Đặc điểm sinh vật học, sinh thái học và biện pháp phòng chống sâu cuốn lá vừng antigastra catalaunalis (duponchel) (lepidopera pyralidae) tại lộc hà, hà tĩnh - Pdf 28

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
——————————————— NGUYỄN ĐỨC KHÁNH

ĐẶC ĐIỂM SINH VẬT HỌC, SINH THÁI HỌC
VÀ BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG SÂU CUỐN LÁ VỪNG
Antigastra catalaunalis (Duponchel) (Lepidoptera: Pyralidae)
TẠI LỘC HÀ, HÀ TĨNH

Chuyên ngnh:
Bảo vệ thực vật
M s:
62 62 01 12 TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ

- Thư viện Quốc gia
- Thư viện Học viện Nông nghiệp Việt Nam
1
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
Ở Việt Nam các nghiên cứu về sâu hại vừng nói chung và sâu cuốn lá
vừng Antigastra catalaunalis còn rất ít, hầu như chưa có công trình nào đi
sâu nghiên cứu loài sâu cuốn lá vừng. Đây là loài côn trùng gây hại chính
đối với vừng trên toàn thế giới, là loài sâu hại thưng xuyên và quan trọng
nhất, nó tấn công toàn bộ các giai đoạn phát triển trên mặt đất của cây vừng
từ khi vừng mọc mầm đến khi cây trưởng thành (Singh et al., 1985, 1986;
Singh, 2003; Egonyu et al., 2009).
Hà Tĩnh là một trong số ít vùng chuyên canh vừng ở Việt Nam. Để
góp phần tìm hiểu kỹ hơn về sinh vật học, sinh thái học, khả năng gây hại
của sâu cuốn lá vừng và đóng góp những dẫn liệu khoa học cho việc phòng
chống có hiệu quả. Chúng tôi triển khai thực hiện đề tài này.
2. Mục đích, yêu cầu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục đích
Trên cơ sở những nghiên cứu về đặc điểm sinh vật học, sinh thái
học của loài sâu cuốn lá vừng A. catalaunalis, để xây dựng biện pháp
quản lý chúng đạt hiệu quả kinh tế, ít ảnh hưởng đến thiên địch và bảo
vệ môi trưng.
2.2. Yêu cầu
- Nghiên cứu xác định đặc điểm hình thái của sâu cuốn lá vừng
Antigastra catalaunalis (Duponchel).
- Nghiên cứu xác định đặc điểm sinh vật học của loài sâu cuốn lá
vừng A. catalaunalis.
- Nghiên cứu xác định đặc điểm sinh thái học của loài sâu cuốn lá
vừng A. catalaunalis tại điểm nghiên cứu.
- Khảo nghiệm hiệu lực một số loại thuốc bảo vệ thực vật phòng

đầu tiên được ghi nhận ở Việt Nam là loài sâu hại phổ biến, quan trọng
trong số 21 loài sâu hại vừng tại Lộc Hà, Hà Tĩnh
- Thu nhận được nhiều dẫn liệu mới có hệ thống và đầy đủ về đặc
điểm hình thái, sinh vật học, sinh thái học của sâu cuốn lá vừng.
- Bổ sung cơ sở khoa học kỹ thuật cho biện pháp phòng chống sâu
cuốn lá vừng tại Lộc Hà, Hà Tĩnh.
6. Cấu trúc của luận án
Luận án được trình bày trong 104 trang, gồm: Mở đầu 4 trang, Tổng
quan tài liệu 21 trang, Phương pháp nghiên cứu 20 trang, Kết quả và thảo
luận 57 trang và 2 trang kết luận và đề nghị, với 27 bảng và 22 hình. Tham
khảo 92 tài liệu, trong đó 24 tài liệu tiếng Việt và 68 tài liệu tiếng Anh.
3
Chương 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
Sâu cuốn lá vừng (đục ngọn/đục quả) Antigastra catalaunalis là loài
dịch hại trên cây vừng ở hầu hết các quốc gia trên thế giới
Khả năng gây hại của sâu cuốn lá vừng A. catalaunalis rất lớn, có thể
làm giảm 10 - 60% năng suất Singh (2003). Sâu cuốn lá vừng là nguyên nhân
gây hại của 10 - 70% số lá, 34- 62% số hoa nụ và 10 - 44% số quả. Kết quả là
làm giảm năng suất nghiêm trọng có thể lên tới 72% (Rai et al., 2001)
Ở Việt Nam đã có nghiên cứu trên cây vừng với nhiều loài sâu hại,
như các loài câu cấu, sâu cuốn lá vừng, sâu đục thân, sâu róm, rệp, bọ xít,
sâu xanh, sâu đo,… chúng làm ảnh hưởng đến sinh trưởng phát triển của cây
vừng, từ đó làm giảm năng suất, phẩm chất vừng một cách đáng kể (Trần
Văn Lài và cs., 1993).
Chính vì vậy, việc nghiên cứu đặc điểm sinh vật học và sinh thái
học của loài sâu cuốn lá vừng A. catalaunalis sẽ có ý nghĩa khoa học và
làm cơ sở thực tiễn đối với việc quản lý có hiệu quả loài sâu hại này.
1.2. Tình hình nghiên cứu trong v ngoi nước
1.2.1. Tình hình nghiên cứu ở ngoài nước

