MỤC LỤC
1
1
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
Danh mục bảng biểu:
Bảng 1.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai đoạn 2011 - 2013
Bảng 2.1 Bảng năng suất lao động giai đoạn 2011-2013
Danh mục sơ đồ:
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của HARCO
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức phòng TCHC.
2
2
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
HĐQT: hội đồng quản trị
GĐ: giám đốc
PGĐ: phó giám đốc
P.TCHC: phòng tổ chức hành chính
P.TCKT: phòng tài chính kế toán
P.SXKD: phòng sản xuất kinh doanh
P.KTCN: phòng kỹ thuật công nghệ
X.PL: xưởng phụ liệu
X.GD: xưởng giầy dép
TCHC: tổ chức hành chính
NLĐ: người lao động
GTSXCN: giá trị sản xuất công nghiệp
BQ: bình quân
TL: tiền lương
ATVSLĐ: an toàn vệ sinh lao động
TTXH: trật tự xã hội
HĐLĐ: hợp đồng lao động
BHXH: bảo hiểm xã hội
- 03 Huân chương lao động hạng ba;
- 02 bằng khen của Hội đồng Bộ Trưởng, và nhiều danh hiệu của thành phố;
- 16 lần tự vệ xí nghiệp đạt danh hiệu quyết thắng.
Sau khi cổ Phần hóa năm 2005, công ty cũng đã được tặng nhiều danh hiệu và giải
thưởng do Nhà nước và các tổ chức uy tín trao tặng.
1.2 Chức năng, nhiệm vụ, cơ cấu tổ chức bộ máy của HARCO
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của HARCO
(Nguồn: Phòng TCHC)
HARCO hoạt động dưới sự điều hành của Hội đồng quản trị, bên dưới có Giám đốc và
Ban kiểm soát hỗ trợ. Dưới đó được phân ra thành các phòng chức năng có nhiệm vụ
được phân ra rõ ràng và chuyên môn hóa giúp cho bộ máy hoạt động nhịp nhàng và
tạo ra năng suất cao.
4
4
Thành phần lao động của công ty gồm lao động chính và lao động thời vụ. Lượng lao
động chính thường dưới 400 người. Lượng lao động thời vụ tùy thuộc vào các hợp
đồng sản xuất với các đối tác, khách hàng, thời điểm hoạt động cao điểm số lượng lao
động thời vụ có thể thuê thêm lên đến con số 100 nhằm phục vụ tốt cho các kế hoạch
của doanh nghiệp.
HARCO có chức năng Sản xuất các sản phẩm phục vụ các ngành sản xuất khác, phục
vụ tiêu dùng trong nước và xuất khẩu bằng nguyên liệu chính từ cao su. Tổ chức liên
doanh liên kết với đơn vị trong và ngoài nước; được xuất khẩu theo các hợp đồng ký
kết với nước ngoài được tiếp nhận đầu tư trực tiếp để mở rộng sản xuất và phát triển
theo nguyên liệu, máy móc, thiết bị, hóa chất.
HARCO có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh trong ngắn hạn và dài
hạn, không ngừng nâng cao hiệu quả và quy mô sản xuât kinh doanh, sử dụng nguồn
vốn có hiệu quả, làm chọn nghĩa vụ nhà nước về quản lý công ty, sản xuất, quản lý
NLĐ. Thực hiện các báo cáo một cách trung thực theo chế độ Nhà nước quy định.
1.3 Lĩnh vực và đặc điểm hoạt động của HARCO
Ngành nghề kinh doanh: chuyên sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu giầy dép
Tương
đối(%)
Tuyệt đối
Tương
đối(%)
1
GTSXCN
(triệu đồng)
53,498.07
59,057.68
60,299.84 555.961 10,4 1242.16 2,1
2
Tổng doanh thu
(triệu đồng)
66,037.27
68,225.51
78,318.23 218.824 3,31 10,092.7
2
14,8
3
Sản lượng
- Giầy dép (đôi)
- Tấm EVA (tấm)
- Sản phẩm cao
su khác (chiếc)
992,371
748,860
60,812
182,699
1,082.366
Trưởng phòng TCHC
việc công ty cổ phần hóa là phù hợp với tình hình thực tế của nền kinh tế thị trường
đang diễn ra một cách mạnh mẽ như trong giai đoạn hiện nay.
