắt, giâm cành chiết 61
4.1. Cắt canh chiết. 61
4.2. Giâm cành chiết 62

3.5. Buộc vết ghép: 77
4. Ghép mắt nhỏ có gỗ 78
4.1. Cắt cành lấy mắt ghép 78
4.2. Mở miệng gốc ghép 79
4.3. Cắt mắt ghép 79
4.4. Áp vết ghép 79
4.5. Buộc vết ghép: 80
5. Chăm sóc cây sau ghép 80
5.1. Bảo quản giấy ni lông 80
5.2. Tỉa bỏ mầm của gốc ghép (mầm dại): 80
5.3. Tưới nước 80
5.4. Bón phân 80
5.5. Phòng trừ sâu bệnh hại cây sau ghép 81
6. Tiêu chuẩn cây con xuất vườn 81
B. Câu hỏi và bài tập thực hành 82
1. Câu hỏi 82
2. Bài tập thực hành 83
C. Ghi nhớ: 83
HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY MÔ ĐUN 85
I. Vị trí, tính chất của mô đun: 85
II. Mục tiêu: Error! Bookmark not defined.
III. Nội dung chính của mô đun: 85
IV. Hướng dẫn thực hiện bài tập, bài thực hành 86 6
V. Yêu cầu về đánh giá kết quả học tập 99
VI. Tài liệu tham khảo 105
Danh sách Ban chủ nhiệm xây dựng chương trình……………………………107
Danh sách Hội đồng nghiệm thu…………………………………………… 107

trả lời câu hỏi và thực hành từng nội dụng cụ thể. Phần hướng dẫn thực hành ban
đầu cho cả lớp, hướng dẫn thường xuyên theo nhóm và từng học viên thực hành.
Phương pháp đánh giá:
- Kiểm tra định kỳ: Đánh giá mức độ tiếp thu kiến thức của người học
thông qua bài kiểm tra kiến thức bằng hình thức thi trắc nghiệm hoặc vấn đáp
với tổng thời gian là 02 giờ; đánh giá kỹ năng thông qua thực hành với thời gian
thực hiện là 04 giờ, giáo viên đánh giá thông qua việc quan sát và theo dõi các
thao, động tác và kết quả hoàn thành công việc thực hành của học viên.
- Kiểm tra hết mô đun: Kiểm tra bằng bài tập tổng hợp cho từng học viên hoặc
nhóm học viên sau khi hoàn thành mô đun với thời gian thực hiện là 06 giờ:
+ Kiểm tra kiến thức thông qua hình thức kiểm tra trắc nghiệm hoặc vấn
đáp do giáo viên chuẩn bị trước.
+ Đánh giá kỹ năng thông qua quá trình thực hiện một số công việc trực
tiếp tại hiện trường hoặc đánh giá kết quả thông qua sản phẩm cuối cùng. 9
Bài 1: Nhân giống cây bằng phương pháp gieo hạt
Mục tiêu
- Nhắc lại được mục đích và các yêu cầu kỹ thuật trong xây dựng vườn
ươm. Trình bày được nội dung trình tự các bước nhân giống đào, lê, mận từ hạt.

xuất và tiêu thụ sản phẩm. Gần nơi có thể dễ dàng lấy đất đóng bầu.
Hình 2.1.1: Vườn ươm cây giống 10
Chọn địa điểm xây
dựng vườn ươm càng gần
nơi trồng càng tốt để thuận
tiện trong vận chuyển cây
giống, đảm bảo cây con dễ
thích nghi, phù hợp với
điều kiện lập địa, sinh thái
nơi trồng nâng cao chất
lượng, hiệu quả.
Vườn ươm nên
hướng về phía Nam,
không nên xây dựng
vườn ươm ở nơi bị cây
cối, nhà cao tầng, núi non
che bóng. Tránh các
hướng gió Bắc, gió Tây
hoặc Tây Nam.
1.3.2. Điều kiện đất
Đất cung cấp nước,
chất dinh dưỡng và không
khí cho cây con, đất còn là
nơi sinh trưởng, phát triển
của hệ rễ. Vì vậy, đất
vườn ươm ảnh hưởng trực tiếp đến sinh trưởng, phát triển của cây con. Đất vườn
ươm cần đảm bảo các yêu cầu:

B
n
AN
P .
.


