1
LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên cho em gửi tới nhà trường lời cảm ơn chân thành nhất vì đã cung
cấp cho em những kiến thức chuyên môn ngành quản trị kinh doanh khách sạn – du
lịch, cũng như tạo điều kiện cho em có thời gian thực tập tiếp xúc thực tế với những gì
em đã được học trên giảng đường đại học.
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực cố gắng của bản thân em
trong quá trình học tập em còn nhận được rất nhiều sự giúp đỡ từ phía nhà trường, thầy
cô và các anh chị trong Công ty cổ phần Kỹ nghệ và Thương mại Đất Việt.
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành tới cô giáo PGS.TS Nguyễn Thị Nguyên
Hồng. Trong thời gian làm khóa luận tốt nghiệp, em đã nhận được sự hướng dẫn tận
tình của cô, cô đã giúp đỡ em rất nhiều trong việc chỉnh sửa cũng như bổ sung những
thiếu sót mà em gặp phải về những kiến thức lý thuyết còn thiếu để hoàn thành khóa
luận tốt nghiệp này một cách tốt nhất.
Qua đây em cũng xin gửi lời cảm ơn tới quý Công ty cổ phần Kỹ nghệ và
Thương mại Đất Việt đặc biệt là anh Hoàng Văn Bách cùng các anh chị trong phòng
kinh doanh đã hết sức tận tình chu đáo hướng dẫn em mọi việc trong quá trình em thực
tập ở đây.
Ngoài ra em cũng xin cảm ơn sự động việc của gia đình, bạn bè ở bên động viên
em trong quá trình em hoàn thành kỳ thực tập cũng như khóa luận tốt nghiệp này.
Tuy nhiên do thời gian, điều kiện có hạn và cách tiếp cận còn nhiều hạn chế về
kiến thức và kinh nghiệm thực tế cho nên bài khóa luận tốt nghiệp này không tránh
khỏi những sai sót, em rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô để
khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 25 tháng 4 năm 2017.
Sinh viên
Nguyễn Ngọc Thạch
vé máy bay,… với mục tiêu đem đến cho khách hàng những chương trình du lịch hấp
dẫn, phong phú với giá cả hợp lý nhất.
Trong quá trình phát triển của mình Công ty không thể nào thiếu được những
nguồn lực quan trọng như cơ sở vật chất, kỹ thuật; các đối tác; các khách hàng và đặc
biệt quan trọng là nhân lực của Công ty- lợi thế cạnh tranh hàng đầu giúp Công ty
đứng vững trên thị trường. Chất lượng nhân lực là một ưu tiên hàng đầu của mọi
doanh nghiệp và càng đặc biệt quan trọng đối một Công ty lữ hành như Đất Việt, chính
vì vậy, đòi hỏi Công ty phải có những đổi mới về tổ chức đào tạo nhân lực để chất
lượng nhân lực của Công ty ngày càng được nâng cao đáp ứng tốt yêu cầu công việc.
Mặc dù tổ chức đào tạo là quan trọng đối với nâng cao chất lượng nhân lực song Công
ty vẫn chưa thực sự quan tâm đến hoạt động này. Nhận thức được tầm quan trọng của
việc tổ chức đào tạo nhân lực đối với quá trình phát triển và cạnh tranh của Công ty
nên trong thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần Kỹ nghệ và Thương mại Đất Việt Hà
Nội, qua tìm hiểu thực tế và kiến thức đã học em đã lựa chọn đề tài: “ Hoàn thiện tổ
chức đào tạo nhân lực của Công ty Cổ phần Kỹ nghệ và Thương mại Đất Việt Hà
Nội ”.
2. Tình hình nghiên cứu đề tài
2.1 Sách và giáo trình
- Nguyễn Trọng Đặng, Nguyễn Doãn Thị Liễu, Vũ Đức Minh, Trần Thị Phùng
(2008), Giáo trình Quản trị doanh nghiệp khách sạn du lịch, NXB thống kê
- Nguyễn Văn Mạnh, Phạm Hồng Chương (2009), Giáo trình quản trị kinh
doanh lữ hành, NXB Đại học Kinh tế quốc dân Hà Nội
- TS. Mai Thanh Lan – PGS.TS. Nguyễn Thị Minh Nhàn, Giáo trình quản trị
5
nhân lực căn bản, trường Đại học Thương mại.
