BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc
ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
1. Tên học phần: DU LỊCH CỘNG ĐỒNG VÀ HOMESTAY
(COMMUNITY TOURISM AND HOMESTAY)
- Mã số học phần: XN 301
- Số tín chỉ học phần: 2 tín chỉ
- Số tiết học phần: 30 tiết lý thuyết
2. Đơn vị phụ trách học phần:
- Bộ môn: Bộ môn Lịch sử - Địa lý - Du lịch
- Khoa: Khoa Khoa học Xã hội và Nhân văn
3. Điều kiện tiên quyết: XH414
4. Mục tiêu của học phần: Học phần cung cấp những kiến thức cơ bản về Du lịch
cộng đồng (DLCĐ) và homestay như khái niệm DLCĐ, homestay, các hình thức,
nguyên tắc hoạt động và những tác động của phát triển DLCĐ, kinh doanh homestay
đến kinh tế xã hội và môi trường. Mối quan hệ giữa phát triển DLCĐ và homestay.
Đặc biệt, học phần giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng tổ chức quy trình phát triển mô
hình DLCĐ, tổ chức kinh doanh và quản lý homestay hiệu quả. Ngoài ra, học phần
còn cung cấp những bài học kinh nghiệm thực tiễn phát triển DLCĐ và homestay tại
một số quốc gia trên thế giới và Việt Nam, giúp sinh viên cảm thụ tính khoa học, sự thiết
thực cho công việc tương lai từ kiến thức về DLCĐ và homestay. Từ đó, sẵn sàng tham gia
vào hoạt động thực tiễn.
4.1. Kiến thức:
4.1.1. Trang bị cho sinh viên những kiến thức về DLCĐ như: khái niệm cơ bản về
DLCĐ, các hình thức của DLCĐ, điều kiện phát triển, mục tiêu, định hướng cũng
4.3. Thái độ:
4.3.1. Ý thức được tầm quan trọng DLCĐ, các hình thức của DLCĐ, điều kiện phát
triển, mục tiêu, định hướng cũng những tác động tiêu cực của DLCĐ;
4.3.2. Hiểu được vai trò những loại hình kinh doanh của DLCĐ, có thái độ nghiêm
túc khi đánh giá các tác nhân chính trong phát triển DLCĐ;
4.3.3. Hiểu được các bước cần thiết để triển khai mô hình DLCĐ;
4.3.4. Ý thức được giá trị của kinh doanh homestay, có thái độ khách quan khi xem
xét mối quan hệ giữa phát triển DLCĐ và homestay;
4.3.5. Hiểu được các tiêu chuẩn phổ biến của dịch vụ homestay; Tập trung nghiên
cứu theo chiều sâu khi đánh giá những điều kiện cần thiết để dịch vụ homestay thành
công;
4.3.6. Ý thức được quy trình phục vụ dịch vụ homestay, có thái độ khách quan,
khoa học để tổ chức kinh doanh và quản lý homestay hiệu quả;
4.3.7. Có thái độ khách quan khi nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn homestay tại
một số nước trên thế giới và Việt Nam;
4.3.8. Có ý thức trách nhiệm trong bảo vệ môi trường, cùng với lợi ích của cộng
đồng địa phương khi tổ chức mô hình DLCĐ và homestay;
4.3.9. Có ý thức dân tộc, ý thức bảo vệ an ninh quốc gia. Trung thành với sự nghiệp
xây dựng đất nước, có niềm tự hào dân tộc, biết bảo vệ các bí mật quốc gia liên quan
đến kinh tế, chính trị. Luôn luôn tuân thủ pháp luật nhà nước khi tổ chức, tham gia
DLCĐ và homestay.
5. Mô tả tóm tắt nội dung học phần:
Học phần DLCĐ và Homestay nghiên cứu những kiến thức cơ bản về DLCĐ và
homestay như khái niệm DLCĐ, homestay, các hình thức, nguyên tắc hoạt động và
những tác động của phát triển DLCĐ, kinh doanh homestay đến kinh tế, xã hội và môi
trường. Mối quan hệ giữa phát triển DLCĐ và homestay. Đặc biệt, học phần giúp cho
sinh viên rèn luyện kỹ năng tổ chức quy trình phát triển mô hình DLCĐ, tổ chức kinh
doanh và quản lý homestay hiệu quả. Ngoài ra, học phần còn giúp sinh viên nghiên
cứu những bài học kinh nghiệm thực tiễn phát triển DLCĐ và homestay tại một số
4.1.2; 4.2.2; 4.3.2
1.7.3.
Kinh doanh Homestay 4.1.2; 4.2.2; 4.3.2
1.7.4.
Kinh doanh ăn uống các sản phẩm địa
phương
4.1.2; 4.2.2; 4.3.2
1.7.5.
Chợ đêm, chợ phiên 4.1.2; 4.2.2; 4.3.2
1.8. Chủ thể kinh doanh của DLCĐ 4.1.2; 4.2.1
1.9. Thị trường mục tiêu của DLCĐ 4.1.2; 4.2.1
1.10 Vai trò của chính quyền đối với DLCĐ 4.1.2; 4.2.2
1.11 Các tác nhân chính trong phát triển DLCĐ
10
4.1.2; 4.2.3; 4.3.2
Bài 2. Các bước cần thiết để triển khai mô hình DLCĐ 5 4.1.3; 4.2.3; 4.3.3
2.1. Kiểm tra các điều kiện phù hợp để phát triển 4.1.3; 4.2.3; 4.3.3
2.2. Phát triển quy trình và cơ cấu quản lý DLCĐ 4.1.3; 4.2.3
2.3. Phát triển năng lực địa phương nhằm xây dựng
và duy trì du lịch bền vững
4.1.3; 4.2.3; 4.3.3
2.4. Phát triển và tiếp thị sản phẩm DLCĐ 4.1.3; 4.2.3; 4.3.3
2.5. Giám sát và đánh giá 4.1.3; 4.2.3; 4.3.3
Chương 2. HOMESTAY
15
4.1.4; 4.1.5; 4.1.6; 4.1.7;
4.1.5; 4.2.5; 4.3.5
1.6.1.
Quản lí 4.1.5; 4.2.5; 4.3.5
1.6.2.
Các hoạt động du lịch 4.1.5; 4.2.5; 4.3.5
1.6.3.
Môi trường 4.1.5; 4.2.5; 4.3.5
1.6.4.
Các giá trị cộng thêm 4.1.5; 4.2.5; 4.3.5
1.6.5.
Tiếp thị 4.1.5; 4.2.5; 4.3.5
1.7. Nguyên tắc và quy trình thực hiện dịch vụ
homestay – Những kỹ năng và kiến thức cần
thiết để tổ chức kinh doanh, và quản lý.
4.1.6; 4.2.6; 4.3.6
1.8. Homestay tại Việt Nam 4.1.7; 4.2.7; 4.3.7
1.8.1.
Homestay tại miền Bắc 4.1.7; 4.2.7; 4.3.7
1.8.2.
Homestay tại miền Trung
8
4.1.7; 4.2.7; 4.3.7
2.2.1.
Chào đón khách 4.1.6; 4.2.6; 4.3.6
2.2.2.
Giao phòng 4.1.6; 4.2.6; 4.3.6
2.2.3.
Dẫn khách đi xem kiến trúc nhà, vườn, cần
làm gì?
4.1.6; 4.2.6; 4.3.6
2.2.4.
Hướng dẫn khách đi tham quan xóm/ ấp,
cần làm gì?
4.1.6; 4.2.6; 4.3.6
2.2.5.
Phục vụ bữa ăn cho khách 4.1.6; 4.2.6; 4.3.6
2.2.6.
Khách trả phòng
5
4.1.6; 4.2.6; 4.3.6
Bài 3. Một số công việc của cơ quan quản lí nhà
nước
4.1.1; 4.2.2; 4.2.6; 4.3.6
3.1. Hiểu tác động của homestay 4.1.1; 4.2.2; 4.2.6; 4.3.6
3.2. Chọn lựa gia đình làm homestay 4.1.1; 4.2.2; 4.2.6; 4.3.6
3.3. Vấn đề môi trường 4.1.1; 4.2.2; 4.2.6; 4.3.6
- Bắt buộc dự thi
50% 4.1; 4.2; 4.3
9.2. Cách tính điểm:
- Điểm đánh giá thành phần và điểm thi kết thúc học phần được chấm theo thang
điểm 10 (từ 0 đến 10), làm tròn đến một chữ số thập phân.
- Điểm học phần là tổng điểm của tất cả các điểm đánh giá thành phần của học phần
nhân với trọng số tương ứng. Điểm học phần theo thang điểm 10 làm tròn đến một chữ
số thập phân, sau đó được quy đổi sang điểm chữ và điểm số theo thang điểm 4 theo
quy định về công tác học vụ của Trường.
10. Tài liệu học tập:
Thông tin về tài liệu Số đăng ký cá biệt
[1] Võ Quế (2006), Du lịch cộng đồng: Lý thuyết và vận dụng,
Nxb Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội.
338.4791/Qu250/T.1
[2] Lâm Văn Toàn, Lưu Thanh Đức Hải (Hướng dẫn khoa
học) (2011), Phân tích tiềm năng và giải pháp phát triển
du lịch làng nghề truyền thống gắn với văn hóa lễ hội tỉnh
Tiền Giang: Luận văn Thạc sĩ Kinh tế chuyên ngành Quản
trị kinh doanh, Trường Đại học Cần Thơ.
338.4791/T406
[3] Hatton, M. (2002), Du lịch Cộng đồng Hợp tác Kinh tế
Châu Á Thái Bình Dương và Cơ quan Phát triển Quốc tế
Canada.
g dong-
du lịch.org/
[4] Đào Ngọc Cảnh (2011), Tổng quan du lịch, Nxb Đại học
Cần Thơ.
338.47/c107
11. Hướng dẫn sinh viên tự học:
Tuần Nội dung
triển khai mô hình DLCĐ)
và thuyết trình trước lớp.
- Tra cứu và đọc thêm tài
liệu [2], [3].
8
→15
Chương 2. HOMESTAY
15 Xem lại nội dung chương I,
ghi ra những vấn đề chưa
rõ. Tra cứu thêm thông tin
liên quan trên các website
của Viện nghiên cứu phát
triển du lịch, Tổng cục du
lịch,
8
→13
Bài 1. Những nguyên tắc và quy trình
xây dựng dịch vụ Homestay và tiếp thị,
kinh doanh dịch vụ Homestay
8 Làm việc nhóm (theo danh
dách phân nhóm) nghiên
cứu nội dung quy trình tổ
chức và điều hành hoạt
động homestay và báo
cáo.Tìm hiểu thực tế tại địa
phương có hay không có
phát triển DLCĐ và
homestay.
13