Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
––––––––––––––––––––––––––––––––
NGUYỄN VẠN THẮNG
GIẢI PHÁP HỖ TRỢ DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TRONG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ Ở TỈNH PHÚ THỌ
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 60.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Tạ Thị Thanh Huyền
THÁI NGUYÊN - 2015
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
dẫn TS. Tạ Thị Thanh Huyền
doanh - Đại học Thái Nguyên.
Trong quá trình thực hiện đề tài, tôi còn đƣợc sự giúp đỡ và cộng tác
của các đồng chí tại các địa điểm nghiên cứu, tôi xin chân thành cảm ơn các
bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã tạo điều kiện mọi mặt để tôi hoàn thành
nghiên cứu này.
Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn sâu sắc đối với mọi sự giúp đỡ quý báu đó.
Thái Nguyên, ngày … tháng … năm 2015
Tác giả luận văn Nguyễn Vạn Thắng
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 3
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3
4. Những đóng góp của luận văn 4
2.3.2. Các tiêu chí đánh giá tình hình thực hiện hỗ trợ đổi mới công nghệ
cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ của tỉnh Phú Thọ 37
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC HỖ TRỢ ĐỔI MỚI CÔNG
NGHỆ CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA Ở TỈNH PHÚ 40
3.1. Đặc điểm Doanh nghiệp nhỏ và vừa của tỉnh Phú Thọ trong đổi mới
công nghệ 40
3.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên – kinh tế xã hội tỉnh Phú Thọ 40
3.1.2. Đặc điểm Doanh nghiệp nhỏ và vừa của tỉnh Phú Thọ 44
3.2. Thực trạng hỗ trợ đổi mới công
nghệ doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Phú Thọ 46
oanh nghiệp nhỏ và vừa
trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 47
3.2.2. Thực trạng hỗ trợ đổi mới công nghệ
doanh nghiệp nhỏ và vừa ở tỉnh Phú Thọ 48
3.2.3. Thực trạng hỗ trợ trực tiếp cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa 54
3.2.4. Tạo mặt bằng sản xuất 56
3.2.5. Xúc tiến thƣơng mại đầu tƣ 58
3.2.6. Hỗ trợ nâng cao năng lực, công nghệ trình độ kỹ thuật 61
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
v
3.2.7. Phát triển thị trƣờng công nghệ 64
3.3. Các nhân tố ảnh hƣởng tới chính sách đổi mới công nghệ của doanh
nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Phú Thọ 65
3.3.1. Nhóm các yếu tố chủ quan 65
3.3.2. Nhóm các yếu tố khách quan 67
3.4. Đánh giá tình hình thực hiện hỗ trợ Doanh nghiệp nhỏ và vừa trong
đổi mới công nghệ của tỉnh Phú Thọ 70
3.4.1. Những kết quả đạt đƣợc 70
DNV&N : Doanh nghiệp vừa và nhỏ
KHCN : Khoa học công nghệ
NSNN : Ngân sách nhà nƣớc
XDCB : Xây dựng cơ bản
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Phân loại DNNVV theo khu vực kinh tế ở Việt Nam 10
41
Bảng 3.2: Cơ cấu ngành kinh tế giai đoạn 2012 – 2014 43
44
45
Bảng 3.5: Trình độ công nghệ, máy móc thiết bị đang sử dụng tại các
DNNVV ở tỉnh Phú Thọ so với trình độ chung của thế giới 47
50
51
55
Bảng 3.9: Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo ở tỉnh Phú Thọ 61
Bảng 3.10: Năng lực cạnh tranh của tỉnh Phú Thọ, 2011 -2014 67
68
DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Phƣơng trình công nghệ 7
trƣờng. Đặc biệt, ngày 10/5/2011, Thủ tƣớng Chính phủ đã ban hành Quyết
định số 677/QĐ-TTg về việc phê duyệt chƣơng trình đổi mới công nghệ quốc
gia đến năm 2020, trong đó mục tiêu của chƣơng trình đến năm 2015 là số
lƣợng doanh nghiệp thực hiện đổi mới công nghệ tăng trung bình 10% và đến
năm 2020 số lƣợng doanh nghiệp thực hiện đổi mới công nghệ tăng trung
bình 15%, trong đó có 5% doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao. Các bộ,
