BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM PHẠM THỊ HIỆP
HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG
NÔNG THÔN HUYỆN KIM BẢNG, TỈNH HÀ NAM CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
MÃ SỐ: 60.34.04.10
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. MAI THANH CÚC
HÀ NỘI, NĂM 2014
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page i
LỜI CẢM ƠN
Sau một thời gian học tập và nghiên cứu, đến nay Luận văn tốt nghiệp
thạc sĩ “ Huy động nguồn lực xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn huyện Kim
Bảng, tỉnh Hà Nam” đã được hoàn thành.
Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi luôn nhận được sự giúp
đỡ nhiệt tình và đóng góp quý báu của nhiều tập thể và cá nhân. Tôi xin bày
tỏ sự cảm ơn sâu sắc tới các tập thể và cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi.
Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Mai Thanh Cúc, người
thầy tâm huyết đã tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn. Tôi
xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, tổ bộ
môn Phát triển nông thôn đã giúp tôi hoàn thành quá trình học tập, nghiên cứu và
thực hiện luận văn.
Tôi xin trân trọng cảm ơn lãnh đạo các cơ quan, đơn vị huyện Kim
Bảng, tỉnh Hà Nam: Phòng Tài chính kế hoạch, Phòng Kinh tế - Hạ tầng, Chi
cục Thống kê, Phòng Tài nguyên môi trường, Phòng Nông nghiệp và phát
triển nông thôn huyện, Công Ty Cổ phần khoáng sản Fecon, Công ty Khai
thác công trình thủy lợi huyện Kim Bảng; lãnh đạo, cán bộ, các xã, thị trấn và
các hộ gia đình trên địa bàn nghiên cứu đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi
cho tôi trong quá trình thu thập số liệu, cung cấp thông tin cần thiết cho việc
nghiên cứu đề tài.
Xin cảm ơn gia đình, bạn bè đã động viên và giúp đỡ tôi hoàn thành
chương trình học tập và thực hiện luận văn.
Tác giả luận văn Phạm Thị Hiệp
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iii
Page iv
3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 28
3.1.1 Điều kiện tự nhiên 28
3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 29
3.2 Phương pháp nghiên cứu 37
3.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 37
3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 42
3.2.3 Phương pháp tổng hợp, phân tích số liệu. 45
3.2.4 Hệ thống chỉ tiêu phân tích và xử lý số liệu 47
PHẦN IV. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 49
4.1 Thực trạng huy động nguồn lực xây dựng cơ sở hạ tầng nông
thôn huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam. 49
4.1.1 Căn cứ, các cơ chế chính sách huy động nguồn lực 49
4.1.2 Tổ chức huy động. 50
4.1.3 Kết quả và hiệu quả huy động nguồn lực xây dựng cơ sở hạ tầng
nông thôn huyện Kim Bảng trong 3 năm (2011-2013). 52
4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến huy động nguồn lực xây dựng cơ sở
hạ tầng huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam 79
4.2.1 Ảnh hưởng của công tác tổ chức thực hiện 82
4.2.2 Ảnh hưởng của thu nhập 84
4.2.3 Ảnh hưởng của nghề nghiệp 87
4.2.4 Một số yếu tố khác ảnh hưởng đến khả năng huy động nguồn lực 90
4.3 Giải pháp huy động tốt hơn nguồn lực xây dựng cơ sở hạ tầng
nông thôn huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam 90
4.3.1. Định hướng phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn. 90
4.3.2 Giải pháp chủ yếu 92
PHẦN V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 102
5.1 Kết luận 102
Bình quân
Cơ cấu
Cơ sở hạ tầng
Cơ sở hạ tầng nông thôn
Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp
Công nghiệp hóa – hiện đại hóa
Đơn vị tính
Giá trị sản xuất
Kiên cố hóa kênh mương
Kế hoạch
Khai thác công trình thủy lợi
Kinh tế-Xã hội
Nông nghiệp
Lao động
Số lượng
Ủy ban nhân dân
Vệ sinh môi trường
Xây dựng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vii
DANH MỤC BẢNG
STT TÊN BẢNG TRANG3.1 Tình hình đất đai của huyện Kim Bảng qua 3 năm (2011-2013) 29
3.2 Tình hình dân số và lao động huyện Kim Bảng qua 3 năm (2011
- 2013) 31
