Báo cáo tốt nghiệp quản trị nhân lực Công ty Cổ phần Hạ tầng viễn thông CMC (CMC Telecom)- Chi nhánh miền Bắc - Pdf 28

MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
PHẦN 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN HẠ TẦNG VIỄN THÔNG CMC - CHI NHÁNH MIỀN BẮC 6
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1 Chất lượng nguồn lao động Error: Reference source not found
Bảng 2.1 : Bảng thống kê về chất lượng lao động tại Công ty Error: Reference
source not found
Bảng 2.2 Quy định thời gian làm việc Error: Reference source not found
Bảng 2.3: Hiệu quả sử dụng lao động Error: Reference source not found
Bảng 2.4: Hiệu quả sử dụng chi phí tuyển dụng Error: Reference source not found
Hình 2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của phòng HCNS Error: Reference source not found
Quy trình tuyển dụng nhân lực tại Công ty CMC Error: Reference source not found
PHẦN 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN HẠ TẦNG VIỄN
THÔNG CMC (CMC TELECOM) – CHI NHÁNH MIỀN BẮC
1.1 Sự hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Hạ tầng viễn thông CMC
Công ty Cổ phần Hạ tầng viễn thông CMC (CMC Telecom) được thành lập vào
ngày 5/9/2008 là một đơn vị thành viên của Tập đoàn công nghệ CMC. Là Công ty
còn trẻ về tuổi đời nhưng với tiềm lực tài chính, con người và công nghệ, CMC
Telecom đã và đang khẳng định vị thế trên thị trường nội địa và hướng tới thị trường
khu vực, quốc tế.
Tên giao dịch : Công ty Cổ phần Hạ tầng viễn
thông CMC
• Tên viết tắt : CMC Telecom
Chi nhánh Hà Nội: Tầng 15 tòa nhà CMC, Đường
Duy Tân, Cầu Giấy, Hà Nội
91 Thái Hà, Trung Liệt, Đống Đa, Hà Nội
Tầng 2, số 60, ngõ Thịnh Hào 1, đường Tôn Đức
Thắng, Đống Đa, Hà Nội
- Điện thoại : 84 4 3767 4688
- Fax: +84 4 3767 4686

Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty CMC Telecom
Cơ cấu tổ chức của Công ty được bố trí hợp lý và phù hợp với quá trình sản xuất và
cung ứng dịch vụ của Công ty.
Bộ phận lãnh đạo : Giám Đốc chi nhánh định hướng chiến lược chỉ đạo các bộ phận
phòng ban thực hiện công việc. Chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc về những quyết
định cũng như kết quả hoạt động kinh doanh của chi nhánh, quản lý toàn bộ hệ thống
hoạt động. Phó giám đốc chi nhánh và trưởng các khối làm nhiệm vụ tham mưu cho
2
Giám đốc về những định hướng chiến lược chuẩn bị đề ra từ Giám đốc chi nhánh để
những chiến lược đó phù hợp với tình hình hoạt động hiện tại của Công ty. Các bộ
phận chức năng như các trung tâm đảm nhiệm nhiệm vụ chuyên môn của mình. Thực
hiện các yêu cầu theo đúng tiến độ và định mức mà cấp trên giao phó.
1.3 Lĩnh vực và đặc điểm hoạt động của Công ty Cổ phần Hạ tầng viễn thông
CMC (CMC Telecom)- Chi nhánh miền Bắc.
CMC Telecom-Chi nhánh miền Bắc hoạt động theo loại hình Công ty Cổ phần ,
hiện tập trung cung cấp tới khách hàng là các tổ chức, doanh nghiệp, tòa nhà văn
phòng, khu dân cư tập trung các dịch vụ Viễn thông -Internet cao cấp như:
-Dịch vụ internet băng thông rộng – Giganet
-Dịchvụ Internet trên hệ thống truyền hình cáp – Gigahome
-Dịch vụ DC/IDC – Gigadata
-Dịch vụ truyền số liệu ( trong nước và quốc tế)
-Nội dung số
-Dịch vụ giá trị gia tăng ( VAS)
1.4 Khái quát về các hoạt động kinh tế và nguồn lực của Công ty Cổ phần Hạ
tầng viễn thông CMC (CMC Telecom)- Chi nhánh miền Bắc.