cuốn lá vừng dưới ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái tại Lộc Hà, Hà Tĩnh.
- Nuôi sinh học sâu cuốn lá vừng A. catalaunalis tại Phòng thí
nghiệm Bộ môn Côn trùng, Khoa Nông học, Học viện Nông nghiệp Việt
Nam, Trạm Bảo vệ thực vật huyện Lộc Hà, Hà Tĩnh.
Đề tài được tiến hành từ năm 2010 đến năm 2013.
2.2. Vật liệu và dụng cụ và hóa chất nghiên cứu
- Vật liệu: Các giống vừng thí nghiệm: giống vừng đen địa phương,
vừng đen V36, vừng đen ĐV11, vừng đen Bình Thuận, vừng vàng V6.
- Dụng cụ: Hộp thu mẫu, đĩa petri, vợt, bút lông, kim cắm côn trùng,
ống nghiệm, bông thấm nước. Kính lúp cầm tay, kính lúp soi nổi 2 mắt, máy
ảnh kỹ thuật số, tủ khí hậu, nhiệt ẩm kế, dao, kéo, panh, lồng lưới, giấy hút
ẩm, sổ ghi chép, bình phun thuốc.
- Hóa chất: 4 loại thuốc bảo vệ thực vật (Victory 585EC, AnGun
5WG, Tango 800WG và V.K 16WP).
2.3. Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu đặc điểm hình thái của loài sâu cuốn lá vừng A. catalaunalis
- Nghiên cứu đặc điểm sinh vật học của loài sâu cuốn lá vừng
A. catalaunalis.
- Nghiên cứu đặc điểm sinh thái học của loài sâu cuốn lá vừng A. catalaunalis
tại Lộc Hà, Hà Tĩnh.
- Khảo nghiệm hiệu lực một số thuốc BVTV. phòng chống loài sâu
cuốn lá vừng A. catalaunalis tại Lộc Hà, Hà Tĩnh.
5
2.4. Phương pháp nghiên cứu
2.4.1. Nghiên cứu đặc điểm hình thái của sâu cuốn lá vừng A. catalaunalis
2.4.1.1. Phương pháp thu bắt nhân nuôi sâu nguồn
Thu sâu non tuổi lớn và nhộng sâu cuốn lá A. catalaunalis ở ruộng
vừng về nuôi trong phòng thí nghiệm theo phương pháp nuôi tập thể (10 cá
thể trong hộp nhựa hình khối chữ nhật có kích thước 20 × 10 × 10cm
(dài×rộng×cao), trong có lót giấy hút ẩm và ngọn vừng sạch có quấn bông

