giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng hộ sản xuất tại nhno&ptnt huyện tiên lữ tỉnh hưng yên - Pdf 23

Luận văn tốt nghiệp Khoa quản lý
MỤC LỤC
KẾT LUẬN 38
SV: Nguyễn Thị Phương MSV:07D19687
Luận văn tốt nghiệp Khoa quản lý
LỜI NÓI ĐẦU
Nhu cầu vốn đòi hỏi rất lớn từ nội lực các gia đình, từ ngân sách và từ
nguồn vốn tín dụng Ngân hàng. Do đó phải mở rộng đầu từ vốn cho kinh tế Hộ
để tận dụng khai thác những tiềm năng sẵn có về đất đai mặt nước, lao động, tài
nguyên làm ra nhiều sản phẩm cho xã hội, cải thiện đời sống nhân dân. Tuy
nhiên trong thực tế việc mở rộng cho vay vốn đối với Hộ sản xuất ngày càng
khó khăn do món vay nhỏ, chi phí nghiệp vụ cao, hơn nữa đối tượng vay gắn
liền với điều kiện thời tiết, nên ảnh hưởng rất lớn đến đồng vốn vay, khả năng
luôn tiềm ẩn trong hoạt động tín dụng. Với chủ trương CNH - HĐH nông nghiệp
và nông thôn, xoá đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mối thì nhu cầu vay vốn
của hộ sản xuất ngày càng lớn, hoạt động kinh doanh ngân hàng trong lĩnh vực
cho vay Hộ sản xuất có nhiểu rủi ro. Bởi vậy mở rộng tín dụng của Ngân hàng.
Có như vậy hoạt động kinh tế của Ngân hàng mới thực sự trở thành "Đòn bẩy"
thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
Nhận thức được vấn đề trên và xuất phát từ thực tế cho vay vốn đến Hộ
sản xuất tại NHN
O
&PTNT huyện Tiân Lữ. Em mạnh dạn chọn đề tài: "Giải
pháp nâng cao chất lượng tín dụng Hộ sản xuất tại NHN
O
&PTNT huyện
Tiân Lữ tỉnh Hưng Yân". Nhằm mục đích tìm hiểu tình hình thực tế và từ đó
tìm ra giải pháp để đầu tư đáp ứng nhu cầu vốn cho phát triển kinh tế - xã hội
trên địa bàn huyện và đảm bảo an toàn vốn đầu tư.
Kết cầu chuyên đề gồm 3 chương:
Chương I: Hộ sản xuất và chất lượng tín dụng đối với Hộ sản xuất tại

năng kinh doanh tiền tệ tín dụng trên mặt trận nông nghiệp, nông thôn và các
thành phần kinh tế trên địa bàn .Được hình thành sau khi tái lập huyện năm
1997 theo quyết định số 107/q§-nhn
0
ngày 28/12/1996 của tổng giám đốc
NHN
O
&PTNT Việt Nam.
Từ một chi nhỏnh ngân hàng còn nhiÒu khó khăn. Nhờ kiên trì khắc phục
khó khăn, quyết tâm đổi mới, chi nhánh NHN
O
&PTNT huyện Tiân Lữ không
những đã khẳng định được mình , mà còn vươn lên phát triển trong cơ chế thị
trường – Thật sự là một chi nhánh của một NHTM Quốc doanh lớn, kinh doanh
tổng hợp , có xu hướng mở rộng tới tất cả các dịch vụ Tài chính ngân hàng .
Hiện nay NHN
O
&PTNT huyện TiênLữ có 1 hội sở NHN
o
huyÔn, 2
phòng giao dịch trực thuộc, là một chi nhánh Ngân hàng duy nhất trên địa bàn
huyện có sự phân bố đồng đều rộng khắp tới tất cả các xã trong huyện .
Khách hàng của Ngân hàng chủ yếu là hộ nông dân , hộ sản xuất kinh
doanh , các doanh nghiệp , công ty TNHH thuộc các thành phần kinh tế .
Nhờ hoạt động ngày càng có hiệu quả uy tín của NHN
O
&PTNT huyện
Tiân Lữ ngày càng được trở thành người bạn đồng hành không thể thiếu được
của bà con nông dân .
Với trách nhiệm của một ngành cung ứng vốn cho phát triển kinh tế địa phương .

thu chi của công ty, phòng tài chính kế toán quản lý nguồn ngân sách của
công ty, cân đối thu chi. Từ đó đưa ra kiến nghị, giải phapscair thiện, nâng
cao khả năng tài chính của công ty.

