Giải pháp nâng cao năng lực cán bộ ban quản lý xây dựng nông thôn mới cấp xã tại huyện tiên lữ tỉnh hưng yên - Pdf 28

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn này là
trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ đều đã được cảm ơn và các thông tin
trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.

Hà Nội, ngày tháng năm 2014
TÁC GIẢ
Trần Thị Lý

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page ii

LỜI CẢM ƠN


MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
MỤC LỤC BẢNG vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT viii
1. MỞ ĐẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2
1.2.1. Mục tiêu chung 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể 2
1.3. Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu 3
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu 3
PHẦN II : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4
2.1. Cơ sở lý luận 4
2.1.1. Một số khái niệm cơ bản 4
2.1.2. Giới thiệu chương trình xây dựng và chủ thể tham gia nông thôn mới 5
2.1.3. Chức năng và nhiệm vụ Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới
các cấp 12
2.1.4. Thành phần, chức năng nhiệm vụ của Ban quản lý xây dựng
nông thôn mới cấp xã 14
2.1.5. Năng lực yêu cầu đối với Ban quản lý xây dựng nông thôn mới
cấp xã 15
2.1.6. Các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực cán bộ Ban quản lý xây dựng
nông thôn mới cấp xã 20
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page iv

Page v

4.3.4. Chế độ, chính sách cho cán bộ 91
4.3.5. Cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động của cán bộ 95
4.3.6. Sự phối kết hợp của các ban ngành có liên quan 96
4.3.7. Công tác động viên, khen thưởng của cấp trên 96
4.4. Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cán bộ BQL
XDNTM cấp xã huyện Tiên Lữ trong thời gian tới 96
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 103
5.1. Kết luận 103
5.2. Kiến nghị 104
5.2.1 Đối với Nhà nước 104
5.2.2. Đối với Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới tỉnh Hưng Yên 104
5.2.3. Đối với Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới huyện Tiên Lữ 104
5.2.4. Đối với ban quản lý xây dựng nông thôn mới cấp xã, cấp thôn 105
TÀI LIỆU THAM KHẢO 106

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page vi

MỤC LỤC BẢNG

Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của huyện Tiên Lữ trong 3 năm
(2011 – 2013) 46
Bảng 3.2 Tình hình biến động dân số và lao động của huyện Tiên Lữ 49
Bảng 3.3 Cơ cấu kinh tế của huyện qua các năm 54
Bảng 3.4 Kết quả thực hiện các tiêu chí xây dựng NTM tại các xã
huyện Tiên Lữ năm 2013 58
Bảng 4.1. Kết quả tổng hợp vốn thực hiện chương trình xây dựng
nông thôn mới tại huyện Tiên Lữ 65

đến cuối năm 2013 84
Bảng 4.18. Kết quả xây dựng và cải tạo hệ thống thủy lợi tại các điểm
khảo sát 85
Bảng 4.20. Tuổi tác, kinh nghiệm, GT và trình độ học vấn của cán bộ
BQL xã 87
Bảng 4.21. Bố trí cán bộ BQL xã thực hiện các nhiệm vụ xây dựng
NTM 88
Bảng 4.22. Đánh giá của cán bộ về các lớp tập huấn cho XDNTM 90
Bảng 4.23: Hệ số lương đối với CB xã 92
Bảng 4.24: Đánh giá của cán bộ BQL xã về chính sách phụ cấp cho
cán bộ trong xây dựng NTM (% cán bộ) 95
Bảng 4.25: Đánh giá của cán bộ BQL xã về cơ sở vật chất cho cán bộ
trong xây dựng NTM (% cán bộ). 95
Bảng 4.26: Đánh giá của cán bộ BQL xã về chính sách khen thưởng
cho cán bộ trong xây dựng NTM (% cán bộ). 96
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page viii DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt
sử dụng
Nội dung
NTM 1. Nông thôn mới
XD 2. Xây dựng
CBQLCS 3. Cán bộ quản lý cơ sở