- Về nhân lực: Hiện nay Chi nhánh miền Bắc của Công ty CMC Telecom có 287 nhân
viên 30 nhân viên thử việc và 20 cộng tác viên. Trong đó chất lượng nguồn lao động
được tổng hợp trong bảng sau:
Bảng 1.1 Chất lượng nguồn lao động
STT Trình độ Số lượng Tỷ trọng (%)

năm 2013 vốn điều lệ của Công ty tăng lên 250 tỷ đồng chiếm 31.57% so với năm
2012 và 61,70 % so với năm 2008.
-Về cơ sở vât chất
CMC Telecom Chi nhánh miền Bắc có nhiều văn phòng đặt ở các địa điểm khác
nhau ở hai tỉnh thành là Hà Nội và Hải Phòng. Văn phòng những năm đầu tiên ở Hà
Nội và Hải Phòng chỉ có ở 1 địa điểm là tầng 15 tòa nhà CMC, Đường Duy Tân, Cầu
Giấy, Hà Nội và 104 Văn Cao, Quận Ngô Quyền, TP Hải Phòng nhưng đến nay do sự
phát triển và mở rộng về quy mô nên đã thành lập thêm 2 văn phòng với đầy đủ trang
thiết bị, máy tính, mạng, bàn ghế, điều hoà, máy chiếu…và các thiết bị khác.
Trình độ công nghệ áp dụng trong Công ty: Để cung cấp các dịch vụ đường truyền
Internet, truyền hình cáp với tốc độ cao đến khách hàng Công ty không ngừng tăng
cường tiếp thu và cập nhật những trang thiết bị hiện đại nhất như công nghệ Gpon
(Gigabit Passive Optical Network), AON (Active Ethernet)…phục vụ trong quá trình
cung ứng dịch vụ.
1.5 Một số kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu của Công ty Cổ phần Hạ tầng
viễn thông CMC (CMC Telecom)- Chi nhánh miền Bắc.
4
STT Chỉ tiêu
Năm
2011
(Trđ)
Năm
2012
(Trđ)
So sánh
2011-2012
Năm 2013
(Trđ)
So sánh
2012-2013

PHẦN 2: TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG QUẢN TRỊ NHÂN LỰC TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN HẠ TẦNG VIỄN THÔNG CMC - CHI NHÁNH MIỀN BẮC
2.1 Tình hình nhân lực và chức năng của bộ phận tổ chức Quản trị nhân lực của
Công ty Cổ phần Hạ tầng viễn thông CMC (CMC Telecom) - Chi nhánh miền Bắc.
2.1.1. Tình hình nhân lực (số lượng, chất lượng, cơ cấu)
Tại Công ty CMC Telecom, bộ phận tổ chức Quản trị nhân lực do phòng Hành
chính Nhân sự (HCNS) trực thuộc khối hỗ trợ phụ trách và hiện có 3 cán bộ. Phát
triển bộ phận Nhân sự là một nhiệm vụ rất quan trọng trong chiến lược phát triển của
Công ty.
Bảng 2.1 : Bảng thống kê về chất lượng lao động tại Công ty
Tiêu chí Thực trạng
Trình độ chuyên môn -3 cán bộ Nhân sự tại Công ty có trình độ Đại Học
Trình độ tin học 100% cán bộ Nhân sự có khả năng sử dụng tốt tin học văn
phòng và 1 số phần mềm hỗ trợ như X-mind, G-drive, word,
excel…
Trình độ ngoại ngữ 2 trong 3 cán bộ Nhân sự chính có khả năng Tiếng Anh khá
tốt, chiếm 40% tổng số. Cán bộ nhân sự đều có bằng Tiếng
Anh giao tiếp cơ bản.
