Nâng cao chất lượng đào tạo của trường Cao đẳng Kinh tế - Tài chính Thái Nguyên - Pdf 28


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––

NGUYỄN THỊ THANH MAI NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO CỦA TRƢỜNG
CAO ĐẲNG KINH TẾ - TÀI CHÍNH THÁI NGUYÊN LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã số: 60.34.01.02
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. PHÍ VĨNH TƢỜNG THÁI NGUYÊN – 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu i
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan tất cả các nội dung của Luận văn này hoàn toàn đƣợc hình
thành và phát triển từ những quan điểm của chính cá nhân tôi, dƣới sự hƣớng dẫn
khoa học của TS. Phí Vĩnh Tƣờng. Các số liệu và kết quả có đƣợc trong Luận văn
tốt nghiệp là hoàn toàn trung thực.

Thái Nguyên, tháng 11 năm 2014

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Khoa Sau đại học, các Giáo sƣ,
Tiến sĩ giảng dạy tại Trƣờng Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - những ngƣời
đã trang bị cho tôi những kiến thức quý báu để giúp tôi hoàn thành luận văn này.
Có đƣợc kết quả nghiên cứu này tôi đã nhận đƣợc sự quan tâm tạo điều kiện
của các đồng chí trong Ban Giám hiệu trƣờng Cao đẳng Kinh tế - Tài chính Thái
Nguyên, sự tận tình cung cấp các thông tin, số liệu của các đơn vị phòng, ban trong
Nhà trƣờng, sự đánh giá nhiệt tình của các thầy, cô và học sinh, sinh viên. Tôi xin
đƣợc ghi nhận và cảm ơn những sự giúp đỡ này.
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, những ngƣời
thƣờng xuyên hỏi thăm, động viên tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Mặc dù bản thân cũng rất cố gắng trong quá trình nghiên cứu và thực hiện
Luận văn nhƣng do thời gian và kinh nghiệm còn hạn chế nên không tránh khỏi
những thiếu sót. Vì vậy, tôi rất mong nhận đƣợc sự chỉ dẫn, góp ý của quý thầy, cô
giáo và tất cả bạn bè.

Thái Nguyên, tháng 11 năm 2014
Tác giả Nguyễn Thị Thanh Mai

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu iii
MỤC LỤC

iv
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO CỦA TRƢỜNG
CAO ĐẲNG KINH TẾ - TÀI CHÍNH THÁI NGUYÊN 37
3.1. Giới thiệu khái quát về Nhà trƣờng 37
3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển 37
3.1.2. Chức năng và nhiệm vụ 38
3.1.3. Cơ cấu tổ chức quản lý 39
3.1.4. Quy mô đào tạo 42
3.1.5. Định hƣớng phát triển 44
3.2. Thực trạng chất lƣợng đào tạo của Nhà trƣờng 44
3.2.1. Kết quả đào tạo của sinh viên 44
3.2.2. Đội ngũ giảng viên 46
3.2.3. Cơ sở vật chất và các phƣơng tiện phục vụ cho giảng dạy, học tập 47
3.2.4. Các hoạt động nhằm nâng cao chất lƣợng đào tạo của Nhà trƣờng 47
3.3. Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng đào tạo của Nhà trƣờng 50
3.3.1. Trình độ và kinh nghiệm của giảng viên 50
3.3.2. Chƣơng trình đào tạo 56
3.3.3. Công tác quản trị trƣờng 60
3.3.4. Cơ sở vật chất và các phƣơng tiện phục vụ giảng dạy, học tập 64
3.3.5. Mối quan hệ giữa nhà trƣờng và các doanh nghiệp 67
3.3.6. Chất lƣợng tuyển sinh đầu vào và ý thức ngƣời học 71
3.4. Đánh giá chung về chất lƣợng đào tạo của Nhà trƣờng 73
3.4.1. Ƣu điểm 73
3.4.2. Hạn chế 73
Chƣơng 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO
TẠO CỦA TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - TÀI CHÍNH THÁI NGUYÊN 75
4.1. Những căn cứ chung 75
4.1.1. Xu hƣớng phát triển chung của giáo dục nghề nghiệp trên thế giới 75