triển của nông nghiệp, nông thôn nói chung và xây dựng mô hình nông thôn mới
(NTM) nói riêng. Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng xác
định “Xây dựng NTM ngày càng giàu đẹp, dân chủ, công bằng, văn minh, có cơ cấu
kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất phù hợp, kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội phát triển
ngày càng hiện đại”.
Hưng Yên là một tỉnh thuộc vùng Đồng Bằng sông Hồng, nằm trong vùng Kinh
tế trọng điểm Bắc Bộ. Hiện nay nông nghiệp, nông thôn đóng vai trò quan trọng;
giá trị sản xuất nông nghiệp chiếm trên 20% GDP toàn tỉnh, tốc độ tăng trưởng đạt
bình quân 3,5%/năm. Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh khóa XVII xác định nhiệm
vụ xây dựng NTM, đến năm 2015 toàn tỉnh có 25% số xã đạt chuẩn NTM. Để đạt
được mục tiêu đó, công tác nâng cao năng lực cán bộ cơ sở phụ trách NTM cấp xã
cho xây dựng NTM được đặt lên hàng đầu. Chương trình MTQG xây dựng NTM đã
được tỉnh Hưng Yên triển khai thực hiện trên phạm vi rộng khắp và toàn diện từ
tỉnh đến cơ sở và khắp mọi người dân ở nông thôn. Với sự nỗ lực cố gắng của cán
bộ và nhân dân, chương trình xây dựng NTM bước đầu đã đạt được những kết quả
đáng khích lệ, bộ mặt nông thôn có nhiều đổi thay như hệ thống đường, trường, trại,
các dịch vụ, văn hóa, xã hội, giáo dục, y tế, đời sống tinh thần người dân từng bước
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 2

được cải thiện và nâng cao. Đạt được những kết quả nói trên, bên cạnh vai trò tham
gia tích cực của quần chúng nhân dân, chúng ta cũng thấy rằng nhân tố quan trọng
và hết sức cần thiết góp phần cho sự thực hiện thắng lợi chương trình xây dựng
NTM đó là đội ngũ cán bộ cơ sở, đặc biệt là các Ban quản lý xây dựng NTM . Với
chức năng nhiệm vụ của mình là giúp việc tham mưu cho ban chỉ đạo xây dựng đề
án quy hoạch, đội ngũ cán bộ này đã phát huy vai trò tích cực trong công tác tham
mưu cho cấp ủy, chính quyền cơ sở triển khai thực hiện có hiệu quả, một cách đồng
bộ các biện pháp để từng bước xây dựng và hoàn thành các tiêu chí xây dựng NTM
đồng thời trực tiếp thực hiện các nhiệm vụ đã đề ra. Tuy nhiên, trong thực tiễn quá
trình xây dựng nông thôn mới, bên cạnh sự tham gia tích cực, có hiệu quả thì vai trò

cấp xã tại huyện Tiên Lữ?
- Giải pháp nào cần thực hiện nhằm nâng cao năng lực cán bộ Ban quản lý
xây dựng NTM cấp xã tại huyện Tiên Lữ trong thời gian tới?
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1. Đối tượng nghiên cứu
Các vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan tới năng lực cán bộ Ban quản lý xây
dựng nông thôn mới cấp xã nói chung và tại huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên nói riêng.
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu lý luận, thực
tiễn chương trình nâng cao năng lực cán bộ Ban quản lý xây dựng nông thôn mới tại
huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên; các yếu tố ảnh hưởng và giải pháp nhằm hoàn
thiện, triển khai thực hiện chương trình nâng cao năng lực cán bộ Ban quản lý xây
dựng nông thôn mới tại huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên đạt hiệu quả.
Phạm vi không gian nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu trên địa bàn huyện Tiên
Lữ tỉnh Hưng Yên, một số nội dung chuyên sâu được khảo sát tại 6 xã thuộc huyện
Tiên Lữ.
Phạm vi thời gian nghiên cứu
- Số liệu nghiên cứu hiện trạng thu thập từ năm 2011- 2013;
- Dữ liệu sơ cấp khảo sát sâu năm 2014;
- Các giải pháp đề xuất thực hiện đến năm 2015, định hướng 2020.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 4

PHẦN II : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Một số khái niệm cơ bản
* Nông thôn: Theo Sổ tay hướng dẫn xây dựng NTM cấp xã của Bộ Nông
nghiệp và PTNT: Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các