( Tổng hợp qua quá trình nghiên cứu)
Tại Công ty CMC Tlecom đội ngũ nhân lực trong phòng HCNS luôn được quan tâm
và đảm bảo về số lượng cũng như chất lượng để có thể có được đội ngũ nhân lực phục
vụ cho Công ty. Nhìn chung chất lượng nhân lực trong phòng HCNS của Công ty là
khá tốt. Nhân viên có đầy đủ kỹ năng chuyên môn để thực hiện yêu cầu công việc.
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của bộ phận Quản trị nhân lực của Công ty Cổ phần
Hạ tầng viễn thông CMC (CMC Telecom)- Chi nhánh miền Bắc.
Hiện tại, chịu trách nhiệm chính đối với công tác QTNL là bộ phận Quản trị nhân lực
của Công ty CMC Telecom-Chi nhánh miền Bắc do phòng Hành chính nhân sự đảm
nhiệm có chức năng và nhiệm vụ như sau:
Chức năng của bộ phận tổ chức Quản trị nhân lực
Phòng Hành chính nhân sự là đơn vị tham mưu, giúp việc cho Giám đốc chi nhánh

và phát triền cho cán bộ nhân viên trong toàn thể Công ty theo kế hoạch hàng năm…
Bộ phận quản lý cán bộ của Công ty: Bộ phận này được thực hiện các nhiệm vụ
chính như: triển khai công tác đánh giá cán bộ trong Công ty theo mục tiêu kế hoạch;
thực hiện công tác tính lương trả lương, đóng BHXH, BHYT,…cho nhân viên theo
quy chế của Công ty.
Bộ phận hành chính: Có nhiệm vụ lên kế hoạch mua, cung cấp các thiết bị văn
phòng phẩm cho cán bộ trong Công ty theo định mức đã quy định; thực hiện việc làm
thẻ nhân viên, cung cấp các mẫu tờ trình báo cáo,…cho nhân viên trong Công ty.
2.2 Ảnh hường của các nhân tố môi trường Quản trị nhân lực tới hoạt động Quản
trị nhân lực tại Công ty Cổ phần Hạ tầng viễn thông CMC (CMC Telecom)- Chi
nhánh miền Bắc.
2.2.1. Môi trường bên ngoài
-Ảnh hưởng của môi trường Kinh tế - Chính trị.
Ảnh hưởng của nhân tố kinh tế tác động không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của
Công ty ở cả trong và ngoài nước. Khi có biến động về kinh tế thì doanh nghiệp phải điều
chỉnh các hoạt động để có thể thích nghi và phát triển tốt trong đó có hoạt động Quản trị
nhân lực. Hoạt động quản trị nhân lực trong doanh nghiệp cũng cần phải đưa ra những kế
hoạch về tuyển dung, đào tạo, trả lương …để có thể thích nghi và giữ chân được nguồn lao
động. Ví dụ: Cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2008 đã buộc CMC Telecom phải có những
chính sách mới về Quản trị nhân lực như việc đề ra những kế hoạch về đào tạo, bố trí sắp
xếp nhân lực, đãi ngộ hợp lý để tiết kiệm chi phí, giữ chân người lao động cũng như là có
thể có được nguồn lao động có chất lượng đủ về số lượng và chất lượng.
-Ảnh hưởng của Chính sách pháp luật của Nhà nước.