Sách và giáo trình trên là cơ sở lý luận về những vấn đề chung lữ hành, hoạt
động kinh doanh lữ hành và khái niệm doanh nghiệp lữ hành.
- Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện tổ chức đào tạo nhân
lực của Công ty cổ phần Kỹ nghệ và Thương mại Đất Việt, Hà Nội trong thời gian tới
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động tổ chức đào tạo nhân lực của Công ty Cổ phần
6
Kỹ nghệ và Thương mại Đất Việt Hà Nội.
Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: Phân tích, đánh giá hoạt động tổ chức đào tạo nhân lực của Công
ty Cổ phần Kỹ nghệ và Thương mại Đất Việt Hà Nội bao gồm 4 bước: Xác định nhu
cầu đào tạo nhân lực; xây dựng kế hoạch đào tạo nhân lực; triển khai thực hiện đào tạo
nhân lực và đánh giá kết quả đào tạo nhân lực.
- Về không gian: Đề tài nghiên cứu thực tế khách quan tại Công ty Cổ phần Kỹ
nghệ và Thương mại Đất Việt Hà Nội.
- Về thời gian: Hoạt động tổ chức đào tạo nhân lực của Công ty Cổ phần Kỹ nghệ
và Thương mại Đất Việt Hà Nội được xem xét và đánh giá trong 2 năm 2015 – 2016
và định hướng trong các năm tiếp theo.
5. Phương pháp nghiên cứu đề tài
5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp
- Khái niệm dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu thứ cấp là dữ liệu do người khác thu thập,
có thể sử dụng với các mục đích khác với mục đích nghiên cứu. dữ liệu thứ cấp có thể
là dữ liệu chưc được xử lý ( còn gọi là dữ liệu thô) và dữ liệu đã được xử lý.
- Các dữ liệu được thứ cấp được chọn làm dữ liệu nghiên cứu tại Công ty là các
dữ liệu từ hồ sơ năng lực của Công ty, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công
ty trong 2 năm, bảng cân đối kế toán, báo cáo tài chính, các báo cáo về hoạt động quản
trị nhân lực…
- Mục đích: Việc nghiên cứu các dữ liệu thứ cấp nhằm phân tích, đánh giá, nhận
xét các hoạt động kinh doanh của Công ty cũng như các hoạt động tổ chức đào tạo
8
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC
ĐÀO TẠO NHÂN LỰC TRONG DOANH NGHIỆP LỮ HÀNH
1.1 Khái luận về nhân lực và quản trị nhân lực trong doanh nghiệp lữ hành
1.1.1 Khái luận về nhân lực trong doanh nghiệp lữ hành
Khái niệm doanh nghiệp lữ hành: Là doanh nghiệp có tư cách pháp nhân,
hạch toán độc lập, được thành lập nhằm mục đích sinh lời bằng việc giao dịch, ký
kết các hợp đồng du lịch và tổ chức thực hiện các chương trình du lịch đã bán cho
khách du lịch.
Khái niệm nhân lực: nhân lực trong tổ chức/doanh nghiệp là toàn bộ những
người làm việc trong tổ chức/doanh nghiệp được trả công, khai thác và sử dụng có
hiệu quả nhằm thực hiện mục tiêu của tổ chức/doanh nghiệp.
Nhân lực chính trong kinh doanh lữ hành:
Nhân viên Điều hành du lịch: Trong Công ty lữ hành thì bộ phận điều hành là bộ
phận lớn hơn cả, bao gồm nhiều đối tượng phụ trách những công việc khác nhau như
ký kết hợp đồng, điều phối, văn thư… chức năng chính củ bộ phận Điều hành là tổ
chức chương trình trọn gói cho khách hàng của Công ty.