* Nghiên cứu tập tính hóa nhộng của sâu cuốn lá vừng: Quan sát tìm
kiếm nhộng sâu cuốn lá vừng trên các bộ phận: lá, hoa, gốc cây vừng, bụi
cỏ, vết nứt của đất.
* Thi gian phát dục các pha của sâu cuốn lá vừng
- Pha trứng: Theo dõi thi gian từ lúc mới đẻ đến khi trứng nở. Tổng
số trứng theo dõi: N = 100 quả.
- Pha sâu non: Những sâu non cho riêng rẽ vào hộp petri trong có
búp vừng non làm thức ăn. Theo dõi thi gian lột xác từng tuổi. Thí nghiệm
theo dõi cho đến khi sâu non hóa nhộng. Tổng có thể theo dõi N = 50 con.
- Pha nhộng: Chọn những cá thể sâu non hóa nhộng cùng ngày
(phân biệt đực, cái) cho vào hộp mica có kích thước 6×8 (cm), trong có
lá vừng để che bớt ánh sáng. Ghi chép ngày vào nhộng, ngày hóa
trưởng thành cho từng cá thể và số liệu nhiệt độ, ẩm độ trong thi gian
thí nghiệm. N=30.
- Trưởng thành: Ghép cặp những trưởng thành mới vũ hoá cùng ngày
cho vào lồng lưới có kích thước 35×35×40(cm) trong có chậu cây vừng (2-3
cây với chiều cao khoảng 15-20 cm). Hàng ngày quan sát cho đến khi thấy
xuất hiện quả trứng đầu tiên. Số cặp trưởng thành theo dõi N = 15.
2.4.3. Nghiên cứu đặc điểm sinh thái học của sâu cuốn lá
* Điều tra thanh phần sâu hại vừng và thiên địch của sâu cuốn lá
vừng A. catalaunalis theo phương pháp tự do. Định kỳ mỗi tuần 1 lần. Thu
tất cả những mẫu bắt gặp về nuôi tiếp để giám định.
* Phương pháp nghiên cứu mức độ gây hại của sâu cuốn lá vừng theo
giai đoạn sinh trưởng của cây vừng: Treo thẻ đánh dấu sâu cuốn lá vừng
A. catalaunalis gây hại trên ở một số giai đoạn sinh trưởng của cây vừng
(cây con 1-2 lá, 3-5 lá, 6-8 lá, giai đoạn hoa-quả non, mỗi giai đoạn treo thẻ
20 cây. Cuối vụ thu năng suất để so sánh.
* Nghiên cứu sự gây hại của sâu cuốn lá vừng dưới ảnh hưởng yếu tố
ngoại cảnh: Theo phương pháp của Bộ Nông nghiệp và PTNT, (2010).
+ Nghiên cứu ảnh hưởng của giống vừng đến diễn biến mật độ sâu

lên mỗi cá thể vật chủ
Theo dõi 15 cặp ong Elasmus sp. mới vũ hóa, tiếp xúc với 5 sâu
non vật chủ tuổi 3 (sâu cuốn lá vừng) mỗi ngày. Hàng ngày thay vật chủ mới
cho tới khi ong cái chết sinh lý.
+ Thí nghiệm tỉ lệ kí sinh Elasmus sp. trên vật chủ A. catalaunalis:
Cho các cặp ong Elasmus sp. mới vũ hoá tiếp xúc với vật chủ ở mật độ: 3, 6,
9 sâu cuốn lá vừng tuổi 3 "sạch" trong hộp nhựa (kích thước: : 8 - 10cm, L:
10 - 12cm Thi gian tiếp xúc giữa các cặp ong ký sinh Elasmus sp. và các
mật độ sâu non vật chủ là 24 gi.
2.4.4. Phương pháp khảo nghiệm hiệu lực thuốc BVTV. phòng chống sâu
cuốn lá vừng A. catalaunalis
Sử dụng 4 loại thuốc BVTV: Victory 585EC, Angun 5WG, Tango
800WG, V.K 16WP. Thí nghiệm trong nhà lưới và trên đồng ruông. Mỗi công
thức nhắc lại 3 lần. Hiệu lực thuốc (H) trong phòng được hiệu đính theo công
thức của Abbott, ngoài đồng theo công thức của Henderson-Tilton.
2.5. Phương pháp xử lý và bảo quản mẫu vật
Mẫu khô và mẫu ướt được xử lý và bảo quản theo phương pháp
thông thưng đối với các loài côn trùng
2.6. Giám định mẫu vật
Toàn bộ mẫu sâu hại và thiên địch thu được, được giám định theo tài
liệu chuẩn quốc tế Achterberg Van and Khuat Dang Long (2010), Hayashi
(1994), Ito (1993), Teiso (1991) và Yu and Horstmann (1997).
8
2.7. Xử lý s liệu
Giá trị ước lượng trung bình (m) về đặc điểm sinh vật học của loài sâu
cuốn lá vừng A. catalaunalis được tính theo công thức
n
s
txm
n