Trong đó:
P: Diện tích đất sản xuất cho một loài cây (m
2
)
N: Số lượng cây con sản xuất hàng năm
n: Số lượng cây con trên đơn vị diện tích
A: Số năm nuôi cây (dưới 12 tháng coi là 1)
B: Tổng số các khu đất trong vườn
C: Số khu đất dùng để gieo ươm hàng năm
Diện tích gieo ươm được tính cho từng loài cây, cộng với diện tích cần
dùng cho từng loài cây sẽ có diện tích vườn ươm cần dùng. Diện tích tính được
là diện tích sản xuất, cần cộng với khoảng 40% dự phòng để làm rãnh luống,
đường đi (nếu có)
Ví dụ: Cần gieo ươm 1.000.000 cây Đào, cứ 1 m
2
có thể sản xuất được
400 cây, tuổi cây con xuất vườn là 6 tháng (A = 1 tuổi), như vậy diện tích đất
sản xuất cần là:
+ Diện tích đất dự phòng (Đất dự trữ cho đảo và chuyển bầu 40%):
40% . 2.500 m
2
= 1.000 m
2


b) Vườn ươm cố
định
Làm vườn gieo
ươm cây con cung cấp
liên tục cho những
chương trình trồng rừng
dài hạn quy mô lớn lên
được sử dụng trong thời
gian từ 5 đến 7 năm có
khi đến hàng chục năm.
c) Vườn ươm chuyên
nghiệp
Chỉ gieo ươm một
vài loại cây để phục vụ cho
một mục đích trồng rừng.
d) Vườn ươm tổng hợp
Sản xuất nhiều loại cây cùng một lúc và nhằm đáp ứng nhiều mục đích
hoặc phương thức trồng rừng khác nhau.
đ) Vườn ươm vừa và lớn
Là vườn ươm có diện tích từ 3 đến 20 ha để đáp ứng các yêu cầu trong
các chương trình trồng rừng các vùng rộng lớn.
e) Vườn ươm nhỏ
Là vườn ươm có diện tích dưới 3 ha để đáp ứng yêu cầu trồng rừng cụ thể
với quy mô nhỏ.
Hình 2.1.4: Vườn ươm tạm thời
Hình 2.1.5: Vườn ươm cố định 13

lông lót vào luống hoặc bể
để chứa và giữ nước khi
tưới.

Hình 2.1.6: vườn ươm nền đất
Hình 2.1.8: Vườn ươm nilon
Hình 2.1.7: Vườn ươm nền xây 14 d) Vườn ươm treo
Cây con được cấy
vào bầu ươm làm bằng
nhựa cứng thủng đáy được
đặt và treo trên giàn, giá,
nên không tiếp xúc với mặt
đất mà tiếp xúc trực tiếp với
không khí, để rễ cọc không
ra khỏi bầu, còn rễ phụ sẽ
phát triển đầy đủ, nên còn
gọi là “bầu luyện rễ”.


Khu gieo ươm trực tiếp
và các công trình phụ trợ
cho vươn ươm

Khu dự trữ cho đảo và
chuyển bầu

Khu ươm hạt
Khu sản
xuất
Đường đi
Khu sản
xuất

Sơ đồ 01: Sơ đồ qui hoạch mặt bằng vườn ươm

Hàng rào 16
Khu 1: Đây là khu
chiếm diện tích nhiều
nhất của vườn ươm và
cũng là khu sản xuất
chính của vườn ươm. Bao
gồm các hệ thống luống
ươm (có thể là luống bầu
hoặc luống ươm cây trực
tiếp trên nền đất), thông
thường các luống rộng

Hình 2.1.10: Khu sản xuất
Hình 2.1.11: Khu ươm hạt 17
Khu 3: Đây là khu
dự trữ cho việc đảo và
chuyển bầu đối với những
loài cây đòi hỏi thời gian
gieo ươm dài, hoặc là nơi
chờ của cây giống trước
khi xuất vườn. Tùy vào
mục đích kích doanh cây
con mà ta bố trí diện tích
khu này lớn hay nhỏ.
Nói chung vị trí của
các khu cần phải được bố
trí sao cho hợp lý nhất,
làm sao tận dụng được
mọi lợi thế của vườn ươm,
giảm bớt công đi lại. Hình
dáng kích cỡ các khu thích hợp nhất là hình chữ nhật, nhưng cũng tùy thuộc vào
điều kiện thực tế của địa hình mà ta có bố trí cho phù hợp nhất.
Khu 4: Là nơi
trồng và một số loại cây
sinh trưởng dài ngày có
thể gieo ươm trực tiếp.