Luật pháp, đặc biệt là Luật Lao động cũng ảnh hưởng đến Quản trị nhân lực trong DN,
ràng buộc các doanh nghiệp nói chung trong việc đào tạo, đãi ngộ người lao động. Đòi hỏi
giải quyết tốt mối quan hệ về lao động. Bộ luật lao động của Việt Nam thường xuyên
thay đổi các điều khoản chính vì thế Công ty phải thường xuyên cập nhật và điều
chỉnh các chính sách về tiền lương, đãi ngộ, quan hệ lao động, quy định nghỉ thai
8
sản… cho phù hợp. Cụ thể điều khoản nghỉ thai sản cho phụ nữ được quy định trong

9
nâng cao doanh số thì Quản trị nhân lực của Công ty CMC Telecom phải đưa ra kế
hoạch nhân sự khác.
-Bản thân người lao động.
Trong DN mỗi người lao động là một thế giới riêng biệt, họ khác nhau về năng lực
quản trị, về nguyện vọng, về sở thích…vì vậy, họ có những nhu cầu ham muốn khác
nhau. Đặc thù của NLĐ trong ngành công nghệ phát triển phần mềm đó là hướng nội,
chủ yếu là lao động trẻ, trình độ chuyên môn cao. Do vậy hoạt động Quản trị nhân lực
tại Công ty phải thật linh hoạt và khéo léo trong việc tổ chức các hoạt động trong Công
ty. Ngoài ra Bộ phận Hành chính nhân lực gặp rất nhiều khó khăn trong việc truyền
đạt kiến thức về Bộ Lao động tới NLĐ cũng như giải quyết các vấn đề phát sinh và để
ra các biện pháp tuyển dụng phù hợp, linh hoạt nhất.
Nhìn chung nhận thức về vai trò của của công tác Quản trị nhân lực trong Công ty
khá rõ ràng , Bộ phận Hành chính nhân sự rất được chú trọng và có liên hệ mật thiết
với các Bộ phận phòng ban khác. Đồng thời cũng có thể thu nhận phản hồi của NLĐ
về các chính sách, đãi ngộ của Công ty để tìm ra các giải pháp điều chỉnh phù hợp.
2.3. Thực trạng hoạt động của Quản trị nhân lực tại Công ty Cổ phần Hạ tầng
viễn thông CMC (CMC Telecom)- Chi nhánh miền Bắc
2.3.1 Thực trạng về Quan hệ lao động tại Công ty Cổ phần Hạ tầng viễn thông
CMC (CMC Telecom)- Chi nhánh miền Bắc
-Bộ phận công đoàn tại Công ty CMC Telecom
Bộ phận công đoàn của Công ty CMC Telecom đã được thành lập. Bộ phận công
đoàn tại Công ty là bộ phận thay mặt cho NLĐ, bảo vệ lợi ích của NLĐ trong Công ty.
Bộ phận có chức năng hỗ trợ và tham mưu cho Tổng Giám đốc và bộ phận nhân sự về
các chính sách, quy định của pháp luật liên quan đến NLĐ. Đồng thời cũng có trách
nhiệm phổ biến các chính sách đó cho NLĐ. Bộ phận công đoàn đang từng bước dần
dần thực hiện đúng vai trò và nhiệm vụ của mình. Tại Công ty bộ phận công đoàn
cũng có nhiều hoạt động thể hiện chức năng của mình như: xây dựng quỹ, tổ chức
thăm hỏi động viên nhân viên khi có việc hiếu hay cưới hỏi
-Trao đổi thông tin tại Công ty CMC Telecom.

(Chiều thứ 7 và Ngày chủ nhật được nghỉ)
Về Kỷ luật lao động:
Công ty áp dụng 1 số biện pháp kỉ luật NLĐ khi vi phạm nội quy tình huống, vi
phạm Hợp đồng lao động. Có 3 mức độ kỉ luật đó là: Khiển trách của người quản lý
11
trực tiếp. xử phạt hành chính: tuỳ thuộc vào mức độ vi phạm của NLĐ. Chấm dứt Hợp
đồng lao động.