Rộng
0,30
0,40
0,34 ± 0,03 Sâu non
Tuổi 1
1,75
4,50
3,85 ± 0,22
Tuổi 2
5,20
6,50
5,78 ± 0,54
Tuổi 3
6,70
8,50
7,19 ± 0,78
Tuổi 4
9,00
12,5
10,8 ± 0,93
Tuổi 5
13,4
15,2
14,3 ± 0,62
Nhộng
Dài
8,60

có kích thước nhỏ hơn.
3.2. Đặc điểm sinh vật học của sâu cun lá vừng A. catalaunalis
3.2.1. Tập tính hoạt động của ngài sâu cuốn lá vừng A. catalaunalis
3.2.2.1. Sự hóa trưởng thành
* Thi điểm vũ hóa: Kết quả theo dõi thi điểm vũ hóa trưởng thành
của sâu cuốn lá vừng A. catalaunalis được thể hiện ở bảng 3.2.
Bảng 3.2. Thời điểm vũ hóa trưởng thành của sâu cun lá vừng
A. Catalaunalis
Tổng cá thể
theo dõi (con)
Thời điểm vũ hóa trưởng thành trong ngày (cá thể)
6-
8h
8-10
10-
12
12-
14
14-
16
16-18
18-20
20-22
22-6
(Th.8/2012): 161
5
0
0
0
0

11,90
20,63
26,98
33,60
Ghi chú: Theo dõi nhộng của tháng 8 và 9/2012
Nhộng của sâu cuốn lá vừng vũ hóa trưởng thành chủ yếu vào buổi
chập tối đến sáng sớm hôm sau, chiếm 81,21%. Đặc biệt từ 10 gi đêm đến
6h sáng, tỷ lệ nhộng vũ hóa đạt cao nhất (33,6%) (bảng 3.2).
* Tỷ lệ vũ hóa và giới tính của sâu cuốn lá vừng A. catalaunalis
Bảng 3.3. Tỷ lệ vũ hóa trưởng thành và tỷ lệ giới tính của
sâu cun lá vừng A. catalaunalis
Tháng
theo dõi
Trong phòng thí nghiệm
Ngoi đồng ruộng
S cá thể vũ
hóa/s cá thể
theo dõi
Tỷ lệ vũ
hóa
Tỷ lệ
đực : cái
S cá thể
vũ hóa/s
cá thể
theo dõi
Tỷ lệ
vũ hóa
Tỷ lệ
đực: cái

10
3.2.2.2. Tập tính ăn thêm và thời gian sống của trưởng thành sâu cuốn lá
vừng A. catalaunalis
Qua kết quả theo dõi, trong 3 loại thức ăn thêm thì trưởng thành sâu
cuốn lá vừng A. catalaunalis sống dài nhất khi nuôi bằng dung dịch mật ong
50% (6-9 ngày), khi nuôi bằng dung dịch mật ong 10% chúng sống được (3-
6 ngày), ngắn nhất là khi chỉ cho ăn thêm nước lã (2-4 ngày) (bảng 3.4).
Bảng 3.4. Thời gian sng của trưởng thành sâu cun lá vừng
A. catalaunalis dưới ảnh hưởng của yếu t thức ăn thêm
Công thức
Thời gian sng (ngày)
Ngắn
nhất
Dài nhất
Trung bình*
Nhiệt độ
(
o
C)
Ẩm độ
(%)
Dung dịch
mật ong 50%
6
9
7,4 a

29,2

75,1

Kết quả nghiên cứu trình bày tại bảng 3.5
Bảng 3.5. Sức đẻ trứng của trưởng thành sâu cun lá vừng
A. catalaunalis dưới ảnh hưởng của yếu t thức ăn thêm
Công thức thí nghiệm
Sức đẻ trứng (quả/cái)
Ít nhất
Nhiều nhất
Trung bình*
Dung dịch mật ong 50%
92
150
116,0 a
Dung dịch mật ong 10%
79
107
90,1 b
Nước lã
47
80
62,8 c
LSD
0,05
7,44
CV% 11,1

