QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP ĐÔ THỊ
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH ĐẾN NĂM 2020 VÀ ĐỊNH HƯỚNG
2025
Lê Thanh Liêm, Đặng Hạo và Ngô Văn Tiến
(1)
Trương Hoàng
(2)
Phan Văn Tự, Đặng Trung Thành và Bùi Thanh Quang
(3)
Hà Thúc Viên
(4)
Đặt vấn đề:
Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế, thương mại, văn hoá, khoa học,
công nghệ và đầu mối giao lưu quốc tế có vị trí quan trọng của vùng kinh tế trong điểm
phía Nam và cả nước. Theo định hướng quy hoạch tổng thể phát triển đô thị Việt Nam
đến năm 2020, thành phố Hồ Chí Minh là đô thị trung tâm cấp quốc gia và cũng là đô thị
hạt nhân của vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.
Tốc độ tăng trưởng GDP của Thành phố giai đoạn 2000 - 2008 bình quân đạt
11,3%/năm, GDP bình quân đầu người dự kiến năm 2010 là 3.100 USD và năm 2020 là
6.000 USD. Cùng với tốc độ tăng trưởng kinh tế và đô thị hóa cao, diện tích đất nông
nghiệp có xu thế giảm khá nhanh. Theo số liệu thống kê cho thấy thời kỳ 1995 - 2008,
diện tích đất nông nghiệp giảm 16.500ha, trung bình mỗi năm giảm 1.370ha. Tuy nhiên,
tăng trưởng ngành nông nghiệp giai đoạn 2000 - 2008 bình quân đạt khá cao 6,04%/năm
(5,96% giai đoạn 2000 - 2005 và 6,18% giai đoạn 2005 - 2008).
Ngoài ra, nông nghiệp còn có vị trí quan trọng ở phương diện cung cấp hàng hoá
và dịch vụ môi trường, là hành lang xanh của thành phố; là nguồn cung cấp việc làm và
định hướng:
(1) Phát triển nông nghiệp đô thị bền vững, phù hợp với điều kiện đất đai, tài
nguyên thiên nhiên, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của Thành phố.
(2) Xu thế thay đổi khoa học công nghệ và hội nhập kinh tế thế giới.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu :
(1) Quỹ đất nông nghiệp và các nguồn tài nguyên thiên nhiên phục vụ sản xuất
nông nghiệp.
(2) Thực trạng và xu thế phát triển nông nghiệp trong tổng thể phát triển kinh tế,
xã hội thành phố, có tính đến các tiến bộ khoa học công nghệ và toàn cầu hoá.
(3) Không gian nghiên cứu tập trung vào 5 huyện ngoại thành: Củ Chi, Bình
Chánh, Hóc Môn, Nhà Bè, Cần Giờ và một phần của các quận Thủ Đức, Bình Tân, 9 và
12.
Nội dung nghiên cứu
(1) Đánh giá các yếu tố và nguồn lực tác động đến phát triển nông nghiệp.
(2) Xây dựng quy hoạch cơ cấu và phát triển sản xuất nông nghiệp đến năm 2020
và định hướng đến năm 2025.
(3) Xây dựng hệ thống các giải pháp để thực hiện quy hoạch.
Phương pháp nghiên cứu
(1) Phương pháp điều tra thu thập số liệu
- Điều tra thu thập thông tin thứ cấp về điều kiện tự nhiên kinh tế - xã hội
ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và thực trạng phát triển nông nghiệp thành phố từ
sau khi thực hiện chính sách Đổi mới Kinh tế năm 1986.
- Điều tra khảo sát thực địa, thu thập thông tin từ địa phương về các mô
hình sản xuất có hiệu quả và triển vọng. Tiến hành điều tra bằng mẫu phiếu điều tra;
- Trao đổi ý kiến các nhà quản lý và chuyên môn địa phương;
- Trao đổi, tham vấn ý kiến các chuyên gia, nhà khoa học.
(2) Phương pháp tổng hợp, xử lý phân tích số liệu, viết báo cáo tổng hợp
- Xử lý kết quả điều tra trên cơ sở thống kê toán học;
- Phân tích thống kê, đánh giá kết quả;
- Thể hiện về không gian, địa điểm các mô hình sản xuất trên bản đồ;
- Vùng đất phèn mặn theo mùa 6 - 7 tháng/năm: 18.193ha (15%); tập trung ở
huyện Nhà Bè và khu vực phía Bắc huyện Cần Giờ. Vùng này, có các hệ sinh thái ruộng
lúa chịu mặn - phèn một vụ năng suất thấp và bấp bênh; cây dừa nước và ao đầm nuôi
thuỷ sản mặn, lợ.
- Vùng đất phèn mặn và đất mặn dưới rừng ngập mặn: 42.840ha (chiếm 35,3%
diện tích đất nông nghiệp); tập trung ở huyện huyện Cần Giờ; khu vực huyện Cần Giờ có
diện tích đất “giồng” cát ven biển, thích hợp trồng cây ăn trái, rau màu; mặt nước nuôi
tôm sú, cua và bãi bồi ven biển nuôi thuỷ sản nhuyễn thể.