Phần 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NHÂN LỰC CỦA CÔNG TY
CỔ PHẦN CAO SU HÀ NỘI
2.1 Tình hình nhân lực và chức năng, nhiệm vụ của phòng TCHC của HARCO
2.1.1 Tình hình nhân lực của phòng TCHC của HARCO
Phòng TCHC gồm có các chức vụ sau làm về công tác nhân lực: trưởng phòng TCHC;
chuyên viên tuyển dụng, đào tạo; chuyên viên giải quyết chế độ, tiền lương và vị trí
văn thư.
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức phòng TCHC.
(Nguồn: phòng TCHC)
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận tổ chức QTNL
- Bộ phận nhân sự trong công ty nằm trong phòng TCHC. Phòng TCHC là bộ
phận quản trị nội chính trong bộ máy quản trị công ty. Chức năng của phòng không
chuyên về công tác tổ chức mà ghép với các công tác quản trị hành chính có nhiệm vụ
tham mưu giúp giám đốc trong công tác, quản lí và giải quyết các công việc thuộc lĩnh
vực nhân sự, nghiệp vụ lao động, tiền lương và Bảo hiểm xã hội.
7
7
- Bộ phận nhân sự thực hiện nhiệm vụ: công tác tổ chức bộ máy và công tác cán
bộ, công tác quản lý lao động và tiền lương, công tác tuyển dụng đào tạo, công tác chế
độ chính sánh, thi đua, khen thưởng, kỷ luật, công tác ATVSLĐ.
2.1.3. Tổ chức bộ phận QTNL
Trong phòng TCHC có 3 người làm công tác nhân sự có nhiệm vụ như sau:
- Trưởng phòng TCHC: Trưởng phòng TCHC là người phụ trách công tác chung
của toàn phòng như công tác lao động – tiền lương; công tác tuyển dụng và đào tạo;
công tác chế độ chính sách, thi đua khen thưởng, kỷ luật; công tác ATVSLĐ và thực
hành tiết kiệm; công tác hành chính quản trị; công tác quản lý thương hiệu, nhãn hiệu
hàng hóa và mã số – mã vạch; công tác y tế và chăm sóc sứ khỏe, đời sống NLĐ; công
xâm nhập và cạnh tranh mạnh mẽ của các doanh nghiệp nước ngoài như Trung Quốc,
Đài Loan
Do đó, hoạt động quản trị nhân lực của công ty cần có quy trình tuyển dụng khoa
học và hợp lí nhằm tuyển được những NLĐ có tay nghề và trình độ cao nhằm tạo ra
lợi thế cạnh tranh về nhân lực, từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh của công ty với cả
các doanh nghiệp trong nước và ngoài nước.
* Môi trường chính trị - pháp luật:
Bên cạnh môi trường kinh tế, môi trường chính trị - pháp luật là yếu tố mà người
làm nhân sự của công ty cần phải nắm bắt, cập nhật và hiểu rõ. Pháp luật Việt Nam đã
quy định rõ các vấn đề về quan hệ lao động trong Bộ luật lao động và liên tục được
sửa đổi bổ sung qua các năm nhằm phù hợp với tình hình kinh tế chính trị của đất
nước. Với số lượng lao động lên đến con số hơn 400 người và có sự dao động liên tục,
bộ phận nhân sự cần nắm chắc các thủ tục, quy định, các quyền, nghĩa vụ và trách
nhiệm của cả 2 phía là công ty và NLĐ, nhằm thực hiện đúng các quy định của pháp
luật, tránh các tranh chấp và kiện tụng của NLĐ, tạo ra những mối quan hệ hài hòa và
tạo ra không khí làm việc thoải mái giúp nâng cao hiệu sử dụng lao động.