C; 86,8%) tỷ lệ nở của trứng
sâu cuốn lá vừng A. catalaunalis đạt 79%, thấp hơn tỷ lệ trứng nở ở điều
kiện nhiệt-ẩm độ của tháng 9 (87,0%) (Bảng 3.6.). Trung bình chung tỷ lệ
trứng nở của sâu cuốn lá vừng A. catalaunalis đạt 83,0%.
Bảng 3.6. Tỷ lệ trứng nở của A. catalaunalis khi nuôi trên lá vừng
Tháng
theo dõi
Trong điều kiện nhiệt độ phòng thí nghiệm
S trứng
theo dõi
(quả)
Sổ trứng
nở (quả)
Tỷ lệ
trứng nở
(%)
Nhiệt độ
trung
bình (
o
C)
Ẩm độ
trung
bình (%)
Tháng 8/2012
100
79
79,0
30,2
86,8

3.2.4.1. Vị trí hóa nhộng
Nghiên cứu cho thấy, sâu cuốn lá vừng A. catalaunalis hóa nhộng ở tổ
hoa (6,5%) trong tổ lá 13,3%. mặt đất (80,2%). Qua đây có thể thấy, tập tính
hóa nhộng của sâu cuốn lá vừng A. catalaunalis là những chỗ kín ở trên mặt
đất dưới gốc cây vừng (bảng 3.7).
Bảng 3.7. Vị trí hóa nhộng của sâu cun lá vừng A. catalaunalis

S cá thể
theo dõi
Vị trí hóa nhộng
Trong hoa vừng
Tổ lá trên cây vừng
Trên mặt đất
S lượng
(con)
Tỷ lệ
(%)
S lượng
(con)
Tỷ lệ
(%)
S lượng
(con)
Tỷ lệ
(%)
(I) 35
2
5,7
6
17,1

sâu cun lá vừng A. catalaunalis
Pha phát dục
Tỷ lệ sng sót (%)
Tổng cá thể
theo dõi (con)
S cá sng sót
(con)
Tỷ lệ sng sót
(%)
Trứng

120
100
83,3
Sâu non
Tuổi 1
100
77
77,0
Tuổi 2
77
62
80,5
Tuổi 3
62
54
87,1
Tuổi 4
54
49

2,0
4,0
3,04 ± 0,44
Sâu non
Tuổi 1
1,5
3,0
2,28 ± 0,34
Tuổi 2
1,5
2,5
1,98 ± 0,26
Tuổi 3
1,5
2,0
1,60 ± 0,21
Tuổi 4
1,5
2,5
2,00 ± 0,28
Tuổi 5
2,5
4,5
3,35 ± 0,43
Tổng pha sâu non
8,5
14,5
11,54 ± 0,65
Nhộng
4,0

năm 2012, số loài sâu hại vừng thu được nhiều hơn (18 loài) (Bảng 3.10). Loài
xuất hiện phổ biến cao phải kể đến là sâu cuốn lá vừng A. catalaunalis các
loài khác xuất hiện với mức độ phổ biến thấp (bảng 3.10).
14

Tên Việt Nam
Tên khoa học
Bộ phận
bị hại
Mức độ phổ biến
Năm 2010
Năm 2011
Nă m2013
Vụ
xuân hè
Vụ
hè thu
Vụ
xuân hè
Vụ
hè thu
Vụ
xuân hè
Vụ
hè thu
I. BỘ CÁNH THẲNG – ORTHOPTERA


3. Châu chấu voi
Chondracris rosea rosea (De Geer)

+
0
0
-
0
0
II. BỘ CÁNH ĐỀU – HOMOPTERA

Họ rệp muội
Aphididae

4. Rệp muội đen
Aphis craccivora (Koch.)
Chồi non
++


Họ bọ xít 5 đt râu
Pentatomidae

6. Bọ xít xanh
Nezava viridula (Linnaeus.)

++
+
+
++
++
+
7. Bọ xít xanh vai đỏ
Piezodorus hybneri (Gmelin)

0
+
0
+
-
+
8. Bọ xít nâu 2 chấm trắng
Eysarcoris guttiger (Thunb.)
10. Bọ trĩ
Thrips sp.
Lá, Chồi non
0
0
+++
-
++
-
V. BỘ CÁNH CỨNG – COLEOPTERA
Họ vòi voi
Curculionidae

11. Câu cấu xanh lớn
Hypomeces squamosus (Fabr.)
Lá, Chồi non
++
+
+

Vụ
hè thu
Vụ
xuân hè
Vụ
hè thu
Vụ
xuân hè
Vụ
hè thu
Họ Ban miêu
Meloidae

13. Ban miêu đen
Epicauta impressicornis (Pic.)
Hoa, Chồi non
+
0
0
0
0
0
Họ Ánh kim
Chrysomelidae

+++
+++
++
+++
+++
+++
16. Sâu cuốn lá đầu nâu
Omiodes indicata (Fabr.)