Về mặt tổ chức nhân sự, phòng điều hành thường được tổ chức thành các nhóm
chức năng nhỏ phụ trách những phần việc riêng biệt có tính chuyên môn hóa cao. Sự
phân chia đó có thể dựa theo các mảng công việc chủ yếu để thực hiện chương trình du
lịch hoặc dựa theo tính chất các chương trình du lịch.
Nhân viên maketing du lịch: Nhân viên của bộ phận này rất quan trọng vì đây là
bộ phận quyết định tới khả năng thu hút khách du lịch của Công ty lữ hành. Bộ phận
này thường được tổ chức theo khu vực thị trường (như thị trường châu Âu, châu Á,
châu Mỹ…) hoặc theo đối tượng khách (khách nội địa, khách inbound, khách
outbound). Bộ phận này thực hiện các hoạt động như nghiên cứu thị trường, tuyên
truyền quảng cáo, tham gia hội trợ du lịch đặt quan hệ với các đối tác, nhà cung cấp,
từng Công ty. Nhân viên thị trường thì tìm đoàn khách cho Công ty, bán cho họ
chương trình du lịch của Công ty bằng nhiều cách khác nhau. Còn nhân viên điều hành
thì họ có nhiệm vụ phải thực hiện chương trình du lịch đã bán cho khách, tất cả các
thông tin, khâu chuẩn bị họ đều phải thông báo cho hướng dẫn viên của đoàn để phục
vụ khách tốt hơn.
Do đặc thù riêng của du lịch chịu ảnh hưởng của tính mùa vụ chính vì thế thời
gian lao động của ngành du lịch nói chung và lữ hành nói riêng rất khác biệt. Vào
chính vụ khi mà lượng khách đế Công ty đông thì lao động trong ngành lữ hành phải
hoạt động hết công suất, công việc rất vất vả khi vào mùa du lịch, và hầu như thời gian
này thì lao động trong ngành lữ hành đặc biệt là các hướng dẫn viên thường xuyên
phải vắng nhà. Trong khi đó không phải mùa du lịch thì lượng khách vắng, do vậy
công việc trong thời gian này tương đối nhàn rỗi đối với hướng dẫn viên nhưng lại vất
vả đối với bộ phận thị trường do họ phải tìm kiếm nguồn khách cho Công ty cũng như
phải quảng bá hình ảnh của Công ty đến khách hàng.
- Cường độ lao động: lao động trong ngành lữ hành làm việc với cường độ không
cao do hoạt động kinh doanh lữ hành ảnh hưởng của tính mùa vụ. Chính vụ thì cường
độ lao động cao đối với tất cả các nhân viên nhưng cao hơn cả là những hướng dẫn
viên của Công ty, vừa phải chuẩn bị bài thuyết minh cho khách, vừa phải tìm thông tin
về điểm đến để giới thiệu cho khách đồng thời cần có những kiến thức khác để trả lời
những câu hỏi của khách nếu khách hỏi. Ngoài ra tại điểm đến hướng dẫn viên có thiết
lập mối quan hệ đối với các nhà cung cấp tại đó cho Công ty, đồng thời có thể khảo sát
khu du lịch đó để có thể thiết kế một chương trình du lịch đặc biệt mà không một Công
ty nào có. Nhìn chung cường độ lao động của hướng dẫn viên rất cao, họ luôn trong tư
10
1.1.2
thế sẵn sàng để phục vụ cho khách tại bất kỳ thời điểm nào của chuyến đi. Đồng thời
lao động trong quá trình họ làm việc ở doanh nghiệp.
11
1.2 Nội dung tổ chức đào tạo nhân lực trong doanh nghiệp
Đào tạo nhân lực là quá trình cung cấp kiến thức, hoàn thiện kỹ năng, rèn luyện
các phẩm chất nghề nghiệp cho người lao động để họ có thể thực hiện tốt công việc
hiện tại và tương lai.