1.6.2. Xây dựng các công trình trong vườn
Sau khi ta đã có được những quy hoạch tổng thể cho vườn ươm, công việc
tiếp theo là ta bắt tay vào việc xây dựng vườn ươm. Nội dung của công việc xây
dựng vườn ươm bao gồm:
Xây dựng hàng rào bảo vệ: Công việc đầu tiên khi ta bắt tay vào xây
dựng vườn ươm là việc làm hàng rào bảo vệ, tùy thuộc vào quy mô cũng như là
mục đích sử dụng và điều kiện kinh tế mà ta có thể chọn lựa vật liệu làm hàng
rào vườn ươm khác nhau. Đối với các vườn ươm chuyên dụng lớn người ta
thường làm hàng rào bảo vệ bằng dây thép gai kiên cố, tuy nhiên đối với các
vườn ươm thời vụ, vườn ươm cấp hộ gia đình thì ta có thể tận dụng các nguồn
vật liệu có sẵn trong vùng như là tre, nứa Để đảm bảo chắc chắn và lâu dài cho
hàng rào bảo vệ tốt nhất ta trồng bổ sung các loài cây gai xung quanh hàng rào,
làm “hàng rào xanh” như: cây mây, cọ, cọ dầu, găng,
Xây dựng hệ thống đường đi lại: Trong một vườn ươm nhất thiết cần phải
có hệ thống đường đi lại đặc biệt là đối với các vườn ươm chuyên dụng. Trong
vườn ươm cần có cả hệ thống đường đi chính và đường đi phụ, tùy thuộc vào
quy mô vườn ươm rộng hay hẹp mà ta có thể bố trí nhiều hay ít hệ thống đường
đi lại, hình dáng đường đi thẳng hay uốn lượn thì lại phụ thuộc vào địa hình cụ
thể của vườn ươm.
Xây dựng hệ thống tưới tiêu: Tùy thuộc vào điều kiện địa hình, quy mô
vườn ươm và điều kiện kinh tế mà ta có thể xây dựng hệ thống tưới tiêu hiện đại
hoặc chỉ dùng dây dẫn nước và dùng ô doa để tưới. điều kiện địa hình, quy mô
vườn ươm và điều kiện kinh tế mà ta có thể xây dựng hệ thống tưới tiêu hiện đại
hoặc chỉ dùng dây dẫn nước và dùng ô doa để tưới.
Hệ thống luống gieo ươm: Tùy thuộc vào địa hình cụ thể mà ta có thể làm
luống gieo ươm theo đường thẳng hay đường cong, hoặc theo đường uốn lượn.
Luống gieo ươm ta cần thiết kế phù hợp, nếu luống gieo ươm quá dài và quá
rộng sẽ gây khó khăn trong việc gieo ươm và chăm sóc. Một luống gieo ươm dài
từ 10-15 m là phù hợp, rộng từ 0.8-1 m.
Chú ý: Đối với những nơi có địa hình dốc, nhất thiết chúng ta phải thiết

ôxy khi thành phần các chất khí thay đổi làm chậm quá trình nảy mầm của hạt
Những điểm chú ý khi nhân giống bằng hạt.
- Nắm được các đặc tính, sinh lý của hạt: một số hạt chín sinh lý sớm, nảy
mầm ngay trong hạt (hạt mít, hạt bưởi); một số hạt có vỏ cứng cần xử lý hoá
chất, bóc bỏ vỏ cứng trước khi gieo (hạt xoài, hạt mận) và một số hạt khi để lâu
sẽ mất sức nảy mầm (hạt nhãn, hạt vải).
- Đảm bảo các điều kiện ngoại cảnh cho hạt nảy mầm tốt: nhiệt độ, không
quá thấp hoặc quá cao, độ ẩm đất đảm bảo 70 - 80% độ ẩm bão hoà và đất gieo
hạt phải tơi xốp, thoáng khí.
- Tuân thủ nghiêm ngặt các bước chọn lọc: khả năng sinh trưởng, năng
suất, phẩm chất.
2.1.2. Ưu, nhược điểm
a) Ưu điểm của phương pháp nhân giống bằng hạt
- Kỹ thuật đơn giản, dễ làm.
- Chi phí lao động thấp, do đó giá thành cây con thấp. 20
- Hệ số nhân giống cao.
- Tuổi thọ của cây trồng bằng hạt thường cao.
- Cây trồng bằng hạt thường có khả năng thích ứng rộng với điều kiện
ngoại cảnh.
b) Nhược điểm của phương pháp nhân giống bằng hạt
- Cây giống trồng từ hạt thường khó giữ được những đặc tính của cây mẹ.
- Cây giống trồng từ hạt thường lâu ra quả.
- Cây giống trồng từ hạt thường có thân tán cao, gặp khó khăn trong việc
chăm sóc cũng như thu hái sản phẩm.
Do những nhược điểm như vậy nên phương pháp nhân giống bằng hạt chỉ
được sử dụng trong một số trường hợp:
- Gieo hạt lấy cây làm gốc ghép