2.1.2. Giới thiệu chương trình xây dựng và chủ thể tham gia nông thôn mới
Theo thông tư liên tịch Số: 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC hướng
dẫn một số nội dung thực hiện quyết định số 800/QĐ - TTG ngày 04 tháng 06 năm
2010 của Thủ tướng chính phủ về phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia xây
dựng NTM giai đoạn 2010-2020 có quy định như sau:
* Mục tiêu chung: Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
từng bước hiện đại; cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn
nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với
đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân
tộc; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật
chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; theo định hướng xã hội
chủ nghĩa.
*Mục tiêu cụ thể: Đến năm 2015: 20% số xã đạt tiêu chuẩn Nông thôn mới
(theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới); Đến năm 2020: 50% số xã đạt tiêu
chuẩn Nông thôn mới (theo Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới).
*Thời gian, phạm vi thực hiện chương trình: Thời gian thực hiện: từ năm
2010 đến năm 2020; Phạm vi: thực hiện trên địa bàn nông thôn của toàn quốc.
*Nội dung chương trình: Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông
thôn mới là một chương trình tổng thể về phát triển kinh tế - xã hội, chính trị và an
ninh quốc phòng, gồm 11 nội dung sau:
Một là Quy hoạch xây dựng nông thôn mới
Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 01 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
Đến năm 2011, cơ bản phủ kín quy hoạch xây dựng nông thôn trên địa bàn cả nước
làm cơ sở đầu tư xây dựng nông thôn mới, làm cơ sở để thực hiện mục tiêu quốc gia
xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 - 2020;
Nội dung: Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất
nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ; Quy hoạch
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 6


Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 7

trên địa bàn xã. Đến 2015 có 45% số xã đạt chuẩn (có 50% kênh cấp 3 trở lên được
kiên cố hóa). Đến 2020 có 77% số xã đạt chuẩn (cơ bản cứng hóa hệ thống kênh
mương nội đồng theo quy hoạch).
Phân công quản lý, thực hiện: Bộ Giao thông vận tải hướng dẫn thực hiện
nội dung 1: “Hoàn thiện đường giao thông đến trụ sở Ủy ban nhân dân xã và hệ
thống giao thông trên địa bàn xã”; Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện nội dung
2: “Hoàn thiện hệ thống các công trình đảm bảo cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và
sản xuất trên địa bàn xã”; Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch hướng dẫn thực hiện nội
dung 3: “Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ nhu cầu về hoạt động văn hóa
thể thao trên địa bàn xã”; Bộ Y tế hướng dẫn thực hiện nội dung 4: “Hoàn thiện hệ
thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về y tế trên địa bàn xã”; Bộ Giáo dục
hướng dẫn thực hiện nội dung 5: “Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc
chuẩn hóa về giáo dục trên địa bàn xã”; Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện nội dung 6:
“Hoàn chỉnh trụ sở xã và các công trình phụ trợ”; Bộ Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn hướng dẫn thực hiện nội dung 7: “Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên
địa bàn xã”; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban
nhân dân các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng đề án theo các nội dung trên;
đồng thời chỉ đạo thực hiện; Ủy ban nhân dân các xã xây dựng đề án và tổ chức
thực hiện.
Ba là Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập.
Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 10, 12 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn
mới. Đến năm 2015 có 20% số xã đạt, đến 2020 có 50% số xã đạt;
Nội dung: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo
hướng phát triển sản xuất hàng hóa, có hiệu quả kinh tế cao; Tăng cường công tác
khuyến nông; đẩy nhanh nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản
xuất nông - lâm - ngư nghiệp; Cơ giới hóa nông nghiệp, giảm tổn thất sau thu hoạch
trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp; Bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống

Nội dung: Phát triển kinh tế hộ, trang trại, hợp tác xã; Phát triển doanh
nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn; Xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy liên kết kinh
tế giữa các loại hình kinh tế ở nông thôn.
Phân công quản lý, thực hiện: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ
trì, hướng dẫn thực hiện các nội dung 1, 3; Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn thực
hiện nội dung 2; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy
ban nhân dân các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng đề án theo các nội dung
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 9