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

STT
Tên viết tắt
Tên đầy đủ
1
CLĐT
Chất lƣợng đào tạo
2
CNH – HĐH
Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
3
CNTT
Công nghệ thông tin
4
GDĐT
Giáo dục đào tạo
5
HSSV
Học sinh sinh viên
6
NCKH
Nghiên cứu khoa học
7
NXB
Nhà xuất bản

Bảng 3.4: Kiểm định ý kiến đánh giá công tác sử dụng và bồi dƣỡng, nâng cao
trình độ của giảng viên 54
Bảng 3.5: Đánh giá việc quản lý thực hiện chƣơng trình đào tạo 58
Bảng 3.6: Kết quả rèn luyện của sinh viên 61
Bảng 3.7: Đánh giá công tác giáo dục và quản lý sinh viên 62
Bảng 3.8: Đánh giá về thực trạng quản lý và sử dụng cơ sở vật chất, trang thiết
bị dạy học 64
Bảng 3.9: Đánh giá hiệu quả mối quan hệ giữa nhà trƣờng với các doanh
nghiệp sử dụng lao động 68
Bảng 3.10: Ý kiến ngƣời sử dụng lao động……………………………………… 66
Bảng 4.1: Tổng hợp kinh phí hoạt động 91
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ VÀ HÌNH VẼ

Biểu đồ:
Biểu đồ 3.1: Thống kê số HSSV đang học tất cả các hệ từ năm 2010 đến
năm 2013 43
Biểu đồ 3.2: Thống kê số giáo viên từ năm 2010 đến năm 2013 47
Biểu đồ 3.3: Cơ cấu trình độ giảng viên năm học 2012 - 2013 50
Biểu đồ 3.4: Kết quả tuyển sinh hệ cao đẳng chính quy từ năm 2010 đến
năm 2013 72
Biểu đồ 3.5: Điểm chuẩn đầu vào của sinh viên hệ cao đẳng chính quy từ năm
2010 đến năm 2013 72
Sơ đồ:

Nhƣ vậy, cùng với thế giới, chúng ta đã từng bƣớc xây dựng một nền kinh tế
tri thức tuân theo sự điều tiết bởi cơ chế thị trƣờng. Đào tạo nghề nghiệp trở thành
một ngành sản xuất đặc biệt – “Sản xuất nguồn nhân lực” và cũng phải tuân theo
quy luật cạnh tranh trên thị trƣờng. Đây chính là một ngành dịch vụ, việc nâng cao
chất lƣợng dịch vụ là yếu tố sống còn của mỗi trƣờng trong bối cảnh hội nhập và
cạnh tranh hiện nay, khi mà hệ thống các trƣờng đại học, cao đẳng công, tƣ ngày
càng phát triển mạnh cả về quy mô và loại hình đào tạo.
Tuy nhiên, khi quy mô tăng nhanh mà các nguồn lực tại các cơ sở đào tạo còn
hạn chế, chƣa đủ khả năng đáp ứng, tất yếu sẽ không tránh khỏi những nỗi băn
khoăn, lo lắng về chất lƣợng đào tạo. Đặc biệt, khi hoạt động của các doanh nghiệp
trở nên toàn cầu hóa hơn thì các doanh nghiệp phải có một lực lƣợng lao động có
trình độ tay nghề hơn. Điều đó đòi hỏi ngƣời tốt nghiệp các trƣờng cao đẳng, đại
học phải có những phẩm chất nhất định, có khả năng cạnh tranh thành công trên thị
trƣờng lao động đang ngày một gay gắt. Cho đến nay bài toán về chất lƣợng nguồn
nhân lực vẫn còn khá nan giải, nguồn nhân lực tuy bƣớc đầu đã đƣợc nâng cấp
nhƣng còn xa mới có thể đáp ứng đƣợc yêu cầu phát triển nhanh và hội nhập quốc
tế. Các điểm yếu tổng thể mang tính dài hạn của thực lực nguồn nhân lực cần phải
giải quyết trong đào tạo và đào tạo lại là: chƣa làm chủ đƣợc công nghệ, kỹ năng
chuyên nghiệp yếu, thiếu tƣ duy sáng tạo; các điểm yếu cụ thể mang tính thời đoạn
là: chƣa dấn thân thật sự vào công việc, năng suất lao động thấp, quan cách trong