Đào tạo nhân lực là nhằm sử dụng tối đa nhân lực hiện có và nâng cao tính hiệu
quả của doanh nghiệp thông qua việc giúp cho người lao động hiểu rõ công việc, nắm
vững về nghề nghiệp của mình và thực hiện công việc của mình một cách tự giác hơn
với thái độ tốt hơn
Quy trình đào tạo nhân lực thể hiện ở hình:
Xác định nhu cầu đào tạo nhân lực
Xây dựng kế hoạch đào tạo nhân lực
Triển khai thực hiện đào tạo nhân lực
Đánh giá kết quả đào tạo nhân lực
1.2.1
-
Hình 1.1: Quy trình đào tạo nhân lực
Xác định nhu cầu đào tạo nhân lực
Nội dung xác định nhu cầu đào tạo:
Xác định nhu cầu đào tạo nhân viên:
+ Xác định số lượng nhân viên cần thiết cho từng khâu, từng mắt xích công
việc và trình độ tương ứng của nhân viên trong kỳ kế hoạch.
+ Xác định nhu cầu đào tạo cho nhân viên ở từng bộ phận, phòng ban, từng vị
trí công việc.
công việc tối ưu cũng như là để huấn luyện, đào tạo nhân viên khả năng thực hiện
công việc. Việc phân tích này chú trọng đến các năng lực và các đặc tính cá nhân của
nhân viên, được sử dụng để xác định ai là người có thể đảm đương được công việc và
họ thiếu những kiến thức, kỹ năng gì, để từ đó xác định cần chú trọng đào tạo những
kiến thức, kỹ năng đó.
1.2.2 Xây dựng kế hoạch đào tạo nhân lực
Xây dựng kế hoạch đào tạo nhân lực là quá trình xác định mục tiêu đào tạo nhân
lực trong một giai đoạn nhất định. Đây là hoạt động nhằm cụ thể hóa các chính sách,
kế hoạch đào tạo đã được hoạch định.
Việc xây dựng kế hoạch đào tạo nhân lực có thể thực hiện với các hoạt động như:
- Xác định mục tiêu đào tạo: Xác định mục tiêu của chương trình đào tạo thực
chất là việc xác định kết quả cần đạt được của chương trình đào tạo. Sau chương trình
đào tạo, họ sẽ đạt được:
+ Những kỹ năng cụ thể cần đào tạo, trình độ kỹ năng có được sau đào tạo
+ Số lượng và cơ cấu học viên, thời gian đào tạo
+ Một mục tiêu đào tạo tốt cho phép việc đánh giá, chấm điểm công bằng, việc
xác định chương trình đào tạo phù hợp giữa nội dung và mục tiêu sao cho hiệu quả
khuyến khích người lao động tự đánh giá vì họ biết phải đạt được những gì, mong
muốn đào tạo tốt hơn.
Do đó, mục tiêu đào tạo cần chú ý: Rõ ràng, cụ thể, đo lường được, đạt đến được
trong thời gian hữu hạn.
- Xác định đối tượng đào tạo: Việc xác định cho công tác đào tạo nghĩa là ta phải
xác định xem ai là người đi học, cần phải xem xét các đối tượng:
13
+ Những người lao động có nhu cầu được đào tạo
+ Những người lao động được cử tham gia học tập do doanh nghiệp có nhu cầu.
+ Những người lao động có khả năng tiếp thu
định đến việc thực hiện mục tiêu của công tác này trong doanh nghiệp. Nội dung triển
khai thực hiện đào tạo nhân lực bao gồm: triển khai đào tạo nhân lực bên trong doanh
nghiệp và triển khai đào tạo nhân lực bên ngoài doanh nghiệp.
Triển khai đào tạo bên trong bao gồm các hoạt động:
14
- Lập danh sách các đối tượng được đào tạo: Giúp người quản lý và người học
chủ động, đồng thời tạo thuận lợi cho việc theo dõi người học sau này.
- Mời giảng viên: Lựa chọn và lập danh sách các giảng viên có đủ năng lực và
điều kiện để giảng dạy theo yêu cầu và mục tiêu của khóa học.
- Chuẩn bị các tài liệu, cơ sở vật chất: Đảm bảo hoạt động đào tạo nhân lực được
tiến hành thuận lợi và hiệu quả nhất.