+
0
0
0
0
0
Họ Ngi đêm
Noctuidae

17. Sâu khoang
Spodoptera litura (Fabr.)

++
++
++

20. Sâu sa xanh
Agrius sp.
Lá, Chồi non
0
0
0
0
+
+
Họ Kiến
Formicidae

21. Kiến
Solenopsis sp.
Hạt
0
0
0
0
+
+
Tổng số loài thu được theo vụ
Vụ xuân – hè
Vụ hè – thu
Năng
suất
Giảm so với
đi chứng
Năng
suất
Giảm so với
đi chứng
(Tạ/ha)
(%)
(Tạ/ha)
(%)
Đối chứng
7,71

7,37

Cây con 1-2 lá
0
100
0
100
3-5 lá
6,31
18,16
5,96
19,13
6 - 8 lá

A. catalaunalis của giống vừng đen địa phương là rất cao, tiếp đó là 2 giống
vừng đen Bình thuận và vừng vàng V6.
17
0
2
4
6
8
10
12
14
16
18
20
3 -5 lá Làm nụ Quả non
Giai đoạn ST
Mật độ (con/m2)
Vừng đen địa phương Vừng đen V36 Vừng vàng V6 Vừng đen Bình thuận Vừng đen ĐV11

Hình 3.2. Mật độ sâu cun lá vừng A. catalaunalis trên các ging vừng
khác nhau vụ xuân-hè năm 2013 tại Lộc H, H Tĩnh
Hai giống còn lại là giống vừng đen V36 và vừng đen ĐV11 có tỉ lệ
nhiễm sâu cuốn lá vừng A. catalaunalis cao hơn. Kết quả được trình bày tại
hình 3.2.
3.3.3.2. Ảnh hưởng của mật độ gieo trồng đến diễn biến mật độ sâu cuốn lá
vừng A. catalaunalis vụ xuân-hè năm 2013 tại Lộc Hà, Hà Tĩnh

Mật độ trồng khác nhau, sự gây hại của sâu cuốn lá vừng A. catalaunalis
cũng khác nhau; ở mật độ 45 cây/m
2

Quả
chắc
CT.1
25
1,37
d

3,26
c

5,99
c

2,09
c

5,25
CT.2
35
1,99
b

2,78
d

9,10
b

3,59
b


4,67

LSD 0,05
0,12
0,25
0,17
0,14
-

CV%
3,9
4,2
1,4
2,6
-
Ghi chú: CT.4 ĐC (đối chứng): mật độ cây vừng 55 cây/m
2
;
18
3.3.3.3. Ảnh hưởng của phân bón đến diễn biến mật độ sâu cuốn lá vừng
A. catalaunalis tại Lộc Hà, Hà Tĩnh
Phân bón có tác động đến mật độ sâu cuốn lá vừng, nên bón phân
chuồng + phân vi sinh hạn chế sâu cuốn lá vừng, cho năng suất hơn.
Bảng 3.13. Ảnh hưởng của phân bón đến mật độ sâu cun lá vừng
A. catalaunalis (Ging V36) vụ hè thu 2012 tại Lộc H, H Tĩnh
STT
Công thức bón phân
Giai đoạn
3-5 lá

3
Phân chuồng + vi sinh
2,83
b

8,23
c

12,17
b

6,75

LSD 0.05
0,49
0,79
0,67
-

CV%
8,6
4,0
3,1
-
Ghi chú: CT1- Đối chứng (bón theo nông dân) 4 tấn phân chuồng/ha
CT2 - 4 tấn phân chuồng + 500 kg NPK (tỷ lệ 3:9:6)
CT3- 4 tấn phân chuồng + 500 kg/ha vi sinh Sông Gianh
3.3.3.4. Ảnh hưởng của tập quán canh tác đến diễn biến mật độ sâu cuốn lá
vừng A. catalaunalis tại Lộc Hà, Hà Tĩnh
Tập quán canh luân canh cây trồng khác nhau ít ảnh hưởng đến diễn

0,7
1,2
3,8
14,0
26,0
6,3
3,3
1,1
0
5
10
15
20
25
30
1-2 lá 3-5 lá 6-9 lá Bắt đầu
ra hoa
Hoa Hoa -
Quả non
Quả non Quả non
- chắc
xanh
Quả già Quả
chín
Mật độ sâu (con/m
2
)
Giai đoạn sinh trưởng
Thạch Mỹ Thạch Châu Thạch Bằng
19

3
Nhện chân dài
Tetragnatha mandibulata
(Walckenaer)
Oxyopidae
-

Bộ cánh nửa

Hemiptera

4
Bọ xít hoa bắt
mồi
Eocanthecona furcellata
Wolf
Pentatomidae
++
Tổng số loài thu được: 4
Ghi chú: –: Rất ít phổ biến (< 20% độ thưng gặp);
+: Ít phổ biến (20-40%); ++: Trung bình phổ biến (> 40-60%);
+++: Rất phổ biến (> 60%).
Kết quả điều tra thành phần thiên địch bắt mồi trong 3 năm (2011-
2013) thu được 4 loài, trong đó 3 loài nhện lớn và một loài bọ xít bắt mồi.
Hai loài có mức độ phổ biến trung bình là nhện sói Lycosa và bọ xít hoa
Eucanthecona fuscilata (Wolf) và nhện sói Lycosa pseudoannulata Boes. Et
Strand (bảng 3.14).
3.3.5.2. Thành phần côn trùng ký sinh trên sâu cuốn lá vừng năm 2010-2012
tại Lộc Hà, Hà Tĩnh
Trong loài côn trùng ký sinh sâu cuốn lá vừng A. catalaunalis thu


3
Trathala flavo-orbitalis Cameron
Sâu non
++

Họ Chalcididae 4
Brachymeria sp.
Nhộng
-

Họ Eulophidae 5
Elasmus sp.
Sâu non
+++
Ghi chú: -: Rất ít phổ biến (Tỷ lệ ký sinh <5%); +: Ít phổ biến (Tỷ lệ ký sinh 5-
10%); ++: Trung bình phổ biến (Tỷ lệ ký sinh >10-20%); +++: Rất phổ
biến (>20%);
3.3.5.3. Một số nghiên cứu về ong ngoại ký sinh Elasmus sp. trên sâu cuốn
lá vừng A. catalaunalis
* Thi gian phát dục các pha của ong ký sinh Elasmus sp. trên sâu
A. catalaunalis
Thi gian phát dục các pha tương ứng là trứng 1,32 ± 0,043 ngày.
Ong non 3,65 ± 0,22 ngày; Nhộng 5,25 ± 0,25 ngày; Trưởng thành tiền đẻ

0,23 ± 0,043
Vòng đi
30
8,16
11,46
9,35 ± 1,55
Vòng đi của ong Elasmus sp. trung bình là 9,35 ± 1,55 ngày (Bảng 3.16).
21
* Sức đẻ trứng của ong Elasmus sp.
Số liệu thí nghiệm cho thấy sức đẻ trứng ký sinh của ong Elasmus sp.
rất cao (148,5 ± 2,8 quả/cái) trong suốt thi gian sống của trưởng thành ở
điều kiện Nhiệt - ẩm độ trung bình: 29,2◦C; 80% (bảng 3.17).
Bảng 3.17. Sức đẻ trứng của ong ngoại ký sinh Elasmus sp. trên
sâu cun lá vừng (A. catalaunalis)
Đợt thí
nghiệm
(2012)
Số cặp ong
theo dõi
Sức đẻ trứng (quả/ con cái)
Ít nhất
Nhiều nhất
Trung bình ± SE
Tháng V/2012
20 (cặp)
78
165
148,5±2,8
Ghi chú: Nhiệt-ẩm độ trung bình: 29,2
o