Nhìn chung quan hệ lao động tại Công ty CMC Telecom – Chi nhánh miền Bắc
được thực hiện khá tốt. Quá trình tương tác giữa NSDLĐ và NLĐ trong Công ty được
thực hiện thông qua các kênh trao đổi thông tin nội bộ. Tổ chức công đoàn tại Công ty
đã được thành lập, cũng chăm lo đến NLD. Các căn cứ pháp lý cũng được xây dựng
theo đúng pháp luật đảm bảo lợi ích của nhân viên trong Công ty. Bên cạnh những ưu
điểm đã đạt được thì cũng còn những mặt hạn chế như: Tổ chức công đoàn chưa thực
sự thể hiện rõ vai trò và nhiệm vụ của mình, Công ty lập ra nhiều kênh trao đổi thông
tin nhưng những kênh này hoạt động chưa thực sự hiệu quả.
2.3.2 Thực trạng tổ chức lao động tại Công ty Cổ phần Hạ tầng viễn thông CMC
(CMC Telecom)- Chi nhánh miền Bắc
Hiện tại Công ty có 2 lực lượng lao động chính đó là lao động trực tiếp cung ứng
sản phẩm, dịch vụ và thực hiện các dự án bao gồm: Khối bán hàng, khối sản xuất Bộ
phận còn lại là bộ phận gián tiếp cung ứng sản phẩm, dịch vụ đó là Khối hỗ trợ bao
gồm phòng HCNS, phòng Marketing-chính sách,…Nếu xét phân công lao động theo
Công nghệ thì gồm: lao động chưa qua đào tạo (thực tập sinh); lao động đã qua đào tạo
(nhân viên chính thức, cộng tác viên); lao động chuyên gia (quản lý trực tiếp, trưởng
bộ phận, Ban lãnh đạo )
Hợp tác lao động tại Công ty CMC Telecom: Sự hợp tác trong Khối hỗ trợ được thế
hiện khá rõ. Như chính sách về giá thì được chuyển sang cho khối bán hàng thực hiện,
chính sách về nhân sự đựợc chuyển sang cho bộ phận hành chính nhân sự triển khai
thực hiện…: Hợp tác lao động trong khối bán hàng: với từng trung tâm cụ thể như
trong từng trung tâm đều có bộ phận khác nhau VD bộ phận bán hàng, bộ phận chăm
sóc khách hàng, bộ phận kỹ thuật… khi nhận được hợp đồng bộ phận bán hàng có

phận thường mang tính chủ quan của trưởng bộ phận, do trưởng bộ phận nhìn nhận và
đánh giá nhân viên theo ý chủ quan nên không định mức chính xác cho nhân viên. Dẫn
đến tình trạng nhân viên không thể thực hiện được định mức do định mức quá cao
hoặc nhân viên không có đủ khả năng để hoàn thành.
2.3.4 Thực trạng về hoạch định nhân lực tại Công ty Cổ phần Hạ tầng viễn thông
CMC (CMC Telecom)- Chi nhánh miền Bắc
Hoạch định nhân lực trong Công ty được thực hiện bằng việc thiết lập nên kế hoạch
nhân lực của Công ty trong năm tài chính. Được thực hiện vào cuối năm tài chính
13
trước đó. Công tác thiết lập kế hoạch nhân sự hằng năm được giao cho phòng hành
chính nhân sự đảm nhiệm.
-Quy trình hoạch định nhân lực
Hoạch định cung- cầu nhân lực: Hoạch định khả năng cung ứng nhân lực dựa trên
việc thống kê số lượng và chất lượng nhân lực hiện có về độ tuổi, giới tính và trình độ
chuyên môn, trình độ ngoại ngữ…Hiện tại có rất nhiều lao động thuyên chuyển và 1
số lao động có nhu cầu nghỉ việc tạm thời 1 thời gian do thai sản và nâng cao trình độ.
Phân tích tương quan cung - cầu nhân lực : Phòng hành chính nhân sự tiến hành phân
tích cung – cầu nhân lực trong và ngoài Công ty bằng cách khảo sát, thăm dò ý kiến ,
hợp tác với các trưởng bộ phận để nắm bắt được thực trạng nhân lực của Công ty.