- Tiến hành đào tạo nhân lực: Tiến hành một khóa học bao gồm ba giai đoạn: mở
đầu, triển khai và kết thúc khóa học.
- Thực hiện chính sách đãi ngộ cho các đối tượng có liên quan: Mục đích là động
viên kịp thời các đối tượng tham đào tạo để họ có những nỗ lực cao nhất nhằm đạt
được mục tiêu khóa học.
Triển khai đào tạo bên ngoài bao gồm các hoạt động:
- Lựa chọn đối tác: Là hoạt động nhằm tìm kiếm và lựa chọn được các đối tác
đào tạo ở bên ngoài doanh nghiệp có khả năng đảm nhận được việc đào tạo cho người
lao động theo các mục tiêu và yêu cầu đề ra. Căn cứ lựa chọn đối tác đào tạo nhân lực
bao gồm: uy tín, năng lực của đối tác trong những năm gần đây, các dịch vụ đào tạo
mà đối tác có khả năng cung cấp, khả năng đáp ứng yêu cầu về đào tạo nhân lực của
doanh nghiệp. Doanh nghiệp cần có những nhận xét và đánh giá những điểm mạnh và
điểm yếu của từng đối tác từ đó tiến hành lưạ chọn những đối tác phù hợp với mục tiêu
và yêu cầu đào tạo của doanh nghiệp.
- Với việc ký kết hợp đồng với đối tác: Nhằm xác định rõ các mục tiêu, các yêu
cầu và các ràng buộc của quá trình đào tạo mà doanh nghiệp và đối tác đào tạo phỉ
để xác định xem sau chương trình đào tạo, họ đã tiếp thu được những kiến thức, kỹ
năng nào, ở mức độ nào. Đánh giá kết quả học tập của học viện có thể thông các kỳ
thi, kiểm tra đối với bộ phận đào tạo nội bộ, và thông qua các bằng cấp, chứng chỉ đối
với bộ phận đào tạo bên ngoài.
- Đánh giá hành vi sau đào tạo: Nâng cao năng lực thực tế của người lao động là
mục đích của việc đào tạo. Những kiến thức, kỹ năng mà học viên có được sau đào tạo
có được áp dụng vào thực tế công việc hay không và nếu có thì áp dụng ở mức độ
nào. Cùng với việc đánh giá thay đổi hành vi sau đào tạo của người học, phải đánh giá
khả năng giải quyết vấn đề có thay đổi sau khi tham gia khóa đào tạo hay không. Việc
đánh giá có thể thông qua một số tiêu chí sau: năng suất lao động; những giải pháp,
sáng kiến kinh doanh; tinh thần trách nhiệm khi làm việc…
1.3 Các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến tổ chức đào tạo nhân lực trong
doanh nghiệp.
1.3.1 Nhân tố môi trường bên trong
- Mục tiêu, chiến lược của doanh nghiệp: Mục tiêu, chiến lược phát triển kinh
doanh của tổ chức tác động mạnh mẽ đến tổ chức đào tạo nhân lực. Từ mục tiêu, chiến
lược đó doanh nghiệp sẽ đặt ra những yêu cầu cho công tác đào tạo nhân lực trong thời
gian tới, bằng cách doanh nghiệp sẽ lập ra kế hoạch nguồn nhân lực nhằm đáp ứng đủ
nhân lực về số lượng và chất lượng để thực hiện được các mục tiêu, chiến lược kinh
doanh đã đặt ra.
16
Mặt khác, triết lý quản lý, tư tưởng, quan điểm của người lãnh đạo của doanh
nghiệp cũng có ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân
lực của doanh nghiệp. Nếu quan điểm của người lãnh đạo là coi trọng công tác đào tạo
và phát triển con người thì các nguồn lực giành cho đào tạo và phát triển cũng được ưu
tiên, bao gồm nguồn lực tài chính và phi tài chính như: kinh phí đào tạo, nguồn nhân
lực giành cho đào tạo…
nghiệp có nguồn tài chính không dồi dào thì doanh nghiệp cần phải cân nhắc, lựa chọn
17
1.3.2
vấn đề cần đầu tư, do đó khả năng đầu tư cho đào tạo sẽ khó được thực hiện vì đối với
những doanh nghiệp này thì vấn đề đào tạo chưa phải là vấn đề cấp thiết hàng đầu.