* Môi trường kỹ thuật – công nghệ:
Hầu hết các sản phẩm được tạo ra hiện nay điều gắn liền với thành tựu khoa học- kỹ
thuật. Với sự phát triển của KH - KT khiến các sản phẩm trở nên lạc hậu một cách
nhanh hơn, chu kỳ sống ngắn hơn. Do đó HARCO muốn tồn tại đòi hỏi phải tiến hành
đồng bộ là đổi mới cải tiến về KH - KT mà đặc biệt là các sản phẩm về may mặc, thời
trang luôn đòi hỏi sự cải tiến về mẫu mã, hình thức cũng như chất lượng và công dụng
9
9
của sản phẩm kèm theo đó là xây dựng các chương trình tập huấn, đào tạo nhằm sử
dụng hiệu quả các thành tựu khoa học và phương pháp làm việc tiên tiến.
* Môi trường tự nhiên – văn hóa xã hội:
Lực lượng lao động của công ty chủ yếu là người miền Bắc trong đó đa số là người Hà
Nội ở các huyện, do đó trong việc ứng xử và các hoạt động QTNL cần có những hành
động phù hợp với nền văn hóa, phong tục tập quán của địa phương những NLĐ.
giải có nhiệm vụ hòa giải tất cả các vụ tranh chấp lao động cá nhân, tập thể theo đơn
yêu cầu của một hoặc hai bên tranh chấp; tiếp nhận đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp
của các bên yêu cầu; tìm hiểu vụ việc, gặp gỡ hai bên tranh chấp và những người có
liên quan; đưa ra các phương án hòa giải đề hai bên tranh chấp cùng xem xet thương
lượng.
Hội đồng hòa giải hoạt động theo nguyên tắc thỏa thuận và nhất trí, tôn trọng sự
tự nguyện, quyền, lợi ích của hai bên tranh chấp và lợi ích chung của xã hội, tôn trọng
lợi ích của pháp luật; hòa giải phải tiến hành công khai, khách quan, công minh, kịp
thời, giúp các bên thương lượng dàn xếp để giải quyết vụ tranh chấp lao động.
Thỏa ước lao động tập thể (TƯLĐTT) của công ty quy định quyền, lợi ích và
nghĩa vụ của NLĐ, NSDLĐ trong công ty, những nội quy, quy chế các qui tắc ứng xử
của NLĐ, NSDLĐ trong công ty. Hạn chế những tranh chấp, xung đột xảy ra trong
công ty.
Công ty còn ban hành quy chế thực hiện dân chủ nhằm phát huy quyền dân chủ
thông qua tổ chức công đoàn và dân chủ trực tiếp của NLĐ, phát huy tính sáng tạo của
tập thể và cá nhân NLĐ, nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, bảo toàn và
phát triển vốn kinh doanh. Gắn quyền, lợi ích hợp pháp với nghĩa vụ, trách nhiệm,
quyền, lợi ích hợp pháp với nghĩa vụ trách nhiệm của công nhân viên chức và giám
đốc doanh nghiệp, đảm bảo hài hòa lợi ích nhà nước, lợi ích doanh nghiệp và lợi ích
NLĐ tương ứng với kết quả kinh doanh của doanh nghiệp. Thiết lập mối quan hệ hài
hòa, ổn định, ngăn ngừa hạn chế tranh chấp lao động trong quá trình sản xuất kinh
doanh.