Phòng hành chính nhân sự tổng hợp kết quả từ quá trình hoạch định cung cầu nhân lực
và phân tích tương quan cung – cầu nhân lực để lên kế hoạch về nhu cầu nhân lực cho
năm tài chính kế tiếp.
2.3.5 Thực trạng về phân tích công việc tại Công ty Cổ phần Hạ tầng viễn thông
CMC (CMC Telecom)- Chi nhánh miền Bắc
Tại Công ty CMC Telecom – Chi nhánh miền Bắc không tiến hành công tác phân
tích công việc. Công tác phân tích công việc được thực hiện bởi phòng Nhân sự của
Head Office dưới sự hỗ trợ của phòng nhân sự các chi nhánh. Phòng nhân sự của chi
nhánh có nhiệm vụ thu thập thông tin về chức danh để gửi cho Phòng nhân sự của
Head office (HO) để tổng hợp và xây dựng bản mô tả công việc và tiêu chuẩn công
việc. Sau đó kết quả của phân tích công việc sẽ được chuyển xuống cho từng chi

hiếm khi được áp dụng.
15
- Thu nhận và Chọn lọc hồ sơ
Hồ sơ của ứng viên sẽ được nộp về Công ty theo nhiều dạng khác nhau như: hồ sơ
bản cứng, hồ sơ bản mềm. Hồ sơ bản cứng được nộp tại văn phòng của CMC
Telecom. Hồ sơ bản mềm được nộp vào hòm mail: Bộ phận
tuyển dụng chịu trách nhiệm lọc hồ sơ theo bản mô tả công việc sao cho lựa chọn ra
ứng viên phù hợp
-Thi tuyển đầu vào và Phỏng vấn: Ứng viên lọt vào vòng này sẽ được làm bài test
chuyên môn. Bộ phận tuyển dụng chịu trách nhiệm thực hiện và tổng hợp kết quả,
thông báo ứng viên đạt để đến phỏng vấn. Phỏng vấn ban đầu: được áp dụng cho các
vị trí nhân viên. Bộ phận tuyển dụng và Trưởng BP có trách nhiệm phối hợp thực
hiện. Phỏng vấn lần cuối: được áp dụng cho những vị trí quản lý như tuyển dụng các
trưởng bộ phận, những vị trí chủ chốt trong CMC Telecom.
- Quyết định tiếp nhận: Phòng nhân sự sẽ chuyển quyết định tiếp nhận lên cho Giám
đốc chi nhánh miền Bắc ký quyết định tiếp nhận. Có hai loại tiếp nhận thử việc và
chính thức.
-Hội nhập: Được thực hiện vào thời gian đầu được gọi là thời gian thử việc của nhân
viên. Hội nhập nhân viên mới: áp dụng cho nhân viên mới được tuyển dụng và tuyển
dụng từ nguồn bên ngoài. Được phòng hành chính nhân sự chịu trách nhiệm sắp xếp
thời gian và thông báo cho nhân viên. Hội nhập được tiến hành trong khoảng thời gian
3 tiếng. Hội nhập công việc: áp dụng cho nhân viên mới được tuyển dụng từ tất cả các
nguồn. Được thực hiện vào thời điểm thử việc của nhân viên, giai đoạn này được diễn
ra trong vòng hai tháng dưới sự giám sát và quản lý của trưởng bộ phận.
Hoạt động tuyển dụng của Công ty được thực hiện bài bản với một quy trình và các
nhiêm vụ cụ thể. Tuy nhiên công tác tuyển dụng tại Công ty trên thực tế còn gặp một
số hạn chế ở các bước. Cụ thể ở bước Hội nhập nhân viên mới được tổ chức chưa thực
sự hiệu quả.
2.3.7. Thực trạng về đào tạo và phát triển nhân lực tại Công ty Cổ phần Hạ tầng
viễn thông CMC (CMC Telecom)- Chi nhánh miền Bắc.