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 2
phục vụ, thụ động trong công việc. Một thực tế đang xảy ra là sinh viên ra trƣờng
đƣợc tuyển dụng vào các vị trí làm việc đều phải đƣợc đào tạo bổ sung kỹ năng thực
hành tại các doanh nghiệp từ 3 đến 6 tháng hoặc đi học tiếp tục các lớp ngoại ngữ,
tin học, huấn luyện ngắn hạn nghiệp vụ thì mới có thể làm việc tốt đƣợc vì trình độ
của các sinh viên còn kém, còn chậm, còn chƣa thích nghi đƣợc với môi trƣờng

- Phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng đào tạo của Nhà trƣờng
trong những năm gần đây.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng đào tạo của Nhà
trƣờng trong thời gian tới.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là chất lƣợng đào tạo của trƣờng Cao đẳng
Kinh tế - Tài chính Thái Nguyên.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về phạm vi không gian: Nghiên cứu này đƣợc thực hiện tại trƣờng Cao
đẳng Kinh tế - Tài chính Thái Nguyên.
- Về phạm vi thời gian: Đề tài nghiên cứu dựa trên số liệu từ năm 2010 đến
năm 2013.
- Về vấn đề nghiên cứu: Chất lƣợng đào tạo của trƣờng Cao đẳng Kinh tế - Tài
chính Thái Nguyên và các yếu tố ảnh hƣởng đến chất lƣợng đào tạo của Nhà trƣờng.
4. Ý nghĩa khoa học của luận văn
- Luận văn bám sát vào thực tiễn của trƣờng Cao đẳng Kinh tế - Tài chính Thái
Nguyên, dựa trên các phƣơng pháp nghiên cứu hiện đại, thông qua điều tra, khảo sát thực
tế để phân tích, đánh giá thực trạng chất lƣợng đào tạo của Nhà trƣờng, từ đó đề xuất các
giải pháp nhằm nâng cao chất lƣợng đào tạo của Nhà trƣờng.
- Với kết quả nghiên cứu đó, luận văn có thể là một trong những tài liệu tham
khảo quan trọng, hỗ trợ Ban giám hiệu nhà trƣờng trong việc xác định các yếu tố và
mức độ ảnh hƣởng của các yếu tố đến chất lƣợng đào tạo. Dƣới cái nhìn dài hạn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 4
một bức tranh tổng thể, tập trung huy động các nguồn lực trong việc phát triển toàn
diện các hoạt động của nhà trƣờng, nâng cao vị thế cạnh tranh của trƣờng.


5 Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIẾN VỀ
CHẤT LƢỢNG ĐÀO TẠO
1.1. Cơ sở lý luận
1.1.1. Các khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Đào tạo
Đào tạo là một quá trình hoạt động có mục đích, có tổ chức nhằm hình thành
một cách có hệ thống các tri thức, kỹ năng, thái độ để hoàn thiện nhân cách cho mỗi
cá nhân, tạo tiền đề có thể vào đời hành nghề, có năng suất và hiệu quả (Trần Khánh
Đức, 2004).
Đào tạo đƣợc hiểu là hoạt động học tập nhằm giúp cho ngƣời lao động có thể
thực hiện có hiệu quả hơn các chức năng, nhiệm vụ của mình. Nói một cách cụ thể
đào tạo liên quan đến việc tiếp thu các kiến thức, kỹ năng đặc biệt, nhằm thực
hiện những công việc cụ thể một cách hoàn hảo hơn (Lê Đức Ngọc, 2005).
Bản chất của “đào tạo” là việc dạy các kỹ năng thực hành, kỹ năng nghề
nghiệp hay kiến thức liên quan đến một lĩnh vực cụ thể, với mục tiêu giúp ngƣời
học lĩnh hội và nắm vững những tri thức một cách có hệ thống, tạo tiền đề cho
ngƣời học thích nghi với cuộc sống và khả năng đảm nhận đƣợc một công việc nhất
định. Khái niệm đào tạo có nghĩa hẹp hơn khái niệm giáo dục. Thông thƣờng, đào