NLĐ có thể tham gia đóng góp ý kiến về các nội dung: việc trích lập các nguồn
quỹ từ lợi nhuận sau thuế, chương trình hỗ trợ địa phương; các nội dung chủ yếu của
dự thảo thỏa ước lao động tập thể, HĐLĐ, việc làm, tiền lương, thời gian làm việc,
nghỉ ngơi, ATLĐ, VSLĐ
11
11
Hình thức tham gia đóng góp ý kiến: thông qua hội nghị NLĐ các cấp, hội nghị
triển khai công tác của phòng ban phân xưởng, tổ, đội, thông qua đối thoại giữa người
nghỉ giải lao 15 phút. Ngoài ra đối với 1 vài phân xưởng đặc biệt, có tính độc lập cao,
tách rời với các công đoạn khác như ép phôi dép (PX EVA), ép đế (PX cán), giày dép
(PX gò) công ty áp dụng định mức thời gian kết hợp với sản phẩm hoặc định mức sản
phẩm /ngày. Kết quả của định mức được sử dụng trong trả lương cho lao động.
Tuy nhiên do có rất nhiều các công đoạn nhỏ lẻ trong việc sản xuất ra một sản phẩm
hoàn chỉnh nên công tác định mức còn gặp nhiều khó khăn và chưa chính xác nên
năng suất lao động chưa được khai thác ở mức tối đa.
2.3.4. Thực trạng về hoạch định nhân lực của HARCO
Công ty tiến hành hoạch định về kế hoạch nhân lực hàng năm, theo các đợt đặt
hàng thông qua việc hoạch định ra các chiến lược và tổ chức thực hiện, cụ thể:
- Duy trì và ổn định bộ máy tổ chức quản lý, đảm bảo số lượng, chất lượng quản lý
và điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Sắp xếp bố trí nhân viên giữa các phòng nghiệp vụ phù hợp với khả năng, trình
độ nghiệp vụ và sở trường cá nhân.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ công nhân viên học tập nâng cao trình độ
chuyên môn nghiệp vụ, tay nghề, nhằm phát huy năng lực công tác và phù hợp với yêu
cầu của trình độ kỹ thuật của công ty trong giai đoạn hiện nay và phương hướng phát
triển trong tương lai.
Công tác dự báo nhân lực được triển khai trong ngắn hạn và chủ yếu dựa vào yếu
tố mùa vụ.
Công tác hoạch định của công ty được triển khai khá linh hoạt, phát huy được các
thế mạnh của mỗi người lao động và tạo sự gắn bó với công ty, bên cạnh đó thì cần có
quan tâm hơn với việc dự báo nhu cầu nhân lực trong trung và dài hạn để có những sự
chuẩn bị tốt với các biến động không ngừng từ cả bên trong và ngoài công ty.
2.3.5. Thực trạng về phân tích công việc của HARCO.
Nội dung PTCV chưa được công ty chú trọng đến nên mới chỉ làm mang tính
hình thức. Tuy nhiên gần đây có sự thay đổi trong nhận thức về tầm quan trọng của
PTCV nên bộ phận nhân sự đang phối hợp với nhau và với tất cả các vị trí trong công
ty để tiến hành xây dựng lại hệ thống PTCV.
13
- Với nguồn tuyển mộ từ bên ngoài công ty tiếp cận nguồn này chủ yếu thông qua qua
Internet (, , và trang web
chính thức của công ty www.harco.com.vn), báo chí và dán các thông báo trước công
ty.
* Quy trình tuyển mộ lao động của HARCO gồm 2 bước:
Bước 1: Xác định nhu cầu tuyển lao động và lập kế hoạch tuyển mộ
Bước 2: Thực hiện các hoạt động theo kế hoạch tuyển mộ
* Quy trình tuyển chọn:
Bước 1: Tiếp nhận và sàng lọc hồ sơ
Bước 2: Phỏng vấn sơ bộ
Bước 3: Phỏng vấn tuyển chọn
Bước 4: Khám sức khỏe
Bước 5: Tiến hành đào tạo, thử việc
Bước 6: Ra quyết định tuyển chọn
Tại HARCO, công tác tổ chức nói chung và quy trình tuyển mộ, tuyển chọn nói
riêng được thực hiện tương đối khoa học và hiệu quả. Với phần mềm QTNL, hệ thống
lưu trữ hồ sơ là nguồn tài liệu quan trọng hỗ trợ công tác tuyển mộ, tuyển chọn. Việc
truy cập dữ liệu nhanh chóng, chính xác đã rút ngắn được thời gian nghiên cứu hồ sơ
các ứng viên từ nguồn tuyển mộ từ bên trong tổ chức. Các bước tuyển mộ, tuyển chọn
khá đầy đủ và được nghiêm túc thực hiện để có kết quả tốt nhất.
Tuy nhiên khi xác định nguồn tuyển mộ với từng chức danh công việc lại thể
hiện sự kém linh hoạt. Để khuyến khích động viên NLĐ nỗ lực lao động cống hiến cho
công ty nên công ty rất chú ý đến nguồn lao động từ bên trong công ty, và sử dụng
nguồn bên trong công ty là chủ yếu đối với những vị trí công việc cao nên nó cũng gặp
phải những hạn chế nhất định.
15
15
Bên cạnh đó, nguồn tuyển mộ từ bên ngoài công ty lựa chọn còn rất hạn chế. Có
những nguồn tuyển mộ chưa từng được xác định là nguồn tuyển mộ cho những vị trí
công việc còn trống của công ty như công nhân viên của các công ty khác có tính chất
một cá nhân, tập thể trong một giai đoạn nhất định để có được thông tin về quá trình
thực hiện công việc và thông tin về sự phát triển cá nhân dựa trên các tiêu chí cụ thể
do công ty xây dựng và Luật thi đua khen thưởng hiện hành. Từ đó công ty sẽ tiến
hành công tác bình bầu khen thưởng kỉ luật vào cuối năm.
Các hành vi vi phạm nội quy, kỷ luật lao động sẽ bị xử lý kỉ luật như trong quy
định tại Nội quy lao động và Luật lao động. Tùy theo mức độ vi phạm mà công ty áp
dụng các hình thức xử lý vi phạm kỷ luật lao động bao gồm: khiển trách, cảnh cáo,
chuyển việc làm khác, sa thải.
Việc đánh giá thực hiện công việc do cán bộ chuyên trách nhân sự phối hợp với
các phòng ban trên toàn hệ thống và được tiến hành theo các bước:
- Xác định mục tiêu đánh giá
- Chọn phương pháp và tiêu chuẩn đánh giá
- Đánh giá việc hoàn thành kế hoạch của kì trước
- Xem xét và đánh giá việc thực hiện kế hoạch được đề ra
- Tổng hợp kết quả đánh giá phân tích kết quả và xử lí thông tin phản hồi
Công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật của công ty được giao cho Phòng TCHC
phụ trách trên cơ sở theo dõi của từng đơn vị, bộ phận: các đơn vị, bộ phận tổ chức
họp xét thi đua, khen thưởng, kỷ luật công khai dân chủ và gửi biên bản kết quả bình
xét về phòng TCHC để Hội đồng thi đua khen thưởng kỷ luật của công ty họp xét.
Công tác đánh giá được triển khai khá minh bạch và rõ ràng, các tiêu chuẩn đánh
giá được phổ biến rõ tới toàn bộ công ty giúp công tác đánh giá chính xác, công bằng
và khách quan.
Cần có sự phối hợp giữa phòng TCHC và các trưởng đơn vị, các cán bộ quản lí
trực tiếp người lao động và có sự hệ thống những ghi chép, đánh giá nhằm mang lại
hiệu quả cao nhất cho công tác đánh gia nhân lực.
2.3.9. Thực trạng về trả công lao động của HARCO
* Cơ cấu thu nhập:
Thu nhập = Tiền lương + Tiền thưởng + Trợ cấp + Phụ cấp + Phúc lợi
* Hình thức trả lương
Công ty thực hiện hai quan điểm trả lương: với lao động gián tiếp hưởng lương
Bản) làm cho CBCNV trong công ty có ý thức tốt hơn về công ATVSLĐ, phòng
chống chấy nổ , từ đó giúp cho NLĐ cảm thấy yên tâm hơn khi được làm việc trong
môi trường an toàn, sạch sẽ thoáng mát. Mức thưởng được quy định rõ như sau: Đối
18
18
với đơn vị nào đạt số điểm xuất sắc thì sẽ được thưởng 500.000đồng, đơn vị nào đạt
loại tốt thì được 300.000 đồng.
Thưởng lễ 30/4 & 1/5, Ngày quốc khách, Tết Dương lịch số tiền là 400.000 đồng mỗi
CBCNV trong công ty.
- Phúc lợi đối với NLĐ:
Công ty rất coi trọng vấn đề phúc lợi đối với NLĐ, điển hình như công tác
BHXH luôn được thực hiện nghiêm túc đầy đủ theo đúng quy định; tổ chức khám sức
khỏe định kỳ hàng năm, được cấp phát thuốc miễn phí khi bị ốm đau, tai nạn; chú
trọng đến công tác ATVSLĐ, trang bị các đầy đủ các đồ dùng bảo hộ lao động; tổ
chức cho cán bộ công nhân viên; lập quỹ khen thưởng; có các phần quà bằng tiền hoặc
hiện vật vào các dịp lễ tết…
- Đãi ngộ về mặt tinh thần:
HARCO với số công nhân viên trong toàn công ty là khoảng 400 người, mặc dù
không phải là ít cũng không phải là nhiều xong 400 con người đó cũng tạo nên mọi
mối quan hệ rất đa dạng và phức tạp. Ban lãnh đạo công ty luôn muốn tạo ra sự gần
gũi và thân thiện đối với NLĐ thông qua việc quan tâm thăm hỏi đến đời sống và
nguyện vọng của họ.
Hiện nay, dù mối quan hệ giữa những người lao đông được cải thiện hơn do cũng
có một vài sự góp ý từ các nhân viên trong công ty và sự nhận thức của NLĐ trong
công ty.
* Các chính sách đối với NLĐ:
Tạo công ăn việc làm ổn định cho NLĐ, giúp NLĐ có một cuộc sống no đủ hơn,
tăng sự tích lũy giúp cho đời sống NLĐ ổn định hơn, tốt hơn. Tuy nhiên khi công ty có
sự biến động, gặp khó khăn trong kinh doanh, tình hình tài chính gặp nhiều bất ổn…thì
có sự thuyên chuyển công tác, thăng chức, giáng chức, giảm biên chế…cũng là những
đối (%)
Doanh
thu
66,037.2
7
68,225.5
1
78,318.2
3
218.82 3.31 10092.7
2
14.8
Tổng số
LĐ
560 600 821 40.00 7.14 221.00 36.83
NSLĐ 117.9237 113.7092 95.3937 -4.21 -3.57 -18.32 -16.11
(Nguồn: Phòng TCHC)
Từ bảng trên ta thấy, năng suất lao động giảm qua các năm đặc biệt là năm 2013 giảm
16,11% so với năm 2012. Điều này cho thấy rằng hiệu quả sử dụng lao động của
doanh nghiệp còn thấp.
2.3.11 Thực trạng về hiệu quả sử dụng chi phí tuyển dụng của HARCO
Chi phí tuyển chọn trên một ứng viên: chi phí tuyển chọn nằm trong phạm vi cho phép
của tổ chức, các khoản chi phí này thấp nhưng vẫn tuyển được những lao động đảm
bảo được yêu cầu đặt ra của tổ chức. Nhưng có những chức danh công việc khó tuyển
lao động thì chi phí cho tuyển chọn lớn hơn mức cho phép.
20
20
Hiện nay, chi phí mà công ty bỏ ra cho công tác tuyển dụng chủ yếu nằm ở khâu tuyển
mộ. Khi có nhu cầu tham gia tuyển dụng ở các sàn giao dịch việc làm chi phí cho mối
lần tham gia ngày hội tuyển dụng tại các sàn là khoảng 200.000 đồng cho nhà tổ chức
Xét thấy, chi phí đào tạo mà doanh nghiệp bỏ ra là khá lớn, số công nhân cần đào tạo
lại khá đông, thường là lao động phổ thông chưa có tay nghề. Nhưng trong quá trình
làm việc, rất nhiều lao động đã nghi việc gây thất thoát lớn cho công ty về cả nhân lực
và vật lực. Nguyên nhân có thể là do chế độ đãi ngộ của công ty chưa được tốt khiến
cho người lao động nghỉ việc nên việc sử dụng chi phí đào tạo tại công ty chưa thực sự
hiệu quả.
PHẦN 3. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẤP THIẾT CẦN GIẢI QUYẾT CỦA HARCO VÀ
ĐỊNH HƯỚNG ĐỀ TÀI KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
3.1. Đánh giá về thực trạng hoạt động/hoạt động kinh doanh, quản trị nhân lực
của HARCO
* Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh:
- Dựa trên số liệu trong Bảng 1.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh giai
đoạn 2011 – 2013 ta có thể thấy tất cả các chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động kinh
doanh của công ty như Giá trị sản xuất kinh doanh, tổng doanh thu, lợi nhuận… đều
tăng tương đối đều qua các năm. Điều này cho thấy bộ máy hoạt động của công ty
tương đối ổn định và có sự tiến bộ. Phạm vi hoạt động được mở rộng không chỉ ở
trong nước mà còn ở các nước trên thế giới với những đơn đặt hàng đa dạng và yêu
cầu khác nhau thể hiện năng lực kinh doanh và sản xuất của công ty không ngừng
được nâng cao.
* Đánh giá tình hình hoạt động QTNL
- Hoạt động QTNL của công ty dần được tổ chức bài bản hơn và xây dựng được
nhiều nội dung cơ bản của QTNL. Các công tác về tổ chức lao động, định mức lao
động, hoạch định, tuyển dụng…được chú trọng hơn, được cập nhật triển khai và cập
nhật theo các kiến thức mới, xu hướng mới, phục vụ cho các hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty; tuy nhiên công tác nhân lực vẫn chưa được lãnh đạo công ty đánh
giá, quan tâm và đầu tư đúng mực khiến cho hiệu quả hoạt động của bộ phận nhân lực
làm việc chưa được hết công suất và hiệu quả.
* Những vấn đề đặt ra đối với HARCO
22
22
- Đẩy mạnh phong trào thi đua, đề cao tinh thần tự chủ sáng tạo ở các bộ phận
trong công ty.
23
23
* Phương hướng về hoạt động QTNL
- Duy trì và ổn định bộ máy tổ chức quản lý, đảm bảo số lượng, chất lượng quản lý
và điều hành mọi hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Sắp xếp bố trí nhân viên giữa các phòng nghiệp vụ phù hợp với khả năng, trình
độ nghiệp vụ và sở trường cá nhân.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ công nhân viên học tập nâng cao trình độ
chuyên môn nghiệp vụ, tay nghề, nhằm phát huy năng lực công tác và phù hợp với yêu
cầu của trình độ kỹ thuật của công ty trong giai đoạn hiện nay và phương hướng phát
triển trong tương lai.
- Tổ chức thực hiện nghiêm túc các quyền lợi và nghĩa vụ đối với NLĐ theo luật
định, đảm bảo việc làm và nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân lao động.
- Tổ chức và quản lý lao động theo quy chế của công ty, ban hành các văn bản thể
chế hóa các hoạt động của tổ chức quản lý và nghiệp vụ chuyên môn.
3.3 Định hướng đề tài khóa luận tốt nghiệp
Định hướng 1:Nâng cao chất lượng tuyển dụng nhân lực tại HARCO.
Định hướng 2: Nghiên cứu các hình thức trả công lao động tại HARCO
Định hướng 3: Thực trạng công tác đánh giá nhân lực tại HARCO
24
24