Trường Đại Học Kinh Tế Thành Phố Hồ Chí Minh
Khoa Thương mại _ Du lịch _Marketing
INCLUDEPICTURE "http://tbn0.google.com/images?
q=tbn:gIHOvUAhEwUcGM:http://fs1.vn.cyworld.com/data3/2007/10/07/099/1191750699080315_file.jpg" \*
MERGEFORMATINET
Bộ môn Marketing toàn cầu
Đề tài : Phõn tích lợi thế cạnh tranh của Gốm Việt Nam tại thị
trường Nhật Bản
Giáo viên hướng dẫn: Quách Thị Bửu Châu
Nhóm :
Nguyễn Thị Kim Cúc Mar4
Võ Thị Diệu Hiền Mar4
Bùi Thoại Thư Mar4
Phạm Văn Thương Mar4
Vũ Thị Ngọc Tịnh Mar3
MARKETING TOÀN CẤU NHÓM K.H.A.C
Thành phố Hồ Chí Minh , tháng 10 năm 2008
LỜI MỞ ĐẦU
o0o
Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, nhất là
khi Việt Nam đã chính thức trở thành viên của tổ chức thương mại Quốc tế
WTO thì đòi hỏi các doanh nghiệp cũng như các nhà sản xuất Việt Nam phải
có chính sách hợp lý và chính đáng để sản phẩn của mỡnh cú một vị trí vững
chắc ở thị trường trong nước cũng như ở thị trường nước ngoài.
Với đề tài của nhúm “Phõn tớch lợi thế canh tranh của gốm Việt Nam
xuất khẩu sang Nhật” Nhóm xin trình bày một số vấn đề về tình hình cạnh
tranh của gốm Việt Nam so với gốm Trung Quốc nói riêng và các đối thủ
cạnh tranh khác nói chung vào thị trường Nhật Bản cũng như một số đánh
giá và giải pháp cho gốm Việt Nam có thể nâng cao giá trị và vị thế của
mình ở thị trường đầy tiềm năng và khó tính này theo mô hình kim cương
của poster.
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
………………………………………………………………………
3
MARKETING TOÀN CẤU NHÓM K.H.A.C
Mục lục
Lời mở đầu………………………………… 1
Nhận xét của giáo viên …………………………………………………… 2
Mục lục …………………………………………………………………… 3
I.Giới thiệu vấn đề
1.Mô hình kim cương của M.Porter…………………………………………4
2. Giới thiệu sơ lược về gốm việt nam………………………………………7
3. Tình hình xuất khẩu thủ công mỹ nghệ………………………………… 8
II. Phân tích mô hình kim cương của việt nam
1. yếu tố thâm dụng…………………………………………………….11
2. yếu tố nhu cầu……………………………………………………….14
3. các ngành công nghiệp liên kết và hỗ trợ……………………………16
4. chiến lược , cấu trúc và cạnh tranh …………………………… 18
II. Phân tích mô hình kim cương của việt nam
5. yếu tố thâm dụng…………………………………………………….22
6. yếu tố nhu cầu……………………………………………………….24
7. các ngành công nghiệp liên kết và hỗ trợ……………………………26
8. chiến lược ,cấu trúc và cạnh tranh………………………………… 27
III.Kết luận…………………………………………………………………29
Lời kết …………………………………………………………………… 30
+ Sự phong phú, chất lượng và chi phí của những nguồn vật chất
của quốc gia như đất đai, nước, chất quặng mỏ, gỗ,…
+ Vốn kiến thức của quốc gia.
+ Số lượng và chi phí có sẵn về vốn.
+ Chủng loại, chất lượng và chi phí sử dụng các cơ sở hạ tầng.
2. Điều kiện nhu cầu (Demand conditions):
Bao gồm:
+ Sự cấu thành của các nhu cầu tại thị trường mà nó phản ánh.
+ Kích cỡ, mức phát triển về nhu cầu tại một nước.
+ Những cách làm cho nhu cầu nội địa được quốc tế hóa và đưa
những sản phẩm dịch vụ ra nước ngoài.
Poster nhấn mạnh vai trò của nhu cầu trong việc cung cấp sự thúc
đẩy tăng lợi thế cạnh tranh. Đặc điểm nhu cầu ở nước sở tại là quan trọng
định hình những đóng góp tạo sản phẩm của thị trường nội địa và tăng áp lực
cho cải tiến chất lượng. Poster cho rằng một công ty của quốc gia có lợi thế
cạnh tranh nếu khách hành nội địa của họ là tinh vi và đòi hỏi.
3. Ngành công nghiệp liên quan và hỗ trợ:
Bao gồm:
+ Sự hiện diện của các ngành công nghiệp công nghiệp cạnh tranh
quốc tế.
+ Những ngành công nghiệp liên quan mang tính cạnh tranh quốc tế.
Lợi ích của đầu tư vào những yếu tố cao cấp của sản xuất bởi những
ngành công nghiệp liên quan và hỗ trợ có thể lan vào ngành công nghiệp,
giúp đạt vị trí cạnh tranh quốc tế mạnh mẽ.
Sự thành công của một ngành công nghiệp của quốc gia kéo theo sự
phát triển của ngành công nghiệp liên quan.
4. Chiến lược công ty, cơ cấu và sự cạnh tranh:
Bao gồm:
+ Những cách để điều hành xí nghiệp và được chọn để cạnh tranh.
+ Những mục tiêu mà các công ty cũng như những nhân viên và các
được che chở mà nó không có khả năng cạnh tranh trên thị trường thế giới.
+ Yếu tố rủi may là một yếu tố ảnh hưởng quan trọng đến chiến lược
kinh doanh quốc tế nhưng nó khó có thể dự đoán và bảo vệ chống lại.
+ Mô hình áp dụng nghiên cứu riêng biệt về các công ty chứ không phải
trên những hoàn cảnh của một quốc gia.
7
MARKETING TOÀN CẤU NHÓM K.H.A.C
+ Poster đã lý luận rằng chỉ có bộ phận đầu tư nước ngoài là có thể tạo
được những ưu thế cạnh tranh, và những đầu tư nước ngoài không biên giới
thì không bao giờ là một giải pháp đối với vấn đề cạnh tranh của một quốc
gia. Những tuyên bố này đang có vấn đề và đang bị bác bỏ.
+ Mô hình kim cương của Poster không nhắm đầy đủ đến vai trò của
các công ty đa quốc gia.
2 – Giới thiệu sơ lược về gốm Việt Nam:
Gốm cổ truyền thống của việt nam đó cú cách đây sáu, bảy ngàn năm.
Gốm xuất hiện trong những di chỉ thuộc văn hóa Hòa Bình, văn hóa Bắc
Sơn, văn hóa Hạ Long Và trong di chỉ thuộc hậu kỳ đồ đá mới Phựng
Nguyờn, giai đoạn Đồng Đậu, giai đoạn Gò Mun Đồ gốm cổ truyền nước
ta đó cú những bước phát triển cao và hết sức phong phú. Tuy nhiên, trong
quá trình phát triển nghề gốm, đương nhiên có nhiều quan hệ giao lưu với
gốm sứ Trung Quốc và có tiếp nhận một số ảnh hưởng của gốm sứ Trung
Quốc.
Gốm có 3 loại chính là: đất nung, sành, sứ.
Sành có thể chia ra sành cứng (do xương đất
đó chỏy cứng, không còn bị ngấm nước
được chia ra làm 2 loại là sành nâu và sành trắng)
và Sành xốp (do xương đất mới kết dính nhưng
chưa thật chín, còn bị ngấm nước).
Sứ khác sành trắng ở chỗ khi nung chín với
độ mỏng nhất định, xương đất trở nên "thấu minh" (tức là ánh sáng xuyên
lẫn trong hoa lá.
+ Gốm hoa lam có hình dáng và bút pháp ban đầu rất đơn giản, màu
lam dưới men lộ rõ sắc, men bám chặt vào xương đất có độ rắn cao. Đề tài
trang trí thường là rồng, phượng, mây, hoa sen, hoa cúc dây, v.v Với mầu
lam ngả về xỏm trờn nền trắng hơi ngà. Hình dáng của loại này cũng có
nhiều cái đẹp độc đáo: bỏt, chộn, đĩa chân rất to và rất cao; chân đèn, lọ hoa
dáng khỏe mà thanh nhã.
+ Gốm vẽ màu trên men với màu trên men chủ yếu là màu đỏ đậm,
màu xanh đồng, màu lam nhạt.
+ Gốm nhiều men màu thịnh nhất và đẹp nhất là ở thế kỷ 10, 17. Gốm
dùng vào việc thờ cúng cũng bắt chước điêu khắc gỗ; rất nhiều lư hương,
chân đèn, gốm chạm trổ công phu theo kiểu nghi môn, cửa võng, với đề tài
rồng, phượng, hạc, tụm, cỏ, người v.v y hệt kiểu chạm gỗ đương thời. Hiện
vật được phủ các mầu men vàng đậm, xanh đồng, lam, trắng ngà chảy bóng
và trong suốt quyện vào nhau; lại có mảng để mộc không men. Tất cả tạo
nên một hòa sắc quý và đẹp đặc biệt Việt Nam.
9
MARKETING TOÀN CẤU NHÓM K.H.A.C
3 – Tình hình xuất khẩu thủ công mỹ nghệ:
3.1 - Tình hình xuất nhập khẩu của Việt Nam:
Năm 2007( năm đầu tiên Việt Nam gia nhập WTO) kim ngạch xuất
khẩu cả nước đạt khoảng 48,38 tỷ USD. Đó cú 9 mặt hàng đạt kim ngạch
xuất khẩu trên 1 tỷ USD là dầu thô, dệt may, giày dép, thủy sản, sản phẩm
gỗ, điện tử máy tính, cà phê, gạo và cao su với kim ngạch đạt 33 tỷ USD,
chiếm 68,2% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước.
Tổng kim ngạch nhập khẩu năm 2007 ước đạt 60,83 tỷ USD, cũng là
mức kỷ lục từ trước tới nay, tăng tới 35,5% so với năm trước. Đó cú 13 mặt
hàng đạt kim ngạch từ 1 tỷ USD trở lên: Máy móc, thiết bị, dụng cụ và phụ
tùng đạt trên 10 tỷ USD, xăng dầu đạt trên 7 tỷ USD, sắt thép đạt gần 5 tỷ
USD, vải 4 tỷ USD, điện tử máy tính và linh kiện đạt gần 3 tỷ USD.
t i ề m n ă n g đ ể V i ệ t
N a m đ ẩ y m ạ n h x u ấ t
k h ẩ u m ặ t h à n g n à y .
V ớ i 1 5 0 t r i ệ u U S D ,
t ă n g g ầ n 2 5 % s o
v ớ i c ù n g k ỳ n ă m
n g o á i , c o n s ố x u ấ t
k h ẩ u h à n g m ỹ n g h ệ
h a i t h á n g đ ầ u n ă m
n a y l à t í n h i ệ u t ố t
c h o n h ữ n g d ự b á o
l ạ c q u a n v ề m ặ t
h à n g n à y .
C ũ n g t h e o đ á n h
g i á c ủ a B ộ C ô n g
T h ư ơ n g , h à n g t h ủ
c ô n g m ỹ n g h ệ t u y
c h ư a m a n g l ạ i
k i m n g ạ c h x u ấ t
k h ẩ u l ớ n n h ư n g
đ ó c ú v a i t r ò
q u a n t r ọ n g t r o n g
v i ệ c c h u y ể n đ ổ i
c ơ c ấ u k i n h t ế
n ô n g t h ô n , t h u
h ú t m ộ t l ư ợ n g
l ớ n l a o đ ộ n g v à
g ó p p h ầ n v à o x ó a
đ ó i g i ả m n g h è o ở
c á c đ ị a p h ư ơ n g .
2 . 0 0 0 l à n g n g h ề
t r o n g c ả n ư ớ c v ớ i
k h o ả n g 1 , 4 t r i ệ u
h ộ g i a đ ì n h v à
1 . 0 0 0 d o a n h
n g h i ệ p t r ự c t i ế p
s ả n x u ấ t , h o ặ c
x u ấ t k h ẩ u h à n g
12
MARKETING TOÀN CẤU NHÓM K.H.A.C
t h ủ c ô n g m ỹ
n g h ệ . N g u ồ n
n g u y ê n l i ệ u t r o n g
n ư ớ c đ á p ứ n g
đ ư ợ c t ớ i 9 5 - 9 7 %
n g u y ê n l i ệ u c h o
x u ấ t k h ẩ u c ũ n g l à
m ộ t t h u ậ n l ợ i l ớ n
đ ể p h á t t r i ể n
n g à n h h à n g n à y .
3 . 3 . T ì n h h ì n h
x u ấ t k h ẩ u t h ủ
c ô n g m ỹ n g h ệ
s a n g N h ậ t :
Mỗi năm, Nhật Bản nhập khẩu 2,9 tỷ USD hàng thủ công mỹ nghệ
(TCMN). Thế nhưng, hàng TCMN của Việt Nam vào Nhật Bản năm 2007
chỉ chiếm chưa đầy 2% con số đó, trong khi người Nhật rất ưa chuộng hàng
TCMN của Việt Nam.
Với thị trường Nhật Bản, với kim ngạch 3,3 triệu USD trong tháng 6,
tăng 25% so với tháng 6/2007. Tính chung 6 tháng đầu năm, Việt Nam đã
Giá nhân công trong lĩnh vực này còn thấp 55$/tháng
Nghề gốm găp nhiều khó khăn nên những ngườI còn gắn bó vớI nghề
đều là những người thợ tâm huyết muốn duy trì và bảo vệ truyền thống vớI
những sản phẩm chất luợng và tinh xảo
1.2) Nguồn tài nguyờn(physical resources):
14
MARKETING TOÀN CẤU NHÓM K.H.A.C
Nghề gốm ở việt nam phát triển chủ yếu là nhờ nguồn nguyên liệu
chất lượng tốt sẵn có trong nước, cơ sở sản xuất được bố trí gần nguồn
nguyên liệu: đất sét trắng, đất cao lanh, than nâu, than bùn,
Men gốm được tạo ra từ men tro, đá son, đá thối, rỉ sắt, và một vài
nguyên phụ liệu khác có sẵn trong thiên nhiên
Nhu cầu nhập khẩu nguyên liệu phụ cho sản xuất khá nhỏ
Nguồn nguyên liệu của chúng ta rất phong phú ,trải dọc suốt chiều dài
đất nước. đú chớnh là lý do hình thành các làng nghề truyền thống: Bát
Tràng (Hà Nội), Đông Triều (Quảng Ninh), Nam Sách (Hải Dương), Đồng
Nai, Bình Dương, Vĩnh Long.
Về cao lanh, ta có 105 mỏ với trữ lượng 639 triệu tấn,và 39 mỏ sét
trắng với trữ lượng 52 triệu tấn, sét đỏ có 184 mỏ
Các yếu tố đầu vào cho sản xuất tại chỗ, đã tạo điều kiện cho các nhà
sản xuất yên tâm, nhưng hiện chi phí này đang tăng cao khiến ngành gốm
gặp khó khăn.
Nước ta có hệ thống sông ngòi chằng chịt cung ứng lượng nước dồi
dào cho việc sinh hoạt và sản xuất cũng như phát triển giao thông đường
thuỷ.
Diện tích đất nước không lớn lắm nhưng có đường biển dài đã kết hợp
với vị trí thuận lợi tạo điều kiện cho việc giao thương quốc tế phát triển sản
phẩm gốm đã bắt đầu xuất khẩu đi khắp thế giới từ rất sớm nhờ vào các
thuyền buôn đến trung quốc kinh doanh . ngoài ra việc gần trung quốc đó
giỳp cho chi phí vận chuyển của chúng ta không nhiều hơn trung quốc đối
cũng làm cho gốm thay đổi . Một mẻ gốm có thể thành công nhưng cũng có
thể thất bại và mất trắng . bên canh đó gốm là sản phẩm dễ vỡ nên việc hao
hụt trong quá trình vận chuyển là rất lớn.
Độ rủi ro cao nhưng nếu thành công có thẻ thu lợi nhuận gần bằng
tiền chi ra trong một mẻ gốm .
Trong đề án Bộ Thương mại vừa trình Chính phủ sẽ miễn giảm thuế
thu nhập doanh nghiệp được vay đầu tư dài hạn với lãi suất ưu đãi; hỗ trợ
50% chi phí thuê gian hàng trưng bày sản phẩm tại các hội chợ triển lãm
quốc tế (sẽ miễn 100% nếu doanh nghiệp ký được hợp đồng xuất trị giá trên
20.000 USD);
Từ năm 2004 đến nay, phí đầu vào như xăng dầu, nguyên vật liệu, tiền
lương và cả lãi suất ngân hàng đều tăng,tớnh bình quân chi phí đầu vào đã
tăng trên 20%, trong khi đó giá bán các loại sản phẩm lại liên tục giảm. Như
vậy, bình quân giảm “lợi ớch” cho các nhà sản xuất khoảng 30 - 40% so với
cùng một đơn vị khối lượng hàng hóa mà họ cung cấp.
Tổng nợ nước ngoài của Việt Nam tương đối thấp: chiếm khoảng 34%
GDP và 46% tổng các khoản thu trên tài sản vãng lai, trong đó trên 80% là
nợ khu vực công (2006). trong giai đoạn 2006-2010, Việt Nam phải trả nước
ngoài 10-11 tỷ USD nợ quốc gia, bằng 6-7% tổng kim ngạch xuất khẩu
1.5) Cơ sở hạ tầng (infrastructure resources):
16
MARKETING TOÀN CẤU NHÓM K.H.A.C
Năng lực và chi phí của hệ thống ngân hàng:hệ thống ngân hàng của
việt nam phát triển nhưng khả năng đảm bảo cho vay cho các doanh ngiệp
còn hạn chế nhất là các doanh nghiệp vừa và nhỏ vì lãi suất cao , không có
nhiều tài sản thế chấp. tính thahh khỏan của ngân hang còn thấp. ngân hàng
chưa thông thạo trong giao dịch quốc tế nên chưa nâng cao tính an toàn
trong giao dịch quốc tế cho cac doanh nghiệp.
Hệ thống chăm sóc sức khỏe cho mọi người có nhiều cải thiện nhưng
vẫn còn nhiều bất cập. Việc bảo hộ lao động chưa được coi trọng ,việc sản
ta áp dụng vào 4 tiêu chuẩn là: “Kờu như chuông, mỏng như giấy, trắng như
ngọc và trong như gương” Và tiêu chuẩn về ngoại quan như “Nhất xương,
nhì da, thứ ba đến lửa” Trong đó, xương là tạo hình, da là trang trí nét vẽ hay
bồi đắp nổi, khắc họa tiết và men. Lửa là yếu tố quyết định cho sản phẩm khi
ra lò có được độ hoàn mỹ như thế nào? Khụng chớn hàng hay quá tay bị rộp
hàng…
Men gốm trong và mỏng tạo nên sự tinh tế, xuyên thấu ánh sáng.
Và với tinh thần lạc quan trong cuộc sống đặc trưng của người Việt,
các sản phẩm cũng mang hình dạng khoẻ khoắn, sắc màu trong sáng tự
nhiên, giàu sức sống nhưng cũng rất mộc mạc chõn tỡnh…
Ngoài ra, gốm sứ còn mang bản sắc của văn hoá phương Đông, coi
trọng triết lý âm dương hoà hợp, trong õm cú dương, trong dương cú õm và
âm dương có thể chuyển hoá cho nhau. Ví dụ như đối với một chiếc bình
vừa thể hiện được nét mạnh mẽ, vừa thể hiện được sự nhẹ nhàng, thanh tao.
b. Đặc điểm cuộc sống của người Việt:
Bắt đầu từ nền văn minh nông nghiệp, người dân Việt Nam đã gắn
liền cuộc sống của mình với thiên nhiên trong một thời gian dài. Do đó, các
vật dụng hằng ngày cũng được làm từ nguyên liệu lấy từ thiên nhiên là chủ
yếu. Trong đó có gốm sứ được làm từ đất nung để phục vụ những nhu cầu
rất bình dân của cuộc sống hằng ngày như: chộn, bỏt, hũ, lọ, chum, vại, bình,
chậu hoa,… Do đó, các vật dụng từ gốm sứ rất đa dạng và hữu dụng.
2.2)Quy mô sự phát triển trong nước:
a.Sản phẩm:
Gốm trước đây được dùng chủ yếu làm đồ gia dụng như bát đĩa, cốc
chén, chum vại,… Nhưng giờ đây gốm đã được nâng lên một tầm mới là
một dụng trang trí như tranh gốm, bình hoa trong nhà, chum vại cạnh hàng
cau trong vườn… hay gốm còn trở thành món quà đầy ý nghĩa như bình hoa,
con thú nhỏ làm từ đất nung được tăng trong các dịp sinh nhật, tân gia,…
b.Cụng nghệ:
18
các nước khác như Trung Quốc, do những người di dân qua nước khác mang
theo sản phẩm gốm.
Sắc lệnh năm 1371, ngăn cấm người Hoa ra khỏi hải phận Trung Hoa
và hàng hoá ngoại quốc bị cấm dùng trong nước. Do đó, vào khoảng thế kỷ
14 và 16, đồ gốm Việt Nam và Thái Lan xuất hiện nhiều ở thị trường Đông
19
MARKETING TOÀN CẤU NHÓM K.H.A.C
Nam Á. Từ đời Lê đến Trịnh Nguyễn phân tranh ở Việt Nam, sự buôn bán
và trao đổi hàng hoá với nước ngoài ngày càng được mở rộng và phát triển.
Rồi khi Việt Nam bị thực dân Pháp và Mỹ xâm lược, họ đã mang các
sản phẩm của Việt Nam ra nước ngoài trong đó có gốm sứ Việt Nam. Ngày
nay việc Việt Nam gia nhập AFTA, WTO tạo thuận lợi trong việc xuất khẩu
hàng hoá và chiến lược giá của hàng Việt Nam ra nước ngoài trong đó có
gốm sứ.
Sự phát triển của công nghệ thông tin, sự thúc đẩy của Cục xúc tiến
thương mại Việt nam trong việc tổ chức các sự kiện, hội chợ cho các sản
phẩm xuất khẩu Việt Nam.
Sự ra đời của hiệp hội xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ 10/5/2007 và
các chính sách thuế của chính phủ cộng với sự hỗ trợ của nhà nước.
3-Các ngành liên quan và hỗ trợ :(related and sopporting industries)
Ở Việt Nam hiện nay có khoảng 1450 làng nghề truyền thống với hơn
40.000 doanh nghiệp Việt Nam, trong đó 80% là thuộc thành phần kinh tế tư
nhõn.vỡ thế khi hội nhập thế giới,cỏc doanh nghiệp tư nhõn này đối mặt với
các vấn đề như:
-Thiếu vốn cho sản xuất kinh doanh.
-Thiếu các địa điểm và mặt bằng để mở rộng hoạt động kinh doanh
-Thiếu thông tin về thị trường và các vấn đề luật pháp.
-Trình độ công nghệ và các kỹ năng quản lý công nghệ còn yếu kém.
-Sự hợp tác giữa các doanh nghiệp Việt Nam chưa thực sự tốt.
Trước sức ép của quá trình hội nhập và toàn cầu hoỏ, cỏc làng nghề
của ngành công nghiệp hoá chất cũng góp phần thúc đẩy ngành gốm sứ.
Ngành du lịch: cùng với sự phát triển của các làng gốm,ngày càng có
nhiều khách du lịch muốn tham quan hoạt động sản xuất của các làng nghề
VN: làng Bát Tràng,làng gốm Phự Lóng,làng gốm Thanh Hà… việc mở
rộng cửa cho khách du lịch tham quan các làng gốm không những góp phần
nâng cao hình ảnh làng nghề Việt Nam trong mắt bạn bè quốc tế mà họ còn
là kênh truyền thông hữu hiệu giúp thương hiệu gốm sứ Việt Nam tạo chỗ
đứng trên thị trừơng thế giới.
Liên kết giữa các nhà sản xuất gốm sứ. Liên kết các Hội viên cùng
phối hợp hành động nâng cao năng lực quản lý, trình độ công nghệ, khả
năng sản xuất kinh doanh ngành gốm mỹ nghệ. mở rộng liên kết với các tổ
chức kinh tế trong và ngoài nước nhằm ứng dụng các thành tựu khoa học kỹ
thuật công nghệ mới vào sản xuất, thu hút nguồn vốn, mở rộng thị trường,
tạo điều kiện lao động tốt để thúc đẩy phát triển sản xuất.
Các tổ chức xúc tiến thương mại trong và ngoài nước : Đây là tổ chức
xã hội - nghề nghiệp tự nguyện của các doanh nghiệp (Vietcraft, Hiệp hội
xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ…), các tổ chức này sẽ phối hợp cùng với
21
MARKETING TOÀN CẤU NHÓM K.H.A.C
các cơ quan hoạch định chính sách và quản lý nhà nước cũng như các tổ
chức quốc tế để tạo môi trường tốt nhất cho các doanh nghiệp thành viên từ
cung cấp thông tin thị trường, đối tác đến việc đảm bảo nguồn nguyên liệu
đầu vào, hỗ trợ kỹ thuật, đào tạo, quản lý. Đây thực sự là một thuận lợi rất
lớn cho hoạt động giao thương giữa hai nước và là hoạt động rất có ý nghĩa
đối với các cơ sở, doanh nghiệp sản xuất, phân phối và những ai quan tâm
đến thủ công mỹ nghệ truyền thống Việt Nam
4-Chiến lược, cấu trúc và cạnh tranh của doanh nghiệp:
(firm strategy, tructure & rivalry)
4.1)Sự khác biệt về cách quản lý , kỹ năng tổ chức, quan điểm chất
lượng
cung cấp thông tin thị trường, giúp giữ gìn, bảo hộ bản quyền, xây dựng và
quảng bá thương hiệu cho các sản phẩm thủ công mỹ nghệ Việt Nam . nh
ưng c ác doanh nghi ệp quen hoạt động manh mún n ờn ch ưa m ạnhdn ạ
tham gia
Những chính sách, biện pháp, khuyến khích, hỗ trợ sản xuất thủ công
mỹ nghệ của Nhà nước tuy đã có nhưng chưa đủ và thiếu đồng bộ (mức thuế
lợi tức 35% và thuế xuất khẩu 5% còn quá cao).
Hiện nay đã thành lập thêm một số Trung tâm Xúc tiến Thương mại
tại các thị trường mục tiêu cho phép bán trả chậm, ký gửi, đại lý bán hàng ở
nước ngoài có sự bảo lãnh tín dụng xuất khẩu của Ngân hàng hoặc Quỹ hỗ
trợ xuất khẩu; cho phép khách du lịch mua sản phẩm tại cửa hàng miễn thuế
không tính VAT. Thúc đẩy được việc xuất khẩu.
Nhà nước hỗ trợ chi phí hoạt động xúc tiến thương mại bằng 0,2%
kim ngạch xuất khẩu thực thu trong năm. các khoản chi này sẽ được hạch
toán vào chi phí bán hàng của doanh nghiệp, đối tượng hưởng hoa hồng xuất
khẩu gồm cả các doanh nghiệp, các cơ quan đại diện ngoại giao của Việt
Nam ở nước ngoài. Bên cạnh đó, khó khăn về vay vốn ưu đãi đã được Chính
phủ khai thông qua Quyết định 02/2001/QĐ-TTg ngày 2/1/2001 về chính
sách hỗ trợ đầu tư từ Quỹ hỗ trợ phát triển đối với các dự án sản xuất, chế
biến hàng xuất khẩu và sản xuất nông nghiệp. Như vậy, theo qui định hiện
hành (kể cả các qui định bổ sung vừa nêu trên), các dự án đầu tư sản xuất
chế biến hàng xuất khẩu ngoài các ưu đãi như giảm miễn tiền thuê đất, thuế
sử dụng đất, thuế thu nhập doanh nghiệp còn được vay vốn tín dụng đầu tư
từ Quỹ hỗ trợ phát triển với lãi suất ưu đãi và điều kiện dễ dàng hơn trước.
Các cơ sở sản xuất kinh doanh kể cả vừa và nhỏ đều được quyền lựa chọn
tham gia trực tiếp xuất khẩu hay ủy thác xuất khẩu. Một khuyến khích rất cụ
thể nữa đã được áp dụng là chính sách thưởng xuất khẩu cho doanh nghiệp
theo 5 tiêu chuẩn: có mặt hàng mới, thị trường mới, chất lượng cao, đạt quy
mô về kim ngạch và tốc độ tăng trưởng xuất khẩu theo qui định. Đó cú một
doanh nghiệp được thưởng cả 5 tiêu chuẩn này, đó là Công ty Sản xuất Dịch
nay vẫn chưa gặp nhau. Do đó, bên cung tiếp tục kêu không có đất dụng
võ, bên cầu tiếp tục phàn nàn sự hờ hững của nhà khoa học, mỹ thuật
4.3) Áp lực cạnh tranh;
Hiện các doanh nghiệp sản xuất gốm sứ mỹ nghệ trong nước cũng
cạnh tranh với nhau để đưa ra sản phẩm chiến lược của mình.
Ngay tại thị trường trong nước sản phẩm gốm sứ của Viờt Nam vẫn
còn phải cạnh tranh gay gắt với Trung Quốc. kiểu dáng sản phẩm của Trung
Quốc sỏng, bỏt mắt và có thể tìm thấy dễ dàng trong siêu thị nhưng sản
phẩm của Việt Nam thỡ khỏ ớt.
Kênh phân phối trải qua nhiều trung gian do đó giữa nhà cung cấp và
người mua không thương lương
Vì vậy các doanh nghiệp Việt Nam đang cố gắng đổi mới sản phẩm,
đa dạng hóa sản phẩm, tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm.
24
MARKETING TOÀN CẤU NHÓM K.H.A.C
Doanh nghiệp tổ chức nâng cao trình độ tay nghề của công nhân
thông qua các chương trình tập huấn ngắn ngày , tăng cường nghiên cứu
phát triển các sản phẩm thu hút khách hàng.
Bên cạnh các loại men truyền thống : MEN NGÀ, MEN CHẢY,
MEN KHễ, MEN CÁT, MEN CO, MEN NGỌC, MEN THỦY TINH , MEN
BÚP DONG cũn cú loại men mới như MEN RẠN . Ngoài ra , đã tìm ra bí
quyết độc quyền của Trấn Cảnh Đức ,Giang Tây Trung Quốc với 2 loại men
MEN KẾT TINH , MEN HUYẾT DỤ .
Với những nổ lực và lợi thế có được gốm sứ Việt Nam xác định thị
trường mục tiêu là Mỹ, EU,Nhật Bản. đây là những nước rất yêu thích nền
văn hóa Việt Nam vì vậy họ thích những sản phẩm gốm sứ mang “ hồn
Việt”.
III- PHÂN TÍCH LỢI THẾ CẠNH TRANH CỦA
GỐM TRUNG QUỐC THEO MÔ HÌNH KIM CƯƠNG
o0o—