thực hiện của kỳ đánh giá của Công ty. Ở mỗi giai đoạn khác nhau thì mức độ điểm ở
các tiêu chí là khác nhau hoặc tiêu chí có thể thay đổi để phù hợp với thực tế thực hiện
công việc của nhân viên.
Mục tiêu đánh giá: Công ty thực hiện đánh giá nhằm xem xét kết quả làm việc của
nhân viên trong chu kỳ hoạt động, là cơ sở cho trả công lao động, là cơ sở cho đào tạo
17
và phát triển nhân lực, xét thưởng và điều chỉnh lương hàng năm, xác lập chỉ tiêu cho
năm tiếp theo.
Chu kỳ đánh giá: CMC Telecom thường áp dung đánh giá cho nhân viên theo khoảng
thời gian 3 tháng 1 lần kết hợp với đánh giá hàng tháng làm cơ sở cho xét thưởng cuối
năm.
Người đánh giá: Nhân viên trong Công ty sẽ được tự đánh giá và người chịu trách
nhiệm quản lý trực tiếp sẽ đánh giá nhân viên.
Phương pháp đánh giá: Đối với vị trí quản lý: thường sử dụng phương pháp đánh giá
quản trị theo mục tiêu MBO, phương pháp thang điểm. Đối với nhân viên: sử dụng
phương pháp thang điểm
Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá: Cơ sở để xây dựng tiêu chuẩn đánh giá được Công ty
dựa trên bản mô tả công việc. Bộ phận nhân sự chịu trách nhiệm xây dựng dựa trên cơ
sở là bản mô tả công việc và tham khảo ý kiến của các bên liên quan.
Nhìn chung công tác đánh giá của Công ty cũng còn một vài điểm hạn chế như:
chưa xây dựng được công tác phỏng vẩn đánh giá để người được đánh giá có thể bày
tỏ những vướng mắc của mình với các tiêu chí, người đánh giá có thể dựa vào ý kiến
của họ để điều chỉnh tiêu chí cho phù hợp. Công tác truyền thông đánh giá chưa được
chú trọng. Trường hợp đối tượng đánh giá và được đánh giá không thể nhìn nhận được
tiêu chí cũng như mục đích đánh giá để thực hiện.
2.3.9 Thực trạng về trả công lao động tại Công ty Cổ phần Hạ tầng viễn thông
CMC (CMC Telecom)- Chi nhánh miền Bắc.
Căn cứ theo Bộ Luật Lao Động cũng như các Nghị Định liên quan của Chính Phủ
thì các chế độ cho NLĐ được quy định tại CMC Telecom – Chi nhánh miền Bắc như
sau:

Chỉ tiêu 2011 2012 2013
Lợi nhuận sau thuế (Trđ) 7.553 13.842 14.576
Số lao động (người) 235 267 310
Vốn điều lệ (Trđ) 175.000 190.000 250.000
Tổng chi phí lao động 19.740 25.632 33.480
Lợi nhuận bình quân một lao động (triệu đồng) 32,14 51,84 47,02
Tổng chi phí lao động/vốn (%) 11,28 13,49 13,39
(Phòng Kế toán tài chính)
Qua bảng đánh giá khả năng sinh lời bình quân một lao động ta thấy khả năng
sinh lời từ một người lao động từ năm 2011 đến năm 2012 tăng 19,70 triệu
đồng/người. Nhưng giai đoạn từ năm 2012-1013 khả năng sinh lời bình quân một
người lao động giảm từ 51,84 xuống 47,02 triệu đồng. Trong khi đó tỷ lệ tổng chi phí
lao động trên vốn không ngừng tăng qua các năm từ 2011 đến 2013 là 2,11%. Ta có
thể nhận xét hoạt động quản trị nguồn nhân lực đặc biệt là công tác tuyển dụng lao
động của Công ty chưa hiệu quả.