1.2. Nguồn nhân lực
- Dân số và tỷ lệ tăng dân số
Theo số liệu thống kê năm 2008, dân số TP.HCM là 6,81 triệu người trong đó dân
số 5 huyện ngoại thành là 1,14 triệu người, chiếm 16,81%; dân số nông nghiệp chiếm tỷ lệ
thấp 3,7% (252 ngàn người).
Mật độ dân số bình quân 3.250 người/km
2
(các quận nội thành: 11.474 người/km
2
và các huyện ngoại thành: 715 người/km
2
, chênh lệch 16 lần).
- Lao động và việc làm
Năm 2008, dân số trong độ tuổi lao động của Thành phố là 4.678.780 người,
chiếm 68,7% tổng dân số, tập trung chủ yếu ở nội thị (85%).
Cơ cấu lao động nông thôn ngoại thành có sự chuyển dịch từ nông nghiệp sang các
ngành công nghiệp và dịch vụ khá nhanh; lao động nông nghiệp năm 2008 chỉ chiếm 5%
tổng số lao động trên địa bàn Thành phố.
1.3. Thu nhập và đời sống dân cư
- Cùng với sự phát triển kinh tế, đời sống nhân dân Thành phố ngày càng được
cải thiện, GDP bình quân của Thành phố năm 2008 là 2.534 USD/người; trong đó, khu
triệu đồng/ha/năm.
- Hoa, cây kiểng: năm 2008 đạt 1.440ha, bình quân tăng 10,14%/năm (2000 -
2008); mặc dù chỉ chiếm 1,9% diện tích đất sản xuất nông nghiệp nhưng giá trị tạo ra
chiếm đến 16% giá trị sản xuất ngành trồng trọt (354/2.209 tỷ đồng).
- Cỏ chăn nuôi: năm 2008 đạt 2.500ha, bình quân tăng 40%/năm (2000 - 2008);
sản lượng thu hoạch 525.000tấn.
Chăn nuôi
- Heo: năm 2008 tổng đàn 300.053 con, sản lượng thịt tăng 8,23%/năm (2000 -
2008); được nuôi tại trên 11 ngàn hộ dân và 4 đơn vị quốc doanh.
- Đàn trâu, bò năm 2008 là 111.550 con, bình quân 2000-2008 đàn trâu giảm
6,72%/năm và đàn bò tăng 13,19%/năm; tổng đàn bò sữa năm 2008 là 71.857 con, tăng
bình quân 14,06%/năm (2000-2008), sản lượng sữa bò tươi tăng bình quân 19,45%/năm.
Nuôi trồng thủy sản
Sản lượng thủy sản năm 2008 đạt 46.449 tấn; cơ cấu thuỷ sản đã có sự chuyển
hướng tích cực về nuôi trồng (năm 2000: đánh bắt 60,75%, nuôi trồng 39,25% và đến
năm 2008: đánh bắt 11%, nuôi trồng 89%); phát triển mạnh các đối tượng nuôi cả ở nước
ngọt, nước lợ mặn, nhất là phát triển nuôi tôm sú trên trồng lúa một vụ có năng suất thấp
ở huyện Cần Giờ, Nhà Bè.
Lâm nghiệp
- Diện tích rừng và đất lâm nghiệp năm 2008 có 36.183ha (kể cả diện tích rừng
do Quân khu 7, khu văn hóa lịch sử dân tộc quản lý), tỉ lệ che phủ rừng 16%. Tỉ lệ che
phủ rừng và cây xanh 38%.
- Công tác quản lý bảo vệ và phòng chống cháy rừng, kiểm tra, kiểm soát lâm
sản, động vật hoang dã luôn được tăng cường… trên địa bàn thành phố đã có một số mô
hình nuôi chim yến trong nhà tại huyện Cần Giờ cho sản phẩm yến sào có giá trị kinh tế
cao.
Diêm nghiệp
Năm 2008 trên địa bàn huyện Cần Giờ có 575 hộ sản xuất muối với diện tích sản
xuất là 1.318 ha, sản lượng thu hoạch đạt 57.173 tấn, năng suất đạt 43,4 tấn/ha.
Hình thức tổ chức sản xuất
Cửu Long và miền Đông Nam Bộ.
- Ô nhiễm môi trường đất và nước tác động xấu đến sản xuất nông nghiệp, sinh
hoạt và đời sống nhân dân.
- Lao động nông nghiệp ngày càng già đi, giá nhân công nông nghiệp trên địa
bàn thành phố cao hơn so với các tỉnh khác từ 1,5 - 2,0 lần.
- Đất đai ngày càng manh mún, cơ sở hạ tầng một số vùng sản xuất chưa hoàn
chỉnh, chưa đồng bộ dẫn đến hạn chế quá trình cơ giới hoá và áp dụng các tiến bộ khoa
học và sản xuất nông nghiệp.
3. Quy hoạch phát triển nông nghiệp đến năm 2020
3.1. Một số dự báo tác động đến sản xuất nông nghiệp của thành phố
- Khoa học công nghệ phát triển nhanh, nhất là công nghệ sinh học, công nghệ
thông tin, sẽ có nhiều giống mới hiệu quả kinh tế cao, thông tin thị trường tương đối
thuận lợi hơn.
- Ô nhiễm môi trường đất - nước ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp sẽ được
xử lý, ngày càng được cải thiện.