4.2 Tỷ lệ nguồn lực XD hệ thống thủy lợi, KCHKM (2011-2013) 57
4.3 Tỷ lệ huy động các nguồn lực làm giao thông nông thôn 60
4.4 Tỷ lệ nguồn lực kiên cố trường lớp học 3 năm (2011-2013) 62
4.5 Tỷ lệ nguồn lực xây dựng nhà văn hóa 3 năm 2011-2013 65
4.6 Tỷ lệ nguồn vốn ngân sách cấp trên 3 năm (2011-2013) 72
4.7 Ngân sách địa phương XD CSHT 3 năm (2011-2013) 74
4.8 Nguồn vốn huy động từ nhân dân (2011-2013) 77
4.9 Ảnh hưởng của thu nhập đối với huy động nguồn lực 86
4.10 Ảnh hưởng của nghề nghiệp với khả năng huy động 89 Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ix
DANH MỤC HÌNH HỘP
STT TÊN HỘP TRANG
4.1 Tâm sự của hộ dân về việc tự nguyện hiến đất 78
4.2 “Có” hay “không” tham gia xây dựng CSHT ở địa phương 83
4.3 Mong muốn được sử dụng hệ thống cơ sở hạ tầng tốt hơn 87
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 1
Page 2
lớn và đa dạng. Ngoài nguồn lực của Nhà nước, đã và đang mở rộng sự tham
gia của toàn xã hội, nhất là đầu tư của các doanh nghiệp vào các dự án giao
thông, khu công nghiệp, khu đô thị mới và đóng góp tự nguyện của nhân dân vào
phát triển kết cấu hạ tầng nông thôn. Các hình thức đầu tư, xây dựng, vận hành,
kinh doanh được đa dạng hoá, mở rộng”.
Sau hơn 25 năm tiến hành công cuộc đổi mới, hệ thống kết cấu hạ tầng
của đất nước đã có nhiều thay đổi rõ rệt, nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu
phát triển. Bên cạnh những thành tựu đã đạt được nêu trên, Nghị quyết số 13-
NQ/TW Hội nghị Trung ương 4 (khóa XI) cũng chỉ rõ “hệ thống kết cấu hạ tầng
ở nước ta vẫn còn nhiều hạn chế, yếu kém, lạc hậu, thiếu đồng bộ, kém tính kết
nối, hiện đang là điểm nghẽn của quá trình phát triển”; Hệ thống kết cấu hạ tầng
chưa đáp ứng kịp yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; hạ tầng xã hội
thiếu về số lượng, kém về chất lượng, hiệu quả sử dụng chưa cao, chưa đáp ứng
yêu cầu dịch vụ xã hội cơ bản, đặc biệt là y tế, giáo dục; giao thông, thủy lợi,
kiên cố hóa kênh mương Tư duy về đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng chậm đổi
mới, chưa phù hợp với cơ chế thị trường; đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng vẫn dựa
vào ngân sách Nhà nước là chủ yếu; Cơ chế chính sách để thu hút nguồn lực từ
các thành phần kinh tế đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội chưa thật
phù hợp.
Như vậy, cơ sở hạ tầng có tầm quan trọng không ai phủ nhận được; Nếu
tiếp tục để tình trạng lạc hậu về cơ sở hạ tầng kéo dài, chắc chắn Việt Nam khó
có thể bứt phá vươn lên; cần có một thể chế về phát triển cơ sở hạ tầng hiện đại,
mở đường cho một thời kỳ phát triển mới; thể chế này phải bao gồm cả luật lệ,
bộ máy điều hành quản lý và phương thức điều hành. Tuy nhiên trước yêu cầu
của sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa nông nghiệp và nông thôn thì
phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn là giải pháp quan trọng nhất trong chiến
lược phát triển kinh tế- xã hội ở nông thôn nước ta hiện nay.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 4
Nhận thức được ý nghĩa và tầm quan trọng của vấn đề nói trên, tôi tiến
hành thực hiện đề tài: “ Huy động nguồn lực xây dựng cơ sở hạ tầng nông
thôn huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam”.
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Đánh giá thực trạng huy động nguồn lực xây dựng cơ sở hạ tầng nông
thôn tại huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp
chủ yếu nhằm huy động tốt hơn nguồn lực xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn tại
địa phương.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về huy động nguồn lực
xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn.
- Đánh giá thực trạng, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến huy động
nguồn lực xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam
trong thời gian qua.
- Đề xuất các giải pháp chủ yếu để huy động tốt hơn nguồn lực xây dựng
cơ sở hạ tầng nông thôn huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam trong thời gian tới.