2.3.11 Thực trạng về hiệu quả sử dụng chi phí tuyển dụng tại công ty.
Bảng 2.4: Hiệu quả sử dụng chi phí tuyển dụng
Chỉ tiêu 2011 2012 2013
Doanh thu (Trđ) 63.430 87.620 98.689
Số lao động TD 48 32 43
Chi phí tuyển dụng (Trđ) 150,7 240,5 358,5
Chi phí tuyển dụng/một lao động (Trđ) 3,14 7,52 8,34
Tỷ lệ chi phí tuyển dụng/doanh thu (%) 0,24 0,27 0,36
(Phòng Kế toán Tài chính – Chi nhánh miền Bắc)
Dựa vào bảng trên ta thấy chi phí của công ty dành cho công tác tuyển dụng tăng qua
các năm. Chứng tỏ công ty luôn chú trọng và đầu tư cho công tác tuyển dụng. Giai
đoạn từ 2011- 2013 chi phí tuyển dụng bình quân một lao động tại công ty tăng 5,20
triệu đồng. Trong khi đó tủy lệ chi phí tuyển dụng trên doanh thu của công ty cũng
tăng qua các năm từ năm 2011 đến năm 2013 là 0,13%.
2.3.12 Thực trạng về hiệu quả sử dụng chi phí đào tạo của công ty

tăng lên đáng kể. Chi phí đầu tư cho trang thiết bị và chi phí quản lý Công ty tăng lên
qua đó giúp năng suất lao động tăng. Công ty cũng có đầu tư tài chính cho Quản trị
nhân lực để có thể sở hữu đội ngũ lao động trẻ, nhiệt tình, tuy nhiên mức độ tăng chưa
cao vì giai đoạn gần đây chịu ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế.
Về nhược điểm :
Đi đôi với việc mở rộng quy mô thì chi phí hoạt động kinh doanh tăng. Hiệu quả
sử dụng chi phí không cao. Điều đó chứng tỏ năm vừa qua hoạt động kinh doanh
không đạt hiệu quả so với cùng kì năm trước. Chi phí cho quản lý Công ty tăng tuy
nhiên thì hiệu quả sử dụng chi phí này cho việc đãi ngộ và tuyển dụng chưa thực sự
hiệu quả. Đây cũng là thời kì khó khăn cho toàn bộ nền kinh tế và Công ty cũng không
nằm ngoài tầm ảnh hưởng đó.
3.1.2 Đánh giá tình hình hoạt động Quản trị nhân lực
Về ưu điểm
- Quan hệ lao động tại Công ty được thực hiện khá tốt. Công ty đã hình thành nên các
kênh trao đổi thông tin nội bộ trong công ty, thành lập được tổ chức công đoàn.
- Công tác định mức lao động tại CMC Telecom cũng được thực hiện theo tuần tự và
được sự quan tâm của ban lãnh đạo.
22
- Hoạt động tuyển dụng của Công ty được thực hiện bài bản với một quy trình và các
nhiêm vụ cụ thể.
- Công tác đào tạo và phát triển nhân lực của Công ty được ban lãnh đạo quan tâm
thể hiện bằng các kế hoạch đào tạo phát triền nhân lực cụ thể hằng năm.
- Thực hiện khá tốt công tác trả lương theo thang bảng lương, BHYT, BHXH đúng
pháp luật, hệ thống đánh giá nhân lực phù hợp.
Về hạn chế :
-Bộ phận công đoàn tuy được thành lập nhưng chưa thực sự hoạt động hiệu quả và
hướng đến bảo vệ lợi ích cho NLĐ.
-Công ty chưa giành nhiều chi phí cho đãi ngộ phi tài chính cho người lao động trong
Công ty. Công ty chưa có nhiều khoản đãi ngộ phi tài chính của mình đối với người
lao động. Theo như thực trạng trên đãi ngộ của Công ty thường là đãi ngộ tài chính


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status