trên; đồng thời chỉ đạo thực hiện; Ủy ban nhân dân các xã xây dựng đề án theo nội
dung 1, lấy ý kiến tham gia của cộng đồng dân cư, trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê
duyệt và tổ chức thực hiện.
Sáu là Phát triển giáo dục - đào tạo ở nông thôn
Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 5 và 14 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn
mới. Đến 2015 có 45% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 80% số xã đạt chuẩn;
Nội dung: Tiếp tục thực hiện chương trình mục tiêu Quốc gia về giáo dục và
đào tạo, đáp ứng yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới;
Phân công quản lý, thực hiện: Bộ Giáo dục và Đào tạo chủ trì, hướng dẫn
thực hiện đề án; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy
ban nhân dân chỉ đạo các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng đề án; đồng thời
chỉ đạo thực hiện; Ủy ban nhân dân các xã xây dựng đề án và tổ chức thực hiện.
Bảy là Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cư dân nông thôn
Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 5 và 15 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn
mới. Đến 2015 có 50% số xã đạt chuẩn và đến 2020 có 75% số xã đạt chuẩn;
Nội dung: Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia trong lĩnh vực
về y tế, đáp ứng yêu cầu Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
Phân công quản lý, thực hiện dự án: Bộ Y tế chủ trì, hướng dẫn thực hiện đề
án; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và Ủy ban nhân dân
chỉ đạo các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng đề án theo các nội dung trên;

khu dân cư, phát triển cây xanh ở các công trình công cộng….
Phân công quản lý, thực hiện: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì,
hướng dẫn thực hiện; Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng dự án theo các
nội dung trên; đồng thời chỉ đạo thực hiện; Ủy ban nhân dân các xã xây dựng dự án,
lấy ý kiến tham gia của cộng đồng dân cư và tổ chức thực hiện.
Mười là Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính trị -
xã hội trên địa bàn.
Mục tiêu: đạt yêu cầu tiêu chí số 18 trong Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn
mới. Đến 2015 có 85% số xã đạt chuẩn và năm 2020 là 95% số xã đạt chuẩn;
Nội dung: Tổ chức đào tạo cán bộ đạt chuẩn theo quy định của Bộ Nội vụ,
đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới; Ban hành chính sách khuyến khích, thu
hút cán bộ trẻ đã được đào tạo, đủ tiêu chuẩn về công tác ở các xã, đặc biệt là các
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 11

vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn để nhanh chóng chuẩn hóa đội ngũ cán
bộ ở các vùng này; Bổ sung chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của các tổ
chức trong hệ thống chính trị phù hợp với yêu cầu xây dựng nông thôn mới.
Phân công quản lý, thực hiện: Bộ Nội vụ chủ trì, hướng dẫn thực hiện; Ủy
ban nhân dân các tỉnh, Thành phố trực thuộc Trung ương, Ủy ban nhân dân các
huyện, thị xã hướng dẫn các xã xây dựng đề án theo các nội dung có liên quan;
đồng thời chỉ đạo, triển khai thực hiện; Ủy ban nhân dân các xã xây dựng đề án theo
nội dung 1, 3 và tổ chức thực hiện.
Mười một là giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn
Mục tiêu: Đạt yêu cầu tiêu chí số 19 của Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới.
Đến 2015 có 85% số xã đạt chuẩn và năm 2020 là 95% số xã đạt chuẩn;
Nội dung: Ban hành nội quy, quy ước làng xóm về trật tự, an ninh; phòng,
chống các tệ nạn xã hội và các hủ tục lạc hậu; Điều chỉnh và bổ sung chức năng,
nhiệm vụ và chính sách tạo điều kiện cho lượng lực lượng an ninh xã, thôn, xóm