- Bộ phận thực hiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực: Chất lượng
của đội ngũ cán bộ làm công tác đào tạo có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả của công
tác đào tạo và phát triển. Mỗi doanh nghiệp có đặc điểm kinh doanh khác nhau do đó
đặc điểm nguồn nhân lực cũng khác nhau. Với mỗi lĩnh vực sản xuất kinh doanh khác
nhau, sản phẩm khác nhau thì nhu cầu về nguồn nhân lực cũng khác nhau. Việc đào
tạo và phát triển nguồn nhân lực thực chất cũng là nhằm mục đích phục vụ cho quá
trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Đội ngũ cán bộ làm công tác đào tạo có đủ trình độ, năng lực, tâm huyết với công
việc thì việc thực hiện công tác đào tạo sẽ đạt hiệu quả tốt và ngược lại. Do đó, để
công tác đào tạo đạt hiệu quả tốt thì trước hết cần phải có một đội ngũ cán bộ thực hiện
công tác đào tạo có chất lượng.
Nhân tố môi trường bên ngoài
- Đối thủ cạnh tranh: nhân lực của đối thủ cạnh tranh có ảnh hưởng lớn đến tổ
chức đào tạo của doanh nghiệp, sự lớn mạnh về nhân lực của đối thủ cạnh tranh yêu
cầu doanh nghiệp phải tổ chức đào tạo nhân lực của mình để không bị tụt lại so với đối
thủ. Mặt khác doanh nghiệp phải biết thu hút, duy trì và phát triển lực lượng lao động,
không để mất nhân tài vào tay đối thủ.
- Khách hàng: tổ chức đào tạo nhân lực xét cho cùng cũng vì mục tiêu lớn nhất là
đáp ứng tốt nhất các yêu cầu của khách hàng. Không có khách hàng tức là không có
việc làm, doanh thu quyết định tiền lương và phúc lợi. Phải bố trí nhân viên đúng để
có thể phục vụ khách hàng một cách tốt nhất.
Email: [email protected]
Vốn pháp định : 2.000.000.000 VND
Tên tài khoản : Công ty Cổ phần Kỹ nghệ và Thương mại Đất Việt
Số tài khoản : 21510002233889
Mở tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam, CN Cầu Giấy.
Công ty cổ phần Kỹ nghệ và Thương mại Đất Việt thành lập từ 04/10/2005 với
chức năng chính là kinh doanh lữ hành nội địa, outboutd và các dịch vụ du lịch, hoạt động
lữ hành quốc tế; năm 2013 chứng nhận đăng ký nhãn hiệu thành công và đến năm 2015
chính thức trở thành thành viên của Hiệp hội lữ hành Việt Nam- Vitsta.
2.1.1.2 Chức năng , nhiệm vụ, định hướng phát triển của Công ty
-
Chức năng: Lĩnh vực hoạt động kinh doanh
+ Tổ chức tour Nội Địa;
+ Tổ chức tour Quốc Tế (outbound);
+ Tổ chức tour thiết kế theo yêu cầu dành cho cá nhân và tập thể;
+ Tổ chức sự kiện (MICE), hội chợ;
+ Tổ chức hội nghị hội thảo chuyên đề, hội nghị sơ kết, tổng kết hoạt động kinh
19
doanh trong nước và quốc tế kết hợp du lịch;
+ Phối kết hợp với các tập đoàn, doanh nghiệp và các Công ty tổ chức các khóa
học chuyên đề nghiệp vụ, các khóa học theo chương trình dự án;
+ Tổ chức các đoàn tham quan, khảo sát kết hợp trao đổi, học tập kinh nghiệm và
giao lưu văn hóa;
+ Dịch vụ đặt, giữ chỗ phòng khách sạn trên toàn cầu;
+ Dịch vụ xe du lịch 4 – 50 chỗ;
+ Dịch vụ vé máy bay nội địa và quốc tế;
Phó Giám đốc
toánTổ chức - hành
Phòng Phòng Tài chính- kế
Phòng
chính
Phòng
Điều hành - hướng dẫn
Phòng Bảo vệ
Marketing
Tổ Thông tin khách hàng
Tổ điều hành
Tổ Kế hoạch và quản lý khách hàng.