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu, khảo sát
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là việc huy động nguồn lực xây dựng cơ
sở hạ tầng trên địa bàn huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam.
- Đối tượng khảo sát: Cán bộ, người dân một số xã, thị trấn; công nhân
viên chức một số doanh nghiệp trên địa bàn huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam.
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung: Trong phạm vi đề tài, chúng tôi chủ yếu đánh giá
quá trình thực hiện và những kết quả đạt được trong việc huy động nguồn lực
Page 6
PHẦN II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA HUY ĐỘNG
NGUỒN LỰC XÂY DỰNG CƠ SỞ HẠ TẦNG NÔNG THÔN
2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản
2.1.1.1 Huy động
“Huy động” lần đầu tiên được sử dụng trong một bối cảnh quân sự, để
mô tả việc chuẩn bị của quân đội Nga trong những năm 1850 và năm 1860. Lý
thuyết và kỹ thuật huy động đã liên tục thay đổi kể từ đó.
Huy động là "quá trình hình thành đám đông, nhóm, assiciations, và tổ
chức cho việc theo đuổi các mục tiêu tập thể" (Oberschall trích dẫn trong Scott p.
169). Như vậy, “huy động” là điều nhân lực, của cải cho một công việc lớn; huy
động nguồn lực, kinh phí cho công trình.
Phương thức huy động: Bằng tiền, hiện vật hoặc ngày công lao động.
Nguyên tắc huy động: Huy động được thực hiện theo nguyên tắc tự
nguyện, dân chủ bàn bạc, công khai minh bạch và quyết định theo đa số.
2.1.1.2 Nguồn lực
Theo Phó giáo sư, Tiến sĩ Ngô Doãn Vịnh - Viện trưởng Viện Chiến lược
phát triển: Trong những năm vừa qua, khi bàn về các chủ trương, đường lối phát
triển kinh tế, bao giờ người ta cũng bàn tới hai vấn đề cơ bản là nguồn lực và
động lực phát triển. Cho đến nay, về hai vấn đề này cũng còn nhiều điểm, khía
cạnh phải bàn thêm cho rõ. Về nguồn lực, quan niệm thế nào là nguồn lực, làm
thế nào huy động được nguồn lực và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực? Nhìn
chung đến nay chúng ta chưa nhận thức đầy đủ về nguồn lực, mới nói chung mà
chưa hướng tới định lượng, không chỉ rõ chủ thể của nguồn lực. Nhìn nhận về
nguồn lực chưa nhất quán và thiếu cách nhìn định lượng. Việc lãng phí nguồn
lực cũng chưa được xem xét đúng mức.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 8
trung ương tới các địa phương. Có như thế mới khắc phục được tình trạng thiếu
thông tin trầm trọng như hiện nay ở nước ta.
Cách thứ hai, căn cứ vào nguồn gốc của các nguồn lực để phân loại.
Người ta chia chúng ra thành hai nhóm lớn: nguồn lực trong nước và nguồn lực
ngoài nước. Nguồn lực trong nước bao giờ cũng giữ vai trò quyết định. Bằng cơ
chế, chính sách, người ta tạo ra môi trường hấp dẫn để thu hút các nguồn lực bên
ngoài, nhất là thu hút nhân tài. Thông qua cơ chế, chính sách, nhà nước và các
doanh nghiệp có thể biến ngoại lực thành nội lực. Phần lớn các nguồn lực đều
hữu hạn. Vì thế, việc sử dụng tiết kiệm, hiệu quả các nguồn lực và dự trữ các
nguồn lực trong điều kiện có thể là một trong những quốc sách quan trọng.
2.1.1.3 Huy động nguồn lực
Huy động nguồn lực là một chính lý thuyết xã hội học trong việc nghiên
cứu các phong trào xã hội mà nổi lên trong những năm 1970. Nó nhấn mạnh đến
khả năng của các thành viên của phong trào để có được nguồn tài nguyên và huy
động người dân đối với việc hoàn thành các mục tiêu của phong trào.
Huy động nguồn lực là hướng dẫn huy động các nguồn lực, chủ yếu là nội
lực, để tăng cường năng lực tổ chức và mang lại lợi ích cho cộng đồng.