Do ảnh hưởng của tính di truyền của từng loài cây và thời tiết từng năm
mà cây có năm được mùa, năm mất mùa hạt giống. Những năm được mùa sản
lượng hạt nhiều và chất lượng hạt cũng tốt hơn, còn những năm mất mùa thì
ngược lại. Sự sai khác theo năm về sản lượng và chất lượng hạt giống đó, sẽ gây
khó khăn cho công tác gieo trồng, mặt khác nhiều loại hạt giống cây bảo quản
phức tạp cho nên cần phải biết cách thu hái, chế biến kịp thời và bảo quản hạt
giống để đảm bảo có đủ hạt giống tốt chủ động phục vụ kế hoạch trồng.
Hạt giống có tầm quan trọng đặc biệt trong công tác dự báo sản lượng sẽ
giúp cho việc đặt kế hoạch thu hái, chế biến, cất trữ được chủ động và giúp cho
việc lên phương an thực hiện kế hoạch trồng cây. Giống tốt là biện pháp hàng
đầu để tăng năng suất. Giống tốt sẽ giúp bồi dưỡng và định hướng cây trồng
phát triển, đạt hiệu quả chất lượng được nâng cao.
2.2.2. Chọn cây lấy
giống:
Căn cứ vào mục
đích kinh doanh để chọn
cây lấy giống:
- Cây lấy giống phải
là cây đạt tiêu chuẩn theo
mục đích kinh doanh, có
hình tán cân đối và không
bị sâu bệnh hại.
- Nguồn giống tốt
nhất phải được lấy từ các
vườn giống chuyên doanh,
kết hợp với việc lựa chọn
cây lấy giống đồng thời
xác định đúng thời vụ quả
chín để thu hoạch kịp thời
- Chọn những khu

loại hạt khi chín thì vỏ hạt, nhân có mầu sắc, mùi vị, hình thái đặc trưng riêng.

Bảng 01: Nhận biết đặc trưng chín của quả - hạt cây đào, lê, mận

TT
Loài cây
Đặc điểm nhận biết Thời
Thời vụ thu hái
1
Đào
Quả chuyển từ mầu xanh nõn chuối
sang mầu hông
Vỏ hạt chuyển từ mầu trắng ngà sang
mau nâu nhạt
Tháng 7 đến
tháng 8
2

Vỏ quả nhẵn bóng và chuyển sang màu
vàng mỡ gà
Vỏ hạt chuyển từ mầu trắng ngà sang
mầu đen bóng
Tháng 8 đến
thang 10
3
Mận
Vỏ quả chuyển từ mầu xanh sang mầu
tìm thẫm (Mận tam hoa) hoặc mầu vang
(Mận cơm)
Vỏ hạt chuyển từ mầu trắng ngà sang

trên xuống dưới, từ
trái sang phải hoặc ngược lại để tránh leo trèo nhiều lần, lãng phí sức, năng xuất thấp.
b)Thu nhặt trên mặt đất:
Áp dụng: với những cây có hạt to, nặng khi chín rơi rụng xuống đất như:
Đào, Lê, mận Cần thu hoạch nhiều lần kịp thời để đảm bảo chất lượng hạt và
tránh chim sóc ăn hạt
Cách tiến hành:
- Trước thời
gian rụng 1-2 tuần
phát sạch xung
quanh gốc cây,
quét sạch cành
khô lá rụng
- Rải chiếu
hoặc bạt, ni lông
xung quanh gốc
cây rồi rung cành
cây cho quả chín
rụng xuống để
nhặt
- Khi thu
nhặt phân biệt quả
tốt, loại bỏ quả
xấu, quả sâu bệnh.
Hình 2.1.16: thu hái trên cây

1
2
3
4

- Chiều rộng luống 0,8 đến 1 m
- Chiều dài luống 8 đến 10 m tùy theo địa hình ta có thể làm dài hơn hoặc
ngắn hơn, không lên
làm luống quá dài gây
bất lợi cho việc đi lại
chăm sóc
- Rãnh luống
rộng 4050 cm
Yêu cầu kỹ
thuật
- Luống thẳng,
mặt luống phẳng,
luống rộng 1 m, cao
15  20 cm, đất trên
mặt luống nhỏ (đường
kính 2

5 mm)
Hình 2.1.18: Luống nổi có gờ

Trích đoạn Phương hướng phòng, trừ chung Phòng, trừ bệnh hại Điều chế một số loại thuốc phòng trừ bệnh hại cây con Thuốc lưu huỳnh vôi
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status