Tổ hướng dẫn
Hình 2.1: Mô hình bộ máy tổ chức quản lý của Công ty cổ phầnKỹ nghệ và
Thương mại Đất Việt
Mô hình cơ cấu tổ chức trực tuyến chức năng là mô hình phù hợp, phát huy
những ưu điểm đối với các doanh nghiệp lữ hành song cũng tồn tại một số hạn chế
nhất định
Ưu điểm lớn nhất của mô hình cơ cấu tổ chức kiểu trực tuyến chức năng là tạo
điều kiện cho các bộ phận làm việc có hiệu quả, công việc được chuyên môn hóa tạo
năng suất công việc cao hơn. Mỗi bộ phận thực hiện các công việc và chuyên môn của
mình theo đúng kinh nghiệm thực tế của nhân viên. Mô hình quản lý đơn giản, các cấp
bậc quản lý ít, độ bao quát của nhà điều hành cao có thể kiểm soát và nắm được công
việc của nhân viên cấp dưới. Đồng thời giúp nhà quản trị phân tích được các cơ hội,
rủi ro mà Công ty gặp phải trong quá trình kinh doanh để có biện pháp phòng ngừa và
V
VI
ĐVT
Năm 2015
Khách 8.800
Tr.đ 19.632,487
Năm 2016
So sánh 2016 với 2015
+/-
%
10.000
21.428,930
1.200
1.796,443
13.636
9,150
Tr.đ
14.569,325
khác
Tỷ trọng
%
20,160
19,428
(0,732)
-
Tr.đ
1.105,212
1.570,482
465,27
42,098
%
5,630
7,328
7,329
Tr.đ
10.138,965
10.548,987
410,022
4,0440
%
67,748
68,591
0,843
-
2.Chi phí tour nội địa Tr.đ
2.786,365
2.158,593
(627,772)
(22,530)
Lợi nhuận sau thuế
%
13,634
17,374
3,74
-
Tr.đ
4.666,757
6.049,277
1382.52
29,62
%
23,77
28,23
6,13
-
23
Nhận xét về kết quả kinh doanh của Công ty:
Qua bảng số liệu trên có thể thấy kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty đang
có xu hướng phát triển tương đối tốt khi tất cả các chỉ tiêu đều có những chuyển biến
đáng kể cụ thể là:
Lượt khách năm 2016 là 10.000 tăng 1.200 lượt so với năm 2015 tương đương
với tăng 13,36%
Lượt khách du lịch tăng dẫn đến tổng doanh thu cũng tăng từ 19.632,487tr.đ năm
2015 đến 21.428,930tr.đ năm 2016 tăng 1.796,443tr.đ tương đương với tăng 9,15%.
Tổng chi phí năm 2016 là 15.379,653tr.đ tăng 413,923tr.đ so với năm 2015 tương
đương với tăng 2,766%, tăng rất thấp so với tỉ lệ tăng của doanh thu.
Lợi nhuận trước thuế của năm 2016 là 6.049,277tr.đ tăng 1382,52tr.đ so với năm
2015 là 4666,757 tương đương với tăng 29,62%.
Lợi nhuận sau thuế của năm 2016 là 4.839,422tr.đ tăng 1.106,016tr.đ so với năm
2015 tương tương với tăng 29,62%.
2.1.2 Các nhân tố môi trường ảnh hưởng đến công tác đào tạo nhân lực của
Công ty.