ngành, địa phƣơng, tổ chức hiệp hội cũng nhƣ cộng đồng các nhà tài trợ quốc
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
2
tế cũng đã xây dựng và thực hiện nhiều chƣơng trình, dự án trợ giúp phát triển
doanh nghiệp nhỏ và vừa trong các lĩnh vực tài chính, xúc tiến mở rộng thị
trƣờng, phát triển nguồn nhân lực. Điều đó chứng tỏ đổi mới công nghệ đang
là vấn đề đƣợc thực tiễn quan tâm.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam chiếm đến 97% trong tổng số
các doanh nghiệp, nhƣng do yếu về năng lực tài chính, trình độ từ ngƣời lao
động đến cấp quản lý còn thấp nên sử dụng cộng nghệ còn lạc hậu, máy móc,
thiết bị, dây chuyền công nghệ cũ, mang tính chắp vá, không đồng bộ. Chính
vì vậy mà khả năng huy động kinh phí để tiến hành R&D gặp nhiều khó khăn
hơn rất nhiều so với các doanh nghiệp lớn, các tập đoàn kinh tế. Mặt khác, thị
trƣờng khoa học công nghệ ở Việt Nam đang còn trong tình trạng sơ khai mới
phát triển. Nguồn cung công nghệ trong nƣớc còn nghèo nàn, số lƣợng và
chất lƣợng giao dịch công nghệ còn hạn chế, mạng lƣới tổ chức dịch vụ mua
bán, chuyển giao công nghệ chƣa phát triển, môi trƣờng pháp lý để thị trƣờng
công nghệ vận hành còn yếu kém. Ngoài ra, bản thân doanh nghiệp Việt Nam
vẫn chƣa chú trọng nhiều đến công nghệ. Chi phí đầu tƣ cho đổi mới khoa
học công nghệ tại doanh nghiệp Việt Nam chỉ khoảng 0,2 – 0,3% doanh thu,
số doanh nghiệp có đầu tƣ thiết bị hiện đại chỉ chiếm 10%, mức trung bình
chiếm 38% và lạc hậu chiếm đến 52%. Chính vì vậy, đổi mới công nghệ đang
công nghệ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Phú Thọ.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Về đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là các giải pháp thực hiện các chính
sách, các hoạt động hỗ trợ đổi mới công nghệ và hoạt động đổi mới công nghệ
cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại tỉnh Phú Thọ.
3.2. Về phạm vi nghiên cứu
- Giới hạn nội dung nghiên cứu: công tác hỗ trợ đổi mới công nghệ cho
các doanh ngiệp nhỏ và vừa bao gồm các nội dung: chính sách hỗ trợ (chính
sách hỗ trợ tín dụng cho DNNVV, chính sách thuế, chính sách thƣơng mại,
chính sách lao động và đào tạo lao động kỹ thuật cho các DNNVV, chính
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
4
sách đất đai và mặt bằng sản xuất), . Đề tài
tập trung nghiên cứu nhóm chính sách hỗ trợ đổi mới công nghệ cho các
doanh nghiệp nhỏ và vừa; Phân tích thực trạng tình hình thực hiện các chính
sách đổi mới công nghệ và hoạt động đổi mới công nghệ của các doanh nghiệp
nhỏ và vừa tại tỉnh Phú Thọ, từ đó đánh giá những hạn chế, bất cập của chính
sách hỗ trợ đổi mới công nghệ tại tỉnh Phú Thọ và đề xuất giải pháp.
- Giới hạn về thời gian: tài liệu, số liệu đƣợc thu thập nghiên cứu từ
năm 2012 – 2014.
- Giới hạn không gian nghiên cứu: đề tài đƣợc nghiên cứu trên địa bàn
tỉnh Phú Thọ.
4. Những đóng góp của luận văn
Về ý nghĩa khoa học: Đề tài đã hệ thống hóa một số vấn đề lý
luận về hỗ trợ đổi mới công nghệ cho các doanh nghiệp nhỏ
và tăng
động hỗ trợ đổi mới công nghệ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
6
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HỖ TRỢ ĐỔI MỚI
CÔNG NGHỆ CHO DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
1.1. Cơ sở lý luận về hỗ trợ đổi mới công nghệ cho doanh nghiệp nhỏ và vừa
1.1.1. Những vấn đề chung về công nghệ, đổi mới công nghệ
1.1.1.1. Khái niệm công nghệ và đổi mới công nghệ
* Khái niệm về công nghệ
Thuật ngữ công nghệ hiện đang đƣợc sử dụng rộng rãi trên thế giới, tuy
nhiên việc đƣa ra định nghĩa công nghệ lại chƣa có sự thống nhất.