SV: Nguyễn Thị Phương MSV:07D19687
4
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH KẾ TOÁN - NGÂN QUỸ
PHÓ GIÁM ĐỐC PHỤ TRÁCH KINH DOANH
Phòng nghiệp
vụ Kinh doanh
Phòng kế toán
ngân quỹ
Phòng giao
dich
Phòng
Giao dịch
Luận văn tốt nghiệp Khoa quản lý
1.4. Tình hình kinh doanh của nhn
o
&ptnt huyện Tiên Lữ 3 năm gần đây.
- Công tác huy động vốn.
* Phương pháp huy động vốn.
Xác định rõ chức năng của NHTM là: “Đi vay để cho vay ” do đó không
thể trông chờ vào nguồn vốn cấp trên mà phải tìm mọi biện pháp để khai thác
nguồn vốn để đảm bảo hoạt động của mình . thực hiện đa dạng hoá cả về hình
thức huy động vốn , cả về hình thức lãi suất huy động. Kết hợp giữa huy động
vốn trong địa bàn với huy động vốn ngoài địa bàn. Sử dụng các hình thức huy
động vốn : Tiền gửi tiết kiệm các loại , kỳ phiếu tiền gửi kho bạc , tiền gửi các
tổ chức kinh tế …. Với thời hạn và mức lãi suất khác nhau. Vận động mở tài

Số tuyệt
đối
%
1- Số VHĐ tại địa
phương
106.985 133.461 175.705 + 42.244 + 31,65 26.476 24,74
Tiền gửi không kỳ hạn 25.543
24.382 28.057
+ 3.675
+ 15.07
116.1 4,545
Tiền gửi có kỳ hạn (1
năm)
22.584
34.444 37.961 + 3.517 + 10.21 11.860 52,51
Tiền gửi có KH 1 năm
trở nên
58.858
74.635
109.687 + 35.052 + 46.96 15.777 26,80
2-Vốn uỷ thác đầu tư 12.855
16.574
14.678 - 1.896 - 11,44 3.719 28,93
Nguồn uỷ thác đầu tư 12.855 16.574 14.678 - 1.896 - 11.44 3.719 28,93
Tổng nguồn 119.840 150.035 190.383 40.348 26.89 30.195 25,20
Bảng 1: Bảng cơ cấu nguồn vốn
ĐV: Triệu đồng

( Nguồn : Báo cáo kết quả công tác tín dụng 3 năm )
Qua số liệu 3 năm ta thấy: Tổng nguồn huy động tăng nhanh từ 119.840

Lữ đã chú trọng tăng cường huy động từ các nguồn vốn trong khu vực dân cư,
tạo điều kiện nhanh chóng thuận tiện chính xác cho khách hàng yên tâm gửi
tiền.
Trong thời gian qua, nguồn vốn huy động của NHN
o
&PTNT huyện Tiân
Lữ tăng truởng ngày càng nhanh và mạnh là yếu tố đầu vào quan trọng để đảm
bảo các hoạt động kinh doanh của Ngân hàng.
- Tình hình sử dụng vốn:
* Về dư nợ cho vay.
NHN
o
&PTNT huyện Tiân Lữ cho vay các Hộ sản xuÊt là chủ yếu. Tín
dụng cho vay là hoạt động kinh doanh chủ yếu của Ngân Hàng.
Bảng 2:
Tình hình dư nợ của NHN
o
&PTNT huyện Tiân Lữ
Đơn vị tính: triệu đồng
Chỉ tiêu 2008 2009 2010
Tổng dư nợ 93.581 114.950 140.341
Dư nợ bình quân trên mