Đẩy mạnh đào tạo nhân viên của Công ty Cổ phần Hạ tầng viễn thông CMC (CMC Telecom) – Chi nhánh miền Bắc - Pdf 26

TÓM LƯỢC NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1. Tên đề tài: 
 ! "#$%&'(
2. Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Luyến
Lớp: K46U2
MSV: 10D210086
3. Giáo viên hướng dẫn: TS. Mai Thanh Lan
4. Thời gian thực hiện: Từ 24/02/2014 đến 25/4/2014
5. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu nhằm hệ thống hóa một số vấn đề lý luận cơ bản về đào tạo
nhân viên của Công ty Cổ phần Hạ tầng viễn thông CMC (CMC Telecom) – Chi
nhánh miền Bắc (CNMB) và phân tích thực trạng đào tạo nhân viên của Công ty CMC
Telecom – CNMB nhằm đề xuất một số giải pháp để đẩy mạnh đào tạo nhân viên của
Công ty CMC Telecom – CNMB.
6. Nội dung chính của khóa luận
: Tổng quan nghiên cứu đề tài
: Tóm lược một số lý luận cơ bản về đào tạo nhân viên của doanh nghiệp
: Phân tích thực trạng đào tạo nhân viên tại công ty Cổ phần Hạ tầng
viễn thông CMC (CMC Telecom) – Chi nhánh miền Bắc
: Một số đề xuất giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo nhân viên
tại công ty Cổ phần Hạ tầng viễn thông CMC (CMC Telecom) – Chi nhánh miền Bắc
7. Kết quả đạt được
STT Tên sản phẩm Số sản phẩm Yêu cầu khoa học
1 Khóa luận tốt nghiệp 2 Đảm bảo tính logic, khoa học
2 Bộ số liệu tổng hợp kết quả điều tra 1 Trung thực, khách quan
3 Tổng hợp ghi chép phỏng vấn 1 Trung thực, khách quan
1
1
LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian thực tập vừa qua em đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ, quan
tâm từ phía nhà trường, thầy cô giáo cùng các cô chú, anh chị trong Công ty Cổ phần

4
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CMC Telecom : Công ty cổ phần Hạ tầng viễn thông CMC
CNMB : Chi nhánh miền Bắc
NVKD : Nhân viên kinh doanh
NVCSKH : Nhân viên chăm sóc khách hàng
NVKT : Nhân viên kỹ thuật
QTNL : Quản trị nhân lực
5
5
Chương 1
TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Con người với nguồn tiềm năng trí tuệ vô tận, là nguồn lực quyết định, là mục
tiêu của động lực và sự phát triển. Trong bất kì thời đại nào, con người vẫn luôn là lực
lượng sản xuất cơ bản, hàng đầu của toàn xã hội, giữ vị trí trung tâm trong sự phát
triển kinh tế - xã hội. Con người ngày càng thể hiện rõ vai trò là “chủ thể” của mọi
sáng tạo, mọi nguồn của cải vật chất và văn hóa, mọi nền văn minh của các quốc gia.
Bởi vậy công tác quản trị nhân lực có tầm quan trọng hàng đầu đối với doanh nghiệp.
Hoạt động của doanh nghiệp có hiệu quả hay không, có thể cạnh tranh trên thị trường
hay không phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như nguồn vốn, trang thiết bị, cơ sở hạ tầng,
nguồn nhân lực,… một trong những yếu tố quyết định là chất lượng nguồn nhân lực.
Công tác đào tạo nhân lực giúp các doanh nghiệp nâng cao, củng cố trình độ, kiến
thức, kỹ năng và phẩm chất của người lao động. Cùng với sự cạnh tranh gay gắt và cơ
chế đào thải liên tục thì nguồn nhân lực có chất lượng cao là một lợi thế cho các doanh
nghiệp, đồng thời giúp doanh nghiệp vượt qua những giai đoạn khó khăn của nền kinh
tế. Bên cạnh đó, khoa học kỹ thuật không ngừng phát triển, sự thay đổi chóng mặt của
thị trường cùng với những biến động kinh tế, chính trị, xã hội thì doanh nghiệp cần có
nguồn nhân lực có trình độ, kỹ năng, phẩm chất để có thể linh hoạt thích ứng. Do vậy,
các doanh nghiệp cần chú trọng đẩy mạnh quả công tác đào tạo nhằm cung cấp kiến

giải quyết những hạn chế còn tồn tại trong công tác đào tạo nhân viên. Chính vì thế, tôi
chọn đề tài: “Đẩy mạnh đào tạo nhân viên của Công ty Cổ phần Hạ tầng viễn thông
CMC (CMC Telecom)-Chi nhánh miền Bắc” làm đề tài nghiên cứu khóa luận tốt
nghiệp.
1.3. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU CỦA NHỮNG
CÔNG TRÌNH NĂM TRƯỚC
 Một số sách và giáo trình có liên quan đến đào tạo nhân viên trong doanh nghiệp
Th.S Vũ Thùy Dương, PGS.TS Hoàng Văn Hải (2010),Giáo trình quản trị nhân
lực, Nhà xuất bản thống kê, Hà Nội. Trong giáo trình trên, hoạt động đào tạo nhân lực
được nêu một cách khái quát và tổng quan nhất, những khái niệm liên quan đến nội
dung công tác đào tạo được trình bày đầy đủ và bao quát vì đây là giáo trình chung
nhất về công tác QTNL trong các doanh nghiệp. Hầu hết là đề cập đến các khái niệm,
quan điểm về QTNL nhằm cung cấp cho người đọc những cái nhìn tổng quan về hoạt
động QTNL trong doanh nghiệp như thế nào, bao gồm những nội dung gì.
7
7
Nguyễn Vân Điềm, Nguyễn Ngọc Quân, (2009), Giáo trình Quản trị nhân lực,
nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội. Các tác giả biên soạn đã cung cấp
những kiến thức cơ bản về quản trị nguồn nhân lực trong một tổ chức từ khi NLĐ
bước vào làm việc đến khi ra khỏi quá trình lao động. Đó là những kiến thức vừa
mang tính lí luận vừa mang tính thực tiễn của Việt Nam. Nội dung đào tạo nhân lực
được đề cập khá đầy đủ và chi tiết giúp người đọc có cái nhìn tổng quan nhất về nội
dung đào tạo nhân lực tại các doanh nghiệp ở Việt Nam.
 Công tác đào tạo hiện nay được chú trọng tại hầu hết các công ty, chính vì vậy được
rất nhiều đối tượng tìm hiểu, nghiên cứu, cụ thể các đề tài:
Đẩy mạnh công tác đào tạo nhân viên kinh doanh trong công ty cổ phần Vật Giá
Việt Nam, tác giả Bùi Thị Hoa, khoa Quản trị doanh nghiệp, trường Đại Học Thương
Mại, năm 2010. Đề tài đã phản ánh thực trạng công tác đào tạo tại công ty cổ phần Vật
Giá Việt Nam và đưa ra những kiến nghị, đề xuất phù hợp nhằm giúp công ty đẩy
mạnh công tác đào tạo.

 Nghiên cứu, làm rõ một số lý luận cơ bản về quản trị nhân lực, đào tạo nhân viên.
 Tìm hiểu, phân tích và làm rõ thực trạng đào tạo nhân viên tại CMC Telecom –
CNMB.
 Đưa ra một số kiến nghị, đề xuất giải pháp thích hợp nhằm đẩy mạnh đào tạo nhân
viên tại CMC Telecom – CNMB.
1.5. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Phạm vi nghiên cứu được tiếp cận giữa các khía cạnh: không gian, thời gian, nội
dung và đối tượng nghiên cứu.
 Về mặt không gian: Công ty CMC Telecom – CNMB tại Tầng 15, Tòa nhà CMC, Duy
Tân, Cầu Giấy, Hà Nội.
 Về mặt thời gian: Dữ liệu nghiên cứu tổng hợp trong thời gian từ 2011 – 2013. Các
giải pháp đề xuất định hướng đến năm 2020.
 Về mặt nội dung nghiên cứu: Nghiên cứu về đào tạo nhân viên theo các nội dung: Bao
gổm 4 nội dung, từ việc xác định nhu cầu đào tạo nhân viên tiếp đến là xây dựng kế
hoạch đào tạo. Sau khi xây dựng kế hoạch đào tạo sẽ tiến hành bước triển khai thực
hiện và cuối cùng là đánh giá kết quả đào tạo nhân viên trong công ty CMC Telecom -
Chi nhánh miền Bắc.
 Về đối tượng nghiên cứu: Nhân viên của Công ty CMC Telecom – CNMB.
9
9
1.6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài được nghiên cứu dựa trên các phương pháp nghiên cứu chủ yếu là:
phương pháp thu thập dữ liệu và phương pháp phân tích dữ liệu.
1.6.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
1.6.1.1 )*+,!-)./
Để có được những thông tin cần thiết phục vụ cho việc làm khóa luận tác giả lấy
những dữ liệu thứ cấp từ nguồn bên ngoài và bên trong trong của công ty. Với những
dữ liệu bên trong mà tác giả thu nhập và có được như chức năng, nhiệm vụ của công
ty; báo cáo kết quả kinh doanh của công ty trong 3 năm 2011-2013; số lượng trình độ
nhân sự của công ty trong 3 năm gần đây. Đặc biệt tác giả chú ý đến tình hình quản lý

pháp sau:
 231$95:09!-)7 Các dữ liệu thứ cấp và sơ cấp thu thập được
trong quá trình thu thập, điều tra là các số liệu rời rạc, tác giả sử dụng phương pháp
thống kê tổng hợp để tổng hợp số liệu vào các bảng thống kê, sau đó so sánh số liệu và
phân tích số liệu để có những kết luận chính xác về tình hình kinh doanh và công tác
đào tạo nhân viên của Công ty.
 231$00$7 Phương pháp này dùng để so sánh số liệu giữa các kỳ, các năm
với nhau nhằm làm nổi bật vấn đề cần nghiên cứu, thấy rõ thực trạng về tình hình đào
tạo nhân lực, những thành công và hạn chế trong công tác đào tạo nhân lực.
 231$;7Với các số liệu thu thập được có dữ liệu thứ cấp, có dữ
liệu sơ cấp. Với các dữ liệu thu thập được từ bản hỏi, thông qua phỏng vấn là các
dữ liệu sơ cấp, các dữ liệu thu thập được từ các phòng ban trong công ty là các dữ
liệu thứ cấp. Các dữ liệu này cần phải được tiến hành phân tích để làm rõ ý nghĩa
của con số.
1.7. KẾT CẤU KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Ngoài lời cám ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục sơ đồ, danh mục từ
viết tắt, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung bài khóa luận gồm có 4
chương:
: Tổng quan nghiên cứu đề tài
: Tóm lược một số lý luận cơ bản về đào tạo nhân viên của doanh
nghiệp
: Phân tích thực trạng đào tạo nhân viên tại công ty Cổ phần Hạ tầng
viễn thông CMC (CMC Telecom) – Chi nhánh miền Bắc
11
11
: Một số đề xuất giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo nhân viên
tại công ty Cổ phần Hạ tầng viễn thông CMC (CMC Telecom) – Chi nhánh miền Bắc
Chương 2
TÓM LƯỢC MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ĐÀO TẠO NHÂN VIÊN CỦA
DOANH NGHIỆP

thực hiện công việc của họ ở cả hiện tại và tương lai. [1]
.<=>$93:@)$4A": Đào tạo là quá trình
cho phép người lao động tiếp thu các kiến thức, học tập các kỹ năng mới và thay đổi
quan điểm hay hành vi nhằm nâng cao khả năng thực hiện công việc của họ trong hiện
tại và tương lai. [2]
Đào tạo là hoạt động hoàn toàn đúng và cần thiết theo quy luật pháp triển của xã
hội, vì với thị trường ngày càng được thương mại hóa mở rộng giao lưu thì việc nâng
cao trình độ cho nguồn nhân lực của doanh nghiệp là hết sức quan trọng. Đào tạo nhân
lực còn giúp doanh nghiệp nâng cao tính cạnh tranh và hiệu quả sản xuất kinh doanh
cho doanh nghiệp.
2.1.3. Khái niệm đào tạo nhân viên
Đào tạo nhân viên là một phần trong đào tạo nhân lực cho doanh nghiệp. Việc
hiểu như thế nào là đào tạo nhân viên thì còn tùy vào các nhà quản trị có các tiếp cận
và quan niệm khác nhau. Chính vì thế có các khái niệm khác nhau của các tác giả như:
Theo quan điểm của GS.TS Nguyễn Thành Độ và PGS.TS Nguyễn Ngọc Huyền
(2007), Quản trị kinh doanh, NXB trường ĐHKTQD thì đào tạo nhân viên được hiểu
là “Đào tạo là những nội dung đòi hỏi do công việc mới yêu cầu vì thế người lao động
cần tích lũy các kỹ năng giúp thực hiện công việc mới và môi trường”. Khái niệm này
muốn nhấn mạnh đào tạo đối với công việc mới.
Trong khóa luận sử dụng khái niệm về đào tạo nhân viên theo quan niệm của
Th.S Vũ Thùy Dương và PGS.TS Hoàng Văn Hải (2010), Giáo trình quản trị nhân lực,
NXB Thống kê: “Đào tạo nhân viên là quá trình giúp cho nhân viên có trình độ tay
nghề và các kỹ năng phù hợp để thực hiện theo yêu cầu ở hiện tại và tương lai”. Từ
khái niệm này ta có thể hiểu, thông qua đào tạo người lao động sẽ bù đắp được những
thiếu hụt trong học vấn được truyền đạt những khả năng và kinh nghiệm thiết thực
trong lĩnh vực chuyên môn, được cập nhật thêm kiến thức và mở rộng tầm hiểu biết để
hoàn thành tốt những công việc được giao.
Đào tạo là một công việc quan trọng và không thể thiếu cho người lao
động và doanh nghiệp do môi trường kinh doanh luôn luôn không ngừng biến
động chính vì thế nhân viên cần phải được đào tạo để thích ứng kịp thời với

- ))G--: Mỗi công việc đòi hỏi cá kỹ năng và các hành vi cần
thiết để thực hiện tốt công việc, đòi hỏi các năng lực, phẩm chất cần có của người lao
động trong quá trình thực hiện công việc.
14
14
- 4A>B!G): Các yếu tố như trình độ chuyên môn,
tay nghề, năng lực, các đặc tính cá nhân của người lao động quyết định ai là người cần
thiết được đào tạo; những kỹ năng, kiến thức cần thiết nào được lĩnh hội hay chú trọng
trong quá trình đào tạo.
- J)-K: Trong doanh nghiệp, nhu cầu đào tạo của mỗi người là
khác nhau, điều đó tùy thuộc phẩm chất, năng lực, ý chí phấn đấu vươn lên và cả điều
kiện cá nhân của họ khi làm việc tại doanh nghiệp.
LMLMNMLM$31$C$D))
Xác định nhu cầu đào tạo nhân viên trong tổ chức, doanh nghiệp ngoài việc phải dựa
vào các căn cứ như trên, cần phải có phương pháp khoa học và phù hợp với thực tiễn.
Phương pháp trực tiếp: Nhà quản trị căn cứ vào các nhân tổ ảnh hưởng đến xác
định nhu cầu đào tạo, cụ thể như căn cứ vào kết quả phân tích công việc (bản mô tả
công việc, bản tiêu chuẩn công việc), tình hình thực hiện công việc, các phẩm chất
nghề nghiệp của nhân viên, trình độ năng lực chuyên môn, tay nghề và kỹ năng làm
việc, các phẩm chất nghề nghiệp của nhân viên, các nguyện vọng của nhân viên,… để
trực tiếp xác định số lượng nhân viên có nhu cầu đào tạo, phát triển của từng nghề cần
thiết trong từng bộ phận sau đó tổng hợp lại thành nhu cầu đào tạo nhân viên của cả
doanh nghiệp.
Phương pháp tính theo tổng hao phí thời gian lao động kỹ thuật cần thiết cho
từng loại sản phẩm và quỹ thời gian lao động của nhân viên kỹ thuật tương ứng.
Phương pháp tính toán theo số lượng máy móc, thiết bị kỹ thuật cần thiết cho
quá trình sản xuất, mức đảm nhận của một nhân viên kỹ thuật và hệ số ca làm việc của
máy móc thiết bị.
LMLMNMOM$>+)
Xác định nhu cầu đào tạo là việc tổ chức doanh nghiệp cần làm rõ số lượng, cơ

 Đào tạo về phương pháp công tác: Đào tạo phương pháp công tác giúp cho người lao
động hiểu biết và lựa chọn được phương pháp làm việc khoa học, đó là cách thức làm
việc tốn ít thời gian, công sức mà thu được hiệu quả cao. Đào tạo về phương pháp
công tác cho nhân viên tập trung vào: Phương pháp tiến hành công việc, phương pháp
bố trí, sắp xếp thời gian, phương pháp phối hợp.
2.2.2. Xây dựng kế hoạch đào tạo nhân viên
LMLMLMNM$B.C+G5E
Một số căn cứ chủ yếu nhằm đảm bảo cho kế hoạch đào tạo có tính khoa học,
thực tế và khách quan:
• Mục tiêu và chiến lược phát triển của tổ chức doanh nghiệp trong mỗi thời kỳ.
16
16
• Nhu cầu đào tạo và phát triển nhân lực.
• Mục tiêu và kế hoạch khác của quản trị nhân lực trong tổ chức doanh nghiệp.
• Thực trạng công tác đào tạo của tổ chức, doanh nghiệp trong hiện tại và quá khứ.
• Các yếu tố ảnh hưởng đến việc triển khai kế hoạch đào tạo của tổ chức.
• Pháp luật, chủ trương, đường lối và cá quy định, hướng dẫn của Nhà nước và cấp trên
về công tác đào tạo
• Các căn cứ khác: sự tiến bộ khoa học kỹ thuật, thị trường lao động, tăng trưởng kinh
tế,…
LMLMLMLM$>+)5E
Một kế hoạch đào tạo nhân viên tổng thể xây dựng trong doanh nghiệp thường
bao gồm các nội dung sau:
- Các chính sách đào tạo nhân viên: Các chính sách này quy định các loại hình đào tạo,
huấn luyện; các điều kiện cho người lao động khi tham gia vào quá trình đào tạo; chi
phí cho các khóa đào tạo; các chế độ ưu đãi, khuyến khích đối với nhân viên tham gia
vào đào tạo và có kết quả,
- Các chương trình đào tạo: Các chương trình này được xây dựng trên các nội dung như:
xác định rõ mục tiêu đào tạo nhân viên trong từng thời kỳ; xác định chính xác đối
tượng đào tạo; lựa chọn hình thức, phương pháp phù hợp với từng đối tượng; xây dựng

học do các trường học hoặc các viện ngoài doanh nghiệp tổ chức; hoặc liên kết với các
trung tâm đào tạo, giới thiệu việc làm đào tạo người lao động.
 $..7Để thực hiện các mục đích đào tạo nhân viên, doanh
nghiệp có thể áp dụng các cách thức tổ chức khác nhau như: Đào tạo trực tiếp, đào tạo
từ xa, đào tạo qua mạng Internet,…
Đào tạo trực tiếp: Đây là hình thức người đào tạo, hướng dẫn, huấn luyện trực
tiếp người lao động trong doanh nghiệp theo mục đích, yêu cầu nội dung công việc.
Đào tạo từ xa: Đây là hình thức đào tạo thường được thực hiện trên các phương
tiện thông tin như: vô tuyến truyền hình, đài phát thanh, các ấn phẩm báo, tạp chí.
Đào tạo qua mạng Internet: Đây là hình thức đào tạo mà việc tổ chức các khóa
học được thực hiện qua mạng Internet. Nội dung được các chuyên gia đào tạo trong và
ngoài doanh nghiệp đưa lên mạng (website của doanh nghiệp hay mạng nôi bộ), người
tham gia đào tạo sẽ tự tải các nội dung đào tạo về nghiên cứu, học tập.
 D3Q>+)7 Bao gồm hai định hướng: Đào tạo định
hướng công việc, đào tạo định hướng doanh nghiệp
- Xây dựng kế hoạch về phương pháp đào tạo: Ngoài việc lựa chọn hình thức đào tạo
phù hợp thì phương pháp đào tạo mà công ty lựa chọn cũng tác động không nhỏ đến
hiệu quả đào tạo nhân viên. Có các phương pháp đào tạo nhân viên sau:
18
18
231$5RS: Kèm cặp là phương pháp sử dụng những nhân viên có tay
nghề cao, có kinh nghiệm làm việc để kèm cặp nhân viên mới vào nghề, nhân viên có
trình độ chuyên môn, tay nghề thấp. Trong quá trình thực hiện từng phần công việc, nhân
viên lâu năm hướng dẫn để nhân viên mới biết làm thế nào là đúng và có hiệu quả.
231$%: Là phương pháp kết hợp học lý thuyết với kèm cặp
chỉ dẫn tại nơi làm việc, được áp dụng chủ yếu trong việc đào tạo các nhân viên kỹ
thuật trong tổ chức, doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp sản xuất hoặc các cơ sở nghề
thủ công. Chương trình đào tạo được bắt đầu bằng việc học lý thuyết ở trên lớp, sau đó
người học được đưa đến làm việc tại các bộ phận có liên quan của doanh nghiệp. Dưới
sự hướng dẫn, kèm cặp của những người có trình độ chuyên môn, tay nghề cao, có

dạy.
- Thông báo danh sách và tập trung người học theo kế hoạch chi tiết đã được phê duyệt:
Cán bộ quản lý đào tạo phải tiến hành thông báo kế hoạch tập trung cho từng đối
tượng tham gia khóa đào tạo.
- Chuẩn bị các tài liệu phục vụ giảng dạy và học tập: Chuẩn bị các tài liệu theo đúng nội dung,
chương trình đã được xác định và phương pháp đào tạo đã được lựa chọn.
- Chuẩn bị các điều kiện vật chất phục vụ cho việc giảng dạy và học tập như: địa điểm,
các trang thiết bị học tập, dịch vụ phục vụ cho việc học tập như đồ ăn, uống,…
- Triển khai công tác giảng dạy, học tập theo đúng nộ dung chương trình, môn học, thời
gian, cũng như tiến độ thực hiện.
- Triển khai các chính sách đãi ngộ với các đối tượng tham gia khóa học, lớp học một
cách hợp lý dựa trên cơ sở ngân quỹ cho đâò tạo đã được phê duyệt.
LMLMOMLM4?5G-V+-
Doanh nghiệp liên hệ với các tổ chức bên ngoài doanh nghiệp để đưa người lao
động tham gia các khóa đào tạo, huấn luyện khác nhau. Việc triển khai đào tạo nhân
viên bên ngoài doanh nghiệp được tiến hành theo các bước công việc như sau:
- Lựa chọn đối tác đào tạo: Để lựa chọn được đối tác phù hợp donah nghiệp cần căn cứ
vào những yếu tố sau:
• Uy tín năng lực của đối tác trong những năm gần đây
• Các dịch vụ đào tạo mà đối tác có khả năng cung cấp.
• Cơ sở vật chất và trang thiết bị.
• Khả năng đáp ứng yêu cầu về đào tạo.
• Năng lực, trình độ của đội ngũ giảng viên.
• Chi phí đào tạo
- Ký kết hợp đồng đào tạo với đối tác: Căn cứ vào nhu cầu đào tạo của doanh nghiệp, cơ
sở đối tác sẽ xây dựng chương trình, nội dung đào tạo phù hợp với từng đối tượng, sau
20
20
đó gửi các tài liệu giảng dạy cho doanh nghiệp để xem xét, phê duyệt trước khi ký kết
hợp đồng và tiến hành giảng dạy.