Mục đích của huy động nguồn lực là làm thế nào để một tổ chức có thể
gây quỹ cần thiết để thực hiện sứ mệnh của mình? Các nguồn lực cần có đang ở
đâu? Làm thế nào để bạn có thể duy trì tổ chức và công việc của mình? Đó là
những câu hỏi chính mà các tổ chức phải đối mặt khi họ phải xem xét làm thế
nào để duy trì công việc của họ và tăng cường tính bền vững của tổ chức.
Việc xây dựng một kế hoạch hoặc một chiến lược huy động nguồn lực có
thể dẫn đến các nỗ lực sáng tạo trong việc sử dụng các tài sản của chính bạn để
đạt được sự ủng hộ cho tổ chức của bạn. Các nguồn tài trợ khác nhau có thể làm
tăng tính độc lập và linh hoạt để thực hiện các chương trình và giảm thiểu sự phụ
thuộc vào các nguồn quỹ bên ngoài (và của nước ngoài).
tảng cho các hoạt động kinh tế - xã hội được diễn ra một cách bình thường.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 10
Cho đến nay, khái niệm về cơ sở hạ tầng vẫn còn có nhiều ý kiến khác
nhau. Theo PGS.TS Nguyễn Ngọc Lâm thì “Cơ sở hạ tầng là tổng thể các ngành
kinh tế, các ngành công nghiệp dịch vụ”, cụ thể cơ sở hạ tầng bao gồm việc xây
dựng đường xá, kênh đào tưới nước, bến cảng, cầu cống, sân bay, kho tàng, cơ
sở cung cấp năng lượng, cơ sở kinh doanh, giao thông vận tải, bưu điện, cấp
thoát nước, cơ sở giáo dục, khoa học, y tế, bảo vệ sức khỏe
Theo PGS.TS Mai Thanh Cúc thì “Cơ sở hạ tầng là hệ thống các công
trình, làm nền tảng cung cấp những yếu tố cần thiết cho phát triển sản xuất và
nâng cao chất lượng cuộc sống”. Cơ sở hạ tầng bao gồm cung cấp nước, tưới
tiêu và phòng chống lụt bão, cung cấp năng lượng, giao thông, thông tin liên
lạc Như vậy, mặc dù còn nhiều quan điểm ý kiến khác nhau, cụm từ khác nhau
nhưng các quan điểm, ý kiến này đều cho rằng: Cơ sở hạ tầng hay kết cấu hạ
tầng hay hạ tầng đều là những nhân tố vật chất làm nền tảng cho các quá trình
sản xuất và đời sống xã hội hình thành, phát triển.
2.1.1.5 Cơ sở hạ tầng nông thôn
Cơ sở hạ tầng nông thôn là một bộ phận trong tổng thể hệ thống cơ sở vật
chất, hạ tầng kĩ thuật của nền kinh tế quốc dân. Hệ thống này được xây dựng
trong khu vực nông thôn, trong khu vực sản xuất nông nghiệp và trở thành nền
tảng cơ bản để phát triển kinh tế - xã hội vùng nông thôn.
Cơ sở hạ tầng nông thôn được chia thành hai nhóm:
- Các công trình cơ sở hạ tầng kinh tế: đây là tổ hợp của các công trình
giao thông, thủy lợi, cung cấp vật tư nguyên liệu.
- Các công trình cơ sở hạ tầng xã hội: đây là tổ hợp các công tình vật chất
kỹ thuật có chức năng phục vụ đời sống cư dân nông thôn như các cơ sở y tế,
văn hóa, trường học… trong nhóm này, cơ sở hạ tầng còn được phân chia theo
thông qua); Đóng góp tự nguyện và tài trợ từ các doanh nghiệp, tổ chức phi
chính phủ, tổ chức và cá nhân trong và ngoài nước.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 12
Cơ sở hạ tầng là một trong những nút thắt cho sự phát triển kinh tế xã hội
của Việt Nam nên phát triển cơ sở hạ tầng luôn là trọng tâm chiến lược phát triển
kinh tế xã hội của Việt Nam từ 1991 đến nay và từ nay đến năm 2020, khi cơ
bản trở thành nước công nghiệp như chúng ta mong muốn.