Nhân tố môi trường bên trong:
- Mục tiêu, chiến lược của doanh nghiệp: Mục tiêu phát triển trong tương lai của
Công ty là cam kết nỗ lực không ngừng đem lại những sản phẩm chất lượng cao, cùng
những tiến bộ vượt bậc của ngành dịch vụ du lịch, kèm theo đó là dịch vụ bán hàng và
sau bán hàng tốt nhất, mục tiêu tương đối rõ ràng giúp cho doanh nghiệp dễ dàng lựa
chọn các bộ phận, cũng như nghiệp vụ cần tập trung để tiến hành đào tạo sao cho đáp
ứng tốt nhất mục tiêu trên.
- Cơ sở vật chất: Cơ sở vật chất kỹ thuật của Công ty bao gồm phòng làm việc
cho nhân viên, phòng đón tiếp khách hàng; hệ thống máy móc như máy vi tính, máy
nhất của mỗi Công ty. Xác định rõ điều này, Công ty đã tập trung cho việc đào tạo
nhân lực và đây là công tác quan trọng hàng đầu của Công ty trong môi trường cạnh
tranh ngày nay với hàng loạt đối thủ lớn như Viettravel, Fiditour…
- Khách hàng: Khách hàng trong thị trường cạnh tranh ngày nay càng có nhiều sự
lựa chọn, vì thế Công ty muốn thu hút khách hàng mới và giữ những khách hàng
truyền thống thì không thể không tập trung nâng cao phong cách, thái độ, kỹ năng
phục vụ của nhân viên để làm hài lòng khách. Mỗi khách hàng lại có các yêu cầu khác
nhau, đòi hỏi nhân viên phải có các kỹ năng, phong cách phục vụ khác nhau vì thế sẽ
phải có những chương trình đào tạo khác nhau, đây cũng là khó khăn trong công tác tổ
chức đào tạo nhân lực.
- Các đối tác: Phần lớn các đối tác của Công ty là những trung tâm đào tạo bên
ngoài như các trung tâm ngoại ngữ; trung tâm đào tạo kỹ năng tin học văn phòng, kỹ
năng bán hàng trực tuyến; trung tâm đào tạo về maketting, khách hàng của họ không
chỉ có nhân viên của Công ty mà còn có nhiều tổ chức, doanh nghiệp khác vì thế khó
tập trung đào tạo chuyên sâu về kiến thức, kỹ năng ngành mà chỉ đào tạo về cơ bản,
nhân viên từ đó sẽ tự học hỏi phát triển thêm, đây là một trong những yếu tố ảnh
hưởng không tốt đến chất lượng đào tạo.
- Yếu tố chính trị: Việt Nam là quốc gia có nền chính trị ổn định có ảnh hưởng tốt
đến tổ chức đào tạo nhân lực của Công ty vì ổn định chính trị mới tạo nên sự bảo đảm
an tâm cho nhân lực của Công ty trong quá trình đào tạo, học tập.
25
2.2 Kết quả nghiên cứu thực trạng tổ chức đào tạo nhân lực tại Công ty cố
phần Kỹ nghệ và Thương mại Đất Việt.
2.2.1 Tình hình nhân lực tại Công ty
Bảng 2.2 Cơ cấu lao động của Công ty Cổ phần Kỹ nghệ và thương mại Đất Việt.
STT
Tỷ trọng
- Trung cấp
Tỷ trọng
-Lao động PT và sơ cấp
Tỷ trọng
Phân theo trình độ ngoại ngữ
- Đại học
Tỷ trọng
C
Tỷ trọng
B
Tỷ trọng
A
Tỷ trọng
Người
Người
Người
%
Người
%
Người
Người
%
Người
%
Người
%
Người
Người
5
5.55
90
4
4,44
35
38,89
20
22,22
31
34,44
90
55
61,11
8
8.89
12
13,33
15
16,67
2016
120
120
38
31,67
82
68,33
120
133,33
4
(6,11)
26
6,11
111,76
146,43
-
19
2.5
12
(4,44)
4
1,95
139,58
127,27
180
-
2
0,56
7
(3,89)
4
(2,22)
17
5,56