quan. Thường trực Ban Chỉ đạo cấp tỉnh gồm Trưởng ban, các phó trưởng ban và 3
ủy viên là đại diện lãnh đạo các Sở: Xây dựng, Kế hoạch - Đầu tư, Tài chính.
Ban Chỉ đạo tỉnh có trách nhiệm chỉ đạo, quản lý, điều hành việc thực hiện
các nội dung của Chương trình xây dựng NTM trên phạm vi địa bàn; Ban Chỉ đạo
tỉnh thành lập Văn phòng điều phối Chương trình xây dựng NTM đặt tại Sở Nông
nghiệp và Phát triển nông thôn, giúp Ban chỉ đạo tỉnh thực hiện chương trình trên
địa bàn. Số lượng cán bộ của văn phòng điều phối do Trưởng Ban chỉ đạo tỉnh
quyết định, trong đó có cán bộ hoạt động chuyên trách, chủ yếu là cán bộ Chi cục
Phát triển nông thôn và cán bộ hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm là cán bộ cấp
phòng của các Sở, Ngành liên quan cử đến. Chánh Văn phòng Điều phối là Lãnh
đạo Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Phó Chánh văn phòng Điều phối nên
do Chi cục trưởng Chi cục Phát triển nông thôn đảm nhiệm.
Cấp huyện Ban Chỉ đạo NTM cấp huyện do Chủ tịch UBND huyện làm
Trưởng ban; Phó Chủ tịch UBND huyện là Phó Trưởng ban. Thành viên gồm lãnh
đạo các phòng, ban có liên quan của huyện. Ban Chỉ đạo huyện có trách nhiệm chỉ
đạo, quản lý, điều hành việc thực hiện các nội dung của Chương trình NTM trên
phạm vi địa bàn: Hướng dẫn, hỗ trợ xã rà soát, đánh giá thực trạng nông thôn; tổng
hợp chung báo cáo Ban Chỉ đạo tỉnh; Hướng dẫn, hỗ trợ xã xây dựng đề án xây
dựng NTM; giúp UBND huyện tổ chức thẩm định và phê duyệt đề án theo đề nghị
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 13

của UBND xã; Giúp UBND huyện quyết định đầu tư, phê duyệt báo cáo kinh tế -
kỹ thuật (KTKT) các công trình được ngân sách nhà nước hỗ trợ trên 03 (ba) tỷ
đồng trong tổng giá trị của công trình; Tổng hợp kế hoạch thực hiện các nội dung
của Chương trình xây dựng NTM trên địa bàn hàng năm và 5 năm báo cáo Ban Chỉ
đạo tỉnh; Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (hoặc Phòng Kinh tế) là cơ
quan thường trực điều phối, giúp Ban Chỉ đạo huyện thực hiện Chương trình xây
dựng NTM trên địa bàn;
Cấp xã. Ban Chỉ đạo xây dựng nông thôn mới xã do Bí thư Đảng ủy xã làm

thôn tham gia góp ý vào bản quy hoạch, bản đề án xây dựng NTM chung của xã
theo yêu cầu của Ban quản lý xã; Tổ chức xây dựng các công trình hạ tầng do Ban
quản lý xã giao nằm trên địa bàn thôn (đường giao thông, đường điện liên xóm, liên
gia; xây dựng trường mầm non, nhà văn hóa thôn); Tổ chức vận động nhân dân
tham gia phong trào thi đua giữa các xóm, các hộ tập trung cải tạo ao, vườn, chỉnh
trang cổng ngõ, tường rào để có cảnh quan đẹp. Tổ chức hướng dẫn và quản lý vệ
sinh môi trường trong thôn; cải tạo hệ thống tiêu, thoát nước; cải tạo, khôi phục các
ao hồ sinh thái; trồng cây xanh nơi công cộng, xử lý rác thải; Tổ chức các hoạt động
văn nghệ, thể thao, chống các hủ tục lạc hậu, xây dựng nếp sống văn hóa trong
phạm vi thôn và tham gia các phong trào thi đua do xã phát động; Tổ chức các hoạt
động hỗ trợ các hộ nghèo và giúp đỡ nhau phát triển kinh tế tăng thu nhập, giảm
nghèo; Tự giám sát cộng đồng các công trình xây dựng cơ bản trên địa bàn thôn.
Thành lập các nhóm quản lý, vận hành và duy tu, bảo dưỡng các công trình sau khi
nghiệm thu bàn giao; Đảm bảo an ninh, trật tự thôn xóm; Xây dựng và tổ chức thực
hiện hương ước, nội quy phát triển thôn.
2.1.4. Thành phần, chức năng nhiệm vụ của Ban quản lý xây dựng nông thôn
mới cấp xã
Căn cứ vào tình hình cụ thể của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết
định việc thành lập hoặc không thành lập Ban chỉ đạo xây dựng NTM ở cấp xã.
Trường hợp thành lập, thành phần Ban chỉ đạo xây dựng NTM ở cấp xã do Ủy ban
nhân dân cấp tỉnh quyết định;
Thành lập Ban quản lý xây dựng NTM xã (sau đây gọi tắt là Ban quản lý xã) do
Ủy ban nhân dân xã quyết định thành lập. Chủ tịch UBND xã làm Trưởng ban; Phó
Chủ tịch UBND xã là Phó Trưởng ban. Thành viên là một số công chức xã, đại diện
một số ban, ngành, đoàn thể chính trị xã và trưởng thôn. Thành viên Ban quản lý xã
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế
Page 15

chủ yếu hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm; Ban quản lý xã trực thuộc UBND xã, có tư
cách pháp nhân, được mở tài khoản và sử dụng con dấu của UBND xã trong hoạt động


sách lược; quan tâm đến những vấn đề mang tính chiến lược, các mục tiêu lâu dài; có
thể gắn với các khía cạnh trìu tượng của cuộc sống và dùng biện pháp động viên,
thuyết phục, gây ảnh hưởng dựa vào đạo lý là chính, nhằm đạt mục tiêu tổ chức.
Năng lực lãnh đạo, quản lý liên quan tới khả năng dự báo, xử lý tình huống
và hành động của cán bộ lãnh đạo trong quá trình thực hiện chức năng. Người lãnh
đạo, chỉ đạo cần có tầm nhìn để huy động sức mạnh của từng cá nhân và cả tổ chức
để hoàn thành những mục tiêu trong tương lai. Cán bộ lãnh đạo cần có khả năng
hành động và xử lý tình huống linh hoạt trên cơ sở thường xuyên cập nhật và tìm
hiểu các việc đang diễn ra trong tổ chức của mình và thiêt lập một hệ thống thông
tin xuyên suốt từ cơ sở tới cấp cao nhất trong lãnh đạo, chỉ đạo. Năng lực lãnh đạo
cũng liên quan mật thiết với khả năng lập kế hoạch chiến lược với các nguồn lực
sẵn có để sử dụng một cách hiệu quả và hợp lý.
Thứ hai, năng lực thực thi công vụ của các cán bộ và công chức.
Năng lực này liên quan tới cá tính, giá trị, niềm tin của cán bộ và các yếu tố
này định hướng cách xử lý công việc của họ. Đây chính là khả năng thực hiện thành
công công việc được giao trong tổ chức, gắn với mỗi cá nhân và mang tính động.
Theo Lại Đức Vượng (2007), năng lực này đòi hỏi các kiến thức lý luận chính trị,
quản lý nhà nước, chuyên môn nghiệp vụ và kỹ năng thực thi công vụ, khả năng
quan hệ giữa cá nhân cán bộ với các thành viên/cá nhân khác trong tổ chức. Năng
lực của mỗi cán bộ, công chức quy tụ các kiến thức, kỹ năng, thái độ của cán bộ đặt
trong bối cảnh nguồn lực, hoạt động và kết quả cần đạt cụ thể của tổ chức hoặc
công việc được giao. Cán bộ cần phải biết cách phối hợp các yếu tố trên trong một
điều kiện và hoàn cảnh nhất định để hoàn thành nhiệm vụ được giao.
Thứ ba, năng lực thực thi công vụ của tập thể (năng lực nhóm).
Năng lực không chỉ liên quan riêng lẻ tới từng cán bộ mà liên quan tới việc
tổng hợp năng lực của mỗi cá nhân để tạo thành năng lực tập thể của tổ chức. Nawg
lực tập thể kết nối năng lực của các thành viên trong tổ chức và sử dụng năng lực
các thành viên này một cách tốt nhất nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức, góp phần
phát triển tổ chức. Điều này phụ thuộc rất lớn vào khả năng của người lãnh đạo tổ

Ba là có trình độ hiểu biết về lý luận chính trị, quan điểm, đường lối của
Đảng, chính sách và pháp luật của Nhà nước; có trình độ văn hoá, chuyên môn, đủ
năng lực và sức khoẻ để làm việc có hiệu quả đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao.

Trích đoạn Hệ Thống chỉ tiêu nghiên cứu Hoàn thiện công tác tổ chức bộ máy hoạt động Đối với Ban chỉ đạo xây dựng nông thôn mới huyện Tiên Lữ Đối với ban quản lý xây dựng nông thôn mới cấp xã, cấp thôn
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status