sinh viên khi ra trƣờng…
Có thể nói: “Chất lƣợng đào tạo phải đƣợc thể hiện trong mục tiêu đào tạo và
đáp ứng càng nhiều ƣớc muốn của các bên liên quan càng tốt”.
Khách hàng
(Các yêu cầu)
Quá trình dạy
học
Khách hàng
(Sự thoả mãn)
Đầu vào
Đầu ra

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 7 Sơ đồ 1.2: Sơ đồ quan niệm về chất lƣợng đào tạo
(Nguồn: Trần Khánh Đức, 2004)
1.1.1.3. Quản lý chất lượng đào tạo
“Quản lý chất lƣợng đào tạo là quá trình tổ chức thực hiện có hệ thống các
biện pháp quản lý toàn bộ quá trình đào tạo nhằm đảm bảo không ngừng nâng cao
chất lƣợng đào tạo, đáp ứng yêu cầu của ngƣời sử dụng lao động”. (Trần Khánh
Đức, 2004).
- Năng lực hành nghề
- Trình độ chuyên môn, kỹ
năng nghề nghiệp
- Năng lực thích nghi với
thị trƣờng lao động
- Năng lực phát triển nghề
nghiệp
Quá trình đào tạo
Kiến thức
Kỹ năng
Thái độ
(Theo chƣơng trình đào tạo)
NGƢỜI LAO ĐỘNG

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 8
khâu tìm hiểu nhu cầu thị trƣờng lao động, thiết kế chƣơng trình đào tạo đến khâu
tuyển sinh, tổ chức đào tạo và kiểm tra, đánh giá kết quả đào tạo).
Trƣờng học là nơi tạo ra chất lƣợng đào tạo, nơi đảm bảo và nâng cao chất
lƣợng đào tạo. Đảm bảo nâng cao chất lƣợng đào tạo là trách nhiệm của mỗi giáo
viên, mỗi cán bộ, công nhân viên. Trong đào tạo, quản lý chất lƣợng đào tạo là quá
trình tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý toàn bộ quá trình đào tạo nhằm đảm
bảo không ngừng nâng cao chất lƣợng đào tạo, đáp ứng yêu cầu trong cơ chế thị
trƣờng. Nhà trƣờng là khâu đóng vai trò quyết định đối với việc đảm bảo và nâng
cao chất lƣợng.
Thực hiện đƣợc mục tiêu quản lý chất lƣợng sẽ tạo cơ sở vững chắc để thực
hiện các mục tiêu khác của Nhà trƣờng nhƣ: Nâng cao sức cạnh tranh tạo uy tín và
thƣơng hiệu của Nhà trƣờng, mục tiêu ổn định và phát triển.

hội của đất nƣớc và cả tuỳ thuộc vào quan điểm đánh giá của các chủ thể. Ví dụ,
nếu mục đích của giáo dục đào tạo đại học, cao đẳng là cung cấp nguồn lao động
đƣợc đào tạo cho xã hội thì chất lƣợng ở đây sẽ đƣợc xem là mức độ đáp ứng của
sinh viên tốt nghiệp đối với thị trƣờng lao động. Còn nếu lấy chƣơng trình, muc tiêu
đào tạo làm cơ sở đánh giá thì chất lƣợng sẽ đƣợc xem xét trên góc độ là khối lƣợng
kiến thức, kỹ năng mà khoá học đã cung cấp, mức độ nắm bắt và sử dụng các kiến
thức và kỹ năng của sinh viên sau khoá học. Đánh giá chất lƣợng đào tạo còn nhằm
mục đích đảm bảo với những đối tƣợng tham gia vào công tác giáo dục rằng một
chƣơng trình đào tạo, hay một trƣờng, khoa nào đó chƣa đạt, đã đạt hay vƣợt mức
những chuẩn mực nhất định về chất lƣợng. Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, thời cơ,
thách thức, cơ hội đối với các cơ sở đào tạo và đề xuất các biện pháp nhằm từng
bƣớc nâng cao chất lƣợng đào tạo. Kiến nghị với các cơ quan chức năng có thẩm
quyền trong công việc hoạch định các chính sách hỗ trợ cho nhà trƣờng không
ngừng mở rộng quy mô, nâng cao chất lƣợng đào tạo của mình. Sơ đồ 1.4: Sơ đồ quy trình đánh giá và kiểm định chất lƣợng đào tạo
(Nguồn: Trần Khánh Đức, 2004)