Theo Tiến sĩ Vũ Đình Ánh, hạ tầng cơ sở hiện vẫn được coi là một điểm
nghẽn trong phát triển kinh tế của Việt Nam. Tuy nhiên, do chúng ta còn thiếu
quá nhiều cơ sở hạ tầng, chất lượng cơ sở hạ.tầng hiện có chưa đáp ứng yếu phát
triển kinh tế - xã hội nên nguồn vốn cần để phát triển cơ sở hạ tầng là rất lớn,
vượt ra khỏi khả năng của ngân sách Nhà nước, thậm chí của quốc gia. Hơn nữa,
cơ sở hạ tầng lại rất đa dạng, thường đòi hỏi vốn đầu tư lớn trong thời gian dài,
trong khi không phải cơ sở hạ tầng nào cũng có khả năng hoàn vốn hay có thể
đánh giá được hiệu quả kinh tế.
Thực hiện cơ chế đa dạng hóa các nguồn vốn huy động bao gồm: lồng
ghép các nguồn vốn chương trình Mục tiêu Quốc gia, chương trình Chính phủ
và các chương trình, dự án hỗ trợ có mục tiêu khác của cấp trên (Trung ương,
tỉnh); huy động các nguồn lực của địa phương (huyện, xã); huy động đóng góp
của nhân dân, nguồn vốn đầu tư của các doanh nghiệp và các tổ chức khác.
Khi nói đến cơ sở hạ tầng nông nghiệp, nông thôn chúng ta thường nhắc
tới các hạng mục công trình như: Đường giao thông (trong thôn, liên thôn, liên
xã, liên huyện ), hệ thống thuỷ lợi (các công trình thuỷ nông tưới tiêu nước
phục vụ sản xuất nông nghiệp), hệ thống cấp nước sinh hoạt, hệ thống điện, công
trình văn hoá thể thao, trạm y tế, trường học, thông tin liên lạc
Cơ sở hạ tầng nông thôn là điều kiện vật chất quan trọng, có tính quyết
định đến việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn cũng như sự chuyển dịch cơ
xã hội trên từng địa bàn, tạo một cuộc sống tốt hơn cho nhân dân, nhờ đó mà
giảm được dòng di dân tự do từ nông thôn ra thành thị, giảm bớt gánh nặng
cho thành thị.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 14
Nói tóm lại, phát triển cơ sở hạ tầng nông thôn là nhân tố đặc biệt quan
trọng, là khâu then chốt để thực hiện chương trình phát triển kinh tế -xã hội nói
chung, thực hiện chương trình phát triển nông nghiệp, nông thôn nói riêng. Vì
vậy trong điều kiện khoa học kỹ thuật phát triển như vũ bão, cấu trúc nền kinh tế
thế giới thay đổi đã đặt ra nhu cầu: Cơ sở hạ tầng phải đi trước một bước để tạo
điều kiện cho các ngành, các vùng phát triển.
Trong thời gian tới, nhu cầu về đầu tư cho cơ sở hạ tầng nông nghiệp,
nông thôn mà Đảng, Nhà nước ta đặt ra là rất lớn như: Phấn đấu đến năm 2020
cấp đủ nước để khai thác 11 triệu ha đất nông nghiệp; 80% diện tích đất nuôi
trồng được cấp nước chủ động; 100% cư dân nông thôn có nước sạch và bảo
đảm tiêu chuẩn vệ sinh Đảm bảo điện cho sản xuất nông nghiệp; Điện cho sinh
hoạt; Chất lượng điện ở địa bàn nông thôn. Đến năm 2020 phấn đấu 100% hộ
nông thôn có điện sử dụng.
2.1.2.2 Đặc điểm của cơ sở hạ tầng nông thôn
Thứ nhất, kết quả các công trình cơ sở hạ tầng là dịch vụ phục vụ trực tiếp
nhu cầu sản xuất và đời sống trên phạm vi lãnh thổ đó
Thứ hai, cơ sở hạ tầng khác với khu vực công cộng. Cơ sở hạ tầng chỉ là
một phần của khu vực công cộng, do cả Chính phủ và tư nhân đầu tư xây dựng.
Khu vực công cộng do Chính phủ đầu tư.
Thứ ba, các công trình cơ sở hạ tầng đòi hỏi số vốn đầu tư lớn, chủ yếu
thuộc vốn dài hạn, thời gian thu hồi vốn lâu và vốn thu hồi thông qua các hoạt
động sản xuất khác. Vì vậy khu vực tư nhân không tích cực tham gia xây dựng
cơ sở hạ tầng mà chủ yếu là Chính phủ. Trong công tác kế hoạch hóa phát triển
ngoài cho đầu tư xây dựng công trình;
- Huy động đóng góp tự nguyện của nhân dân.
2.1.3.3 Hình thức huy động