38,89
a84,44
a

89,58
a

II
AnGun 5WG
Emamectin
benzoate
200gr/ha

37,78
a78,89
a

85,56
a

III
Tango 800WG
Fipronil
30gr/ha

LSD 0,05 4,73
10,55
9,77
CV% 7,3
8,0
5,6
Ghi chú: - Số sâu thí nghiệm ở mỗi công thức: N = 30 con.
- Lượng nước thuốc phun trên mỗi ô thí nghiệm: 1,5 lít,
- Trong phạm vi cùng cột, các giá trị mang cùng chữ cái chỉ sự sai
khác không có ý nghĩa ở mức p ≤ 0.05
22
Kết quả đánh giá hiệu lực 4 loại thuốc BVTV trừ sâu cuốn lá
vừng (ngoài đồng) vào thi điểm 5 ngày và 7 ngày sau khi phun đều cho
thấy, 3 loại thuốc hóa học (Victory 585 WP, Tango 800 WP, và Angun
5WP) đều cho hiệu lực cao và tương đương nhau (91,67 - 94,79% ở thi
điểm 7 ngày sau khi phun), cao hơn hẳn chế phẩm V.K 16 WP ở mức p ≤
0,05 (63,83%) (Bảng 3.19).
Bảng 3.19. Hiệu lực thuc BVTV trừ sâu cun lá vừng
A. catalaunalis ngoi đồng
Công
thức
Tên thuc
Hoạt chất
Liều

91,67
a

III
Tango 800WG
Fipronil
30gr/ha
72,98
a

79,36
a

93,65
a

IV
V.K16WP
B. thuringiensis
1kg/ha
33,78
c

53.38
b

63,83
b

V

Kết luận
1) Loài sâu cuốn lá vừng Antigastra catalaunalis (Duponchel) lần đầu
tiên được ghi nhận ở Việt Nam so với tài liệu của Viện BVTV (1976). là loài
phổ biến và quan trọng trong số 21 loài sâu hại vừng tại Lộc Hà, Hà Tĩnh.
2) Thi gian sống của trưởng thành cái loài sâu cuốn lá vừng
A. catalaunalis tương đối ngắn (2 đến 9 ngày), sức đẻ trứng giao động mạnh
tùy thuộc vào yếu tố thức ăn thêm. Dung dịch mật ong 50% là thức ăn thêm
tốt nhất cho trưởng thành cái đẻ trứng (116,0 quả/cái) so với ăn thêm dung
dịch mật ong 10% (90,1 quả/cái) và sức đẻ trứng thấp nhất nếu chỉ ăn thêm
nước lã (62,8 quả/cái) ở mức ý nghĩa α ≤ 0.05 điều kiện nhiệt, ẩm độ trung
bình là 29,2
o
C và 75,1%.
Tỷ lệ nở của trứng sâu cuốn lá vừng A. catalaunalis cao (83%). Tỷ lệ
vũ hóa trưởng thành cũng cao (88,1% - 91,0%). Tỷ lệ giới tính khá cân đối
(1đực: 1,1cái trong điều kiện phòng thí nghiệm và 1đực: 1,23 cái ở điều kiện
sâu thu từ ngoài đồng ruộng). Tỷ lệ sống sót thấp (40%). Vòng đi khá
ngắn, trung bình 22,28 ± 3,16 ngày, thi gian phát dục của trứng, sâu non,
nhộng và trưởng thành tiền đẻ trứng tương ứng là 3,04; 11,54; 4,65 và 3,38
ngày ở điều kiện nhiệt, ẩm độ trung bình là 29,2
o
C, 75,1%
3) Thành phần sâu hại vừng trong 3 năm (2010 – 2012) tại Lộc Hà,
Hà Tĩnh tương đối phong phú, gồm 21 loài. Sâu cuốn lá vừng
A. catalaunalis phát sinh, gây hại trên cả vụ xuân hè và hè thu, gây hại chồi
non, lá, cành, hoa, quả. Giai đoạn cây con (1-2 lá) bị hại, làm mất năng suất
(cây chết). Gây hại nặng trên các giống vừng đen V36 và vừng đen VĐ11,
vừng đen địa phương ít bị sâu cuốn lá vừng gây hại hơn. Phân bón có tác
động đến mật độ sâu cuốn lá vừng. Bón phân chuồng + phân vi sinh có hiệu
quả kinh tế và hạn chế tác hại. Mật độ trồng vừng khác nhau sự gây hại cũng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status