- Phương pháp giảng dạy đã tối ưu chưa, có phát huy khả năng chủ động, sang tạo của
học viên trong quá trình học tập không?
- Kết quả đào tạo có xứng đáng với chi phí về tiền bạc, thời gian của doanh nghiệp và
của học viên hay không?
2.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NHÂN VIÊN
CỦA DOANH NGHIỆP
2.3.1. Chiến lược kinh doanh của công ty
Bất kì một doanh nghiệp nào muốn tồn tại và phát triển thì đều phải xác định và
xây dựng cho mình chiến lược phát triển trong từng thời kì nhằm phù hợp với tình
hình thực tế. Mọi hoạt động trong tổ chức đều phải hướng đến việc thực hiện mục tiêu,
chiến lược đó. Chiến lược kinh doanh định hướng mục tiêu kinh doanh của doanh
nghiệp. Những mục tiêu này đặt ra các yêu cầu, tiêu chuẩn khác nhau về trình độ, năng
lực, phẩm chất, của nhân viên để thích ứng, phù hợp với sự dịch chuyển, thay đổi
của doanh nghiệp. Do đó doanh nghiệp cần phải tiến hành công tác đào tạo đối với
nhân viên nói riêng và tất cả thành viên trong doanh nghiệp nó chung. Bên cạnh đó
cần lựa chọn hình thức, phương pháp, chính sách đào tạo phù hợp với chiến lược kinh
doanh nhằm đạt được hiệu quả cao nhất trong công đào tạo cũng như hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp.
2.3.2. Nhân tố thuộc về nhà quản trị
Hiệu quả của hoạt động đào tạo nguồn nhân lực ở mỗi doanh nghiệp khác nhau
bắt nguồn từ những quan điểm khác nhau của nhà quản trị về đào tạo nguồn nhân lực.
Nếu nhà quản trị coi nguồn nhân lực là nguồn lực quan trọng, là nguồn vốn của doanh
nghiệp thì họ sẽ quan tâm, đầu tư vào hoạt động đào tạo nguồn nhân lực và ngược lại.
Bên cạnh đó, nhà quản trị có các chính sách khuyến khích đào tạo như: trợ cấp giảng
dạy, học tập cho nhân viên; hứa hẹn sự thăng tiến; tăng lương,… cũng là một nguồn
động viên khuyến khích quan trọng giúp công tác đào tạo hiệu quả hơn.
2.3.3. Nguồn lực tài chính của tổ chức doanh nghiệp
Nguồn lực tài chính là yếu tố được coi là có sức ảnh hưởng lớn đến công tác đào
tạo nhân viên trong doanh nghiệp. Nếu không có ngân sách công tác đào tạo khó có
thể thực hiện, hoặc thực hiện một cách không hiệu quả. Một doanh nghiệp có nguồn

DOANH CỦA CÔNG TY CP HẠ TẦNG VIỄN THÔNG CMC (CMC
TELECOM) – CHI NHÁNH MIỀN BẮC
3.1.1. Sự hình thành và phát triển của công ty CMC Telecom – CNMB
23
23
Công ty Cổ phần Hạ tầng viễn thông CMC (CMC Telecom) được thành lập vào
ngày 5/9/2008 là một đơn vị thành viên của Tập đoàn công nghệ CMC. Là Công ty
còn trẻ về tuổi đời nhưng với tiềm lực tài chính, con người và công nghệ, CMC
Telecom đã và đang khẳng định vị thế trên thị trường nội địa và hướng tới thị trường
khu vực, quốc tế.
+D : Công ty Cổ phần Hạ tầng viễn thông CMC
E' : CMC Telecom
4U0<J&: Tầng 15 tòa nhà CMC, Đường Duy Tân, Cầu Giấy, Hà Nội
W)$4A$4?2 ! "7
Từ tháng 2/2009 – 7/2009: Công ty đã ký kết được rất nhiều biên bản, giấy cấp
phép cung cấp trang thiết bị cho Công ty lớn như: Bộ TT&TT đã cấp giấy phép thiết
lập mạng và cung cấp dịch vụ Internet, Công ty dịch vụ Truyền thanh Truyền hình Hà
Nội (BTS), Công ty Cổ phần Xây lắp Bưu điện Hà Nội, NetNam, Điện lực Hà Nội…
Từ Tháng 5/2010 – 9/2010: Công ty chính thức triển khai dịch vụ Internet cáp
quang FTTH Giganet và nhận giấy phép thử nghiệm mạng di động công nghệ 4G.
Tháng 2/2012: Sau hơn nửa năm khai trương dịch vụ Internet trên hệ thống
truyền hình cáp tại Đà Nẵng, CMC Telecom đạt mốc 8.000 thuê bao khách hàng gia
đình.
3.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của công ty CMC Telecom – CNMB
OMNMLMNM.B ! #J&
Công ty CMC Telecom - Chi nhánh miền Bắc có chức năng cung cấp các dịch
vụ Hạ tầng Internet, dịch vụ dữ liệu và dịch vụ giá trị gia tăng phục vụ cho nhu cầu
của các tổ chức, cá nhân ở trong và ngoài nước.
OMNMLMLMJ-U ! #J&
Công ty có nhiệm vụ cung cấp các các giải pháp phần mềm và các ứng dụng

!"
!"
#
#




$%&'()
$%&'()
*+
*+
,$-
,$-
(./
(./
0,1
0,1
%,1

%,1

#
#
#%2
#%2
3+
3+
-
-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status