Đăng ký kiểm
định

(1)

Tự đánh giá
a. Mô hình quản lý chất lượng theo ISO 9000
ISO (International Organization Sandardization) - Tổ chức quốc tế về tiêu
chuẩn hoá với gần 200 quốc gia thành viên trong đó có Việt Nam. ISO không quy
định những tiêu chuẩn chất lƣợng sản phẩm mà chỉ đƣa ra những hƣớng dẫn, các
định mức về quản lý chất lƣợng sản phẩm.
ISO 9000 là sự kế thừa các tiêu chuẩn đã tồn tại và đƣợc sử dụng rộng rãi trong
nhiều lĩnh vực. ISO 9000 cũng đã đƣợc áp dụng vào giáo dục với yêu cầu cơ bản là
hình thành ở các cơ sở đào tạo hệ thống quản lý chất lƣợng theo tƣ tƣởng đảm bảo tính
liên tục của các quá trình. Quá trình xây dựng hệ thống chất lƣợng là quá trình hết sức
quan trọng. Quá trình này gồm bốn giai đoạn chủ yếu:
Giai đoạn 1: Phân tích tình hình và hoạch định.
Giai đoạn 2: Viết các tài liệu của hệ thống chất lƣợng
Giai đoan 3: Thực hiện và cải tiến.
Giai đoạn 4: Công nhận.

CẢI TIẾN LIÊN TỤC HỆ THỐNG
QUẢN LÝ CHẤT LƢỢNG
KHÁCH
HÀNG
KHÁCH
HÀNG
Trách nhiệm của
lãnh đạo

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 11

12
ích của nó trong quản lý giáo dục. Đồng thời xác định phạm vi, mức độ có thể áp
dụng ISO 9000 trong tổ chức của mình.
b. Mô hình quản lý chất lượng tổng thể (TQM)
Quản lý chất lƣợng tổng thể (total quality management - TQM) là cách tiếp
cận về quản lý chất lƣợng ở mọi công đoạn trong quá trình nhằm nâng cao năng
suất và hiệu quả chung của tổ chức. Mặc dù có nhiều quan niệm khác nhau của
nhiều tác giả, nhƣng nhìn chung mọi ngƣời đều cho rằng TQM là sự lƣu tâm đến
chất lƣợng trong tất cả các hoạt động, là sự hiểu biết, sự cam kết, hợp tác của toàn
thể thành viên trong tổ chức, nhất là ở cấp lãnh đạo.
Mô hình TQM dựa trên phƣơng pháp và công cụ quản lý chất lƣợng do E.W.
Deming đề xuất và gồm các bƣớc tổng quát sau:
- Lựa chọn quá trình ƣu tiên để phân tích
- Phân tích quá trình
- Kiểm tra, đánh giá quá trình
- Lập và thực hiện các biện pháp nâng cao chất lƣợng
TQM dựa trên cách quản lý tập trung vào chất lƣợng, thông qua việc thiết lập
một hệ thống quản lý chất lƣợng có thể kiểm soát mọi khâu của quá trình thực hiện.
Thực chất TQM là sự kết hợp đồng bộ giữa "quản trị chất lƣợng với quản trị năng
suất" để thực hiện mục tiêu là đạt đến sự hoàn thiện, làm đúng ngay từ đầu để sản
phẩm không có khiếm khuyết.
Mô hình quản lý chất lƣợng tổng thể là một mô hình cũng có xuất xứ từ
thƣơng mại và công nghiệp nhƣng tỏ ra phù hợp hơn với giáo dục đại học, cao
đẳng. Đặc trƣng của mô hình TQM là ở chỗ nó không áp đặt một hệ thống cho bất
kỳ cơ sở đào tạo nào. Khi áp dụng TQM vào quản lý giáo dục nói chung, quản lý
nhà trƣờng nói riêng, đây thực sự là công cụ tốt hỗ trợ cho thiết chế tổ chức, bởi vì:
- Mỗi ngƣời đều có vai trò nhất định trong chu trình đó với yêu cầu chất
lƣợng cao, vì vậy có sự phân cấp từ ngƣời lãnh đạo (Hiệu trƣởng nhà trƣờng) đến
từng bộ phận (Phòng chức năng, khoa) và cá nhân (Cán bộ, giảng viên, sinh viên ).

- Đầu vào : Sinh viên, cán bộ trong trƣờng, cơ sở vật chất, chƣơng trình đào
tạo, quy chế, luật định, tài chính
- Quá trình đào tạo: Phƣơng pháp và quy trình đào tạo, quản lý đào tạo
- Kết quả đào tạo: Mức độ hoàn thành khóa học, năng lực đạt đƣợc và khả
năng thích ứng của sinh viên. Lãnh
đạo
(10%) Quá
trình
(14%) Kết
quả
học
tập
(15%)
Quản lý
con ngƣời
(9%)
Chính sách
và chiến lƣợc
(8%)
Nguồn lực
(9%)

- Chất lƣợng giá trị gia tăng: Mức độ năng lực của sinh viên tốt nghiệp
(kiến thức, kỹ năng, quan điểm) đóng góp cho xã hội và đặc biệt hệ thống giáo dục
đại học.
1.1.2.2. Các quan điểm đánh giá chất lượng đào tạo
a. Chất lượng đào tạo được đánh giá bằng “Đầu vào”
Quan điểm này cho rằng: “Chất lƣợng một trƣờng đào tạo phụ thuộc vào chất
lƣợng hay số lƣợng đầu vào của trƣờng đó”. Quan điểm này đƣợc gọi là “Quan
điểm nguồn lực”, có nghĩa là: Nguồn lực = Chất lƣợng. Theo quan điểm này, một
trƣờng đại học, cao đẳng tuyển đƣợc sinh viên giỏi, có nguồn tài chính cẩn thiết để
trang bị các phòng thí nghiệm, giảng đƣờng, các thiết bị tốt nhất đƣợc coi là trƣờng
có chất lƣợng cao.
b. Chất lượng đào tạo được đánh giá bằng “Đầu ra”
“Đầu ra” chính là sản phẩm của giáo dục đào tạo, đƣợc thể hiện bằng mức độ
hoàn thành công việc của sinh viên tốt nghiệp hay khả năng cung cấp các hoạt động

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu 15
đào tạo của trƣờng đó. Quan điểm này cho rằng, “đầu ra” có tầm quan trọng hơn
nhiều so với “đầu vào” của quá trình đào tạo.
c. Chất lượng đào tạo được đánh giá bằng “Giá trị gia tăng”
Quan điểm thứ ba về chất lƣợng giáo dục đào tạo cho rằng một trƣờng đại
học có chất lƣợng đào tạo cao khi trƣờng đó tạo ra đƣợc sự khác biệt trong sự phát
triển về trí tuệ và cá nhân của sinh viên. “Giá trị gia tăng” đƣợc xác định bằng giá
trị “đầu ra” trừ đi giá trị “đầu vào”, kết quả thu đƣợc là giá trị gia tăng mà trƣờng
học đã đem lại cho sinh viên và đƣợc cho rằng đó là chất lƣợng đào tạo của trƣờng.
d. Chất lượng đào tạo được đánh giá bằng “Giá trị học thuật”
Đây là quan điểm truyền thống của nhiều trƣờng đại học phƣơng tây, chủ yếu
dựa vào sự đánh giá của các chuyên gia về năng lực học thuật của đội ngũ cán bộ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status