Theo Từ điển Bách Khoa Việt Nam, có sáu khái niệm về công nghệ: (i)
Khái niệm về đổi mới công nghệ
Đổi mới công nghệ đƣợc hiểu là việc cải tiến, hiện đại hóa hoặc thay
thế công nghệ hay một vài bộ phận của công nghệ đang sử dụng bằng công
nghệ hoặc các bộ phận, yếu tố công nghệ mới; nó bao gồm toàn bộ quá trình
nghiên cứu, phát triển, thiết kế, thử nghiệm và ứng dụng công nghệ mới có
thẻ là toàn bộ hoặc từng phần. Xuất phát từ các bộ phận cấu thành công nghệ,
có quan điểm cho rằng đổi mới công nghệ là việc hoàn thiện và phát triển
không ngừng các thành phần cấu thành công nghệ dựa trên các thành tựu
khoa học nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế của sản xuất kinh doanh, quản lý
kinh tế và xã hội. Với quan điểm này, thì bất kỳ một sự thay đổi nào trong
thành phần công nghệ đều có thể coi là đổi mới công nghệ. Tuy nhiên, trên
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
8
thực tiễn đây chỉ đƣợc coi là cải tiến công nghệ, còn đổi mới công nghệ
thƣờng đƣợc hiểu là việc thay thế phần quan trọng trong công nghệ hay toàn
bộ công nghệ đang sử dụng bằng một loại công nghệ khác tiên tiến hơn.
Trong luận văn này, “đổi mới công nghệ đƣợc hiểu theo bản chất là
việc đổi mới các yếu tố cấu thành một công nghệ theo phƣơng trình công
nghệ, trong mối tƣơng quan so sánh với công nghệ hiện có của doanh nghiệp
hay đối thủ cạnh tranh trên thế giới. Đổi mới công nghệ liên quan tới việc
nâng cao chất lƣợng các yếu tố cấu thành công nghệ và qua đó là mức độ hiện
đại của một công nghệ.” (Hoàng Đình Phi, 2006, Giáo trình quản trị công
nghệ, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội).
1.1.1.2. Vai trò của công nghệ và đổi mới công nghệ
* Vai trò của công nghệ và đổi mới công nghệ đên sự phát triển kinh tế
xã hội
-
-
doanh nghiệp trong nƣớc.
1.1.1.3. Doanh nghiệp nhỏ và vừa với đổi mới công nghệ
Doanh nghiệ ệm tƣơng nghiệp
. Phƣơng nghiệp thƣờng là
căn nhƣ lƣợng
nghiệp , hoặc một .
Theo quan niệm
(IFC ) thì doanh nghiệp nghiệp , lao
động Việt oanh nghiệp
đƣợc văn 681/CP – KTN ngày 20 tháng 6
năm Tƣớng văn
nghiệp lệ và lao động
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
10
nghiệp : doanh nghiệp nghiệp lệ dƣới
động trung bình hàng năm dƣới 200 ngƣời
thuận việc nghiệp
3 90/2001/NĐ-CP ngày 23 tháng 11 năm
nghiệp nghiệp
đƣợc nhƣ sau: Doanh nghiệp cơ ,
kinh doanh độc lập, đã đăng ký kinh doanh theo pháp luật hiện
đăng hoặc động trung bình hàng năm không
quá 300 ngƣ .
ệ
ệp Nhà nƣ ăng ký kinh doanh
theo luật Doanh nghiệp nhà nƣ , công ty trách nhiệ
, doanh nghiệp tƣ ƣ ăng ký theo luật
doanh nghiệp, luậ , doanh nghiệ ơn
trở xuống
Từ trên 10
ngƣời đến
200 ngƣời
Từ trên 20
tỷ đồng đến
100 tỷ đồng
Từ trên 200
ngƣời đến
300 ngƣời
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
11
2. Công
nghiệp và
xây dựng
10 ngƣời trở
xuống
20 tỷ đồng
trở xuống
Từ trên 10
ngƣời đến
200 ngƣời
Từ trên 20
tỷ đồng đến
100 tỷ đồng
Từ trên 200
ngƣời đến
300 ngƣời
ệ ặ
doanh nghiệ . Tuy nhiên, các doanh nghiệ
ệ ệ
công nghệ thƣ ƣ ệ
ệ ậ
hiệ ệ ệ
ệ ƣ .
Nói chung, doanh nghiệp nhỏ và vừa có những điểm yếu về nguồn lực
để tiến hành nghiên cứu, ứng dụng đổi mới công nghệ. Không đủ sức thực
hiện những dự án lớn về đầu tƣ quy mô lớn để tận dụng lợi ích của toàn cầu
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
12
hoá và hội nhập kinh tế quốc tế. Không có ƣu thế của kinh tế qui mô
(ecomomy of scale), tức là những thành quả và lợi ích đặc biệt mà chỉ từ một
qui mô thích hợp (thƣờng là đủ lớn) thì mới là có đƣợc.
Do những yếu kém nội tại của Doanh nghiệp nhỏ và vừa, sự phát triển
của Doanh nghiệp nhỏ và vừa và hoạt động đổi mới công nghệ ở Doanh
nghiệp nhỏ và vừa không thực hiện một cách tự phát mà thiếu tác động của
Nhà nƣớc, bởi lẽ tác động của chính sách rất quan trọng, rất cơ bản, thậm chí
có tính quyết định. Chính phủ các nƣớc không chỉ đối xử với Doanh nghiệp
nhỏ và vừa bình đẳng nhƣ với doanh nghiệp lớn, mà còn dành ƣu đãi rõ rệt
cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa.
1.1.1.4. Chủ thể hỗ trợ đổi mới công nghệ
Hỗ trợ đổi mới công nghệ là những chính sách “mềm”, những công cụ
và biện pháp của Nhà nƣớc nhằm khuyến khích và tạo điều kiện giúp cho các
doanh nghiệp nhỏ và vừa tiến hành đổi mới công nghệ nhằm nâng cao năng
lực công nghệ và khả năng cạnh tranh, góp phần thực hiện các mục tiêu phát
triển kinh tế và xã hội.
thể tiếp cận nguồn vốn, tăng cƣờng khả năng đổi mới công nghệ, nâng cao
năng lực cạnh tranh.
1.2.2.2. Hỗ trợ trực tiếp cho Doanh nghiệp nhỏ và vừa
Ngoài việc hỗ trợ các DNNVV đổi mới công nghệ thông qua các chính
sách một cách gián tiếp thì Nhà nƣớc cũng cung cấp một số lợi ích trực tiếp
cho doanh nghiệp thông qua các chƣơng trình kinh tế - kỹ thuật trọng điểm
quốc gia. Các hình thức hỗ trợ trực tiếp cho các DNNVV có thể hỗ trợ bằng
tiền hoặc hiện vật trong việc đổi mới công nghệ. Tức là, hỗ trợ bằng tiền mặt
theo định mức quy định của chƣơng trình này để các đối tƣợng thụ hƣởng
chính sách chủ động mua sắm, nâng cấp máy móc, trang thiết bị, đổi mới
công nghệ phục vụ sản xuất. Hỗ trợ bằng hiện vật cho việc đổi mới công nghệ
của các DNNVV thông qua các chƣơng trình nhƣ cung cấp các sản phẩm
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
14
khoa học công nghệ hiện đại, giống cây trồng có hiệu quả kinh tế cao, tƣ vấn,
chuyển giao các thiết bị, công nghệ hiện đại, góp phần nâng cao năng lực
cạnh tranh cho các DNNVV. Các chƣơng trình này cung cấp vốn hỗ trợ trực
tiếp cho doanh nghiệp hoạt động trong một số lĩnh vực cụ thể; thậm chí hỗ trợ
còn có thể đƣợc mở rộng ra các dịch vụ của Nhà nƣớc bao gồm tƣ vấn,
chuyển giao công nghệ hoặc đào tạo.
1.2.2.3. Tạo mặt bằng sản xuất
Khu vực kinh tế tƣ nhân có tiềm năng phát triển lớn. Đóng góp của
DNNVV vào tăng trƣởng kinh tế của quốc gia là khá ấn tƣợng, là một trong
những nhân tố tích cực giúp cho nền kinh tế đạt tốc độ phát triển cao. Vì vậy,
việc Nhà nƣớc sử dụng biện pháp giải quyết vấn đề việc làm thông qua việc
khuyến khích phát triển DNNVV là một cách làm hợp lý. Sự gia tang về số
lƣợng doanh nghiệp mới thành lập giúp cho nền kinh tế chuyển dịch nhanh
chóng theo hƣớng CNH, HĐH. Các DNNVV với đặc điểm quy mô nhỏ, cần ít
marketing tới khách hàng tiềm năng. Trong kinh doanh, thông tin marketing
là trao quyền, đƣa đến chuyển giao những thông điệp cần thiết về doanh
nghiệp, về sản phẩm của doanh nghiệp, về phƣơng thức phục vụ, về lợi ích
mà khách hang sẽ thu đƣợc khi mua sản phẩm của doanh nghiệp, cũng nhƣ
những thông tin cần thiết từ phía khách hàng. Qua đó, doanh nghiệp tìm ra
đƣợc cách tốt nhất thoả mãn nhu cầu khách hàng.
Hoạt động xúc tiến thƣơng mại kết nối giữa doanh nghiệp với khách
hàng, qua đó doanh nghiệp nhận ra lợi thế cũng nhƣ bất lợi để điều chỉnh phù
hợp, cũng nhƣ đƣa ra quyết định kịp thời dẫn tới việc đƣa hàng hoá vào kênh
phân phối một cách hợp lí, phân bố lực lƣợng bán hàng hiệu quả.
Hoạt động xúc tiến thƣơng mại, đầu tƣ giúp doanh nghiệp có cơ hội
phát triển quan hệ thƣơng mại với doanh nghiệp trong nƣớc cũng nhƣ ngoài
nƣớc, từ đó tiến hành hoạt động xuất nhập khẩu dễ dàng, thuận lợi, đặt mối
quan hệ hợp tác, đồng thời doanh nghiệp có thêm thông tin, đặc biệt trong bối
cảnh hội nhập. Đây là một công cụ hữu hiệu để tăng tính cạnh tranh, tiếp cận
Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN
16
thị trƣờng tiềm năng, lôi kéo khách hàng của đối thủ, … tạo hình ảnh tốt, gây
đƣợc tiếng vang cho doanh nghiệp nhằm nâng tầm giá trị thƣơng hiệu.
Khả năng tiếp cận thị trƣờng kém, đặc biệt là với thị trƣờng nƣớc
ngoài. Do hạn chế về mặt tài chính, hạn chế về việc áp dụng công nghệ và lao
động có trình độ tay nghề không cao, khả năng quản lý của chủ doanh nghiệp
còn hạn chế, vì thế việc tiếp cận thị trƣờng, phán đoán nhu cầu của thị trƣờng
đối với DNNVV không đƣợc nhạy bén. Phạm vi hoạt động của các DNNVV
thƣờng hẹp, đôi khi chỉ bó hẹp trong vùng, lãnh thổ nhất định vì thế tính bao
quát thị trƣờng không cao. Đối với các DNNVV thì việc tiếp cận thị trƣờng
nƣớc ngoài là một việc khó khăn, nếu không nói là không thể đối với những
doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ. Do những hạn chế về mặt quy mô, nguồn vốn
yếu hoặc thiếu kinh nghiệm marketing; 4) Khó tìm đƣợc các chuyên gia kỹ
thuật có tay nghề cao trong nội bộ và các chuyên gia bên ngoài; 5) Nguồn lực
hạn chế để có thể theo dõi tình hình cạnh tranh, các thông tin về công nghệ
mới, các tiêu chuẩn mới và các quy định luật pháp mới; 6) Thiếu thời gian và
nguồn lực để vƣơn tới thị trƣờng nƣớc ngoài.
Xuất phát từ thực tế đó mà cần thiết có những chính sách hỗ trợ đổi
mới, nâng cao năng lực, công nghệ trình độ kỹ thuật cho các DNNVV.
Các hình thức hỗ trợ các DNV &N thực hiện quá trình đổi mới
Hình thức hỗ trợ về tƣ vấn: ở nhiều nƣớc, để giúp các DNV &N, ngƣời
ta đã tuyển chọn và hình thành mạng lƣới các chuyên gia tƣ vấn kỹ thuật. Với
đội ngũ này, các DNV &N có thể nhận đƣợc các lời khuyên cụ thể, cả về
công nghệ và kinh doanh để giải quyết những khó khăn của cơ sở. Phần chi
phí trả công cho các chuyên gia tƣ vấn kỹ thuật đƣợc lấy từ Quỹ hỗ trợ tƣ vấn
dành riêng cho các DNV &N. Đội ngũ chuyên gia tƣ vấn đƣợc tuyển chọn
khá chặt chẽ theo các ngành nghề chuyên môn nhất định phù hợp với cơ cấu
ngành nghề đƣợc xếp vào loại ƣu tiên hỗ trợ trong từng giai đoạn của mỗi
nƣớc khác nhau.
Cơ chế hỗ trợ tài chính ở các giai đoạn đầu của quá trình đổi mới: Do
nguồn vốn hạn chế, các DNV &N thƣờng gặp khó khăn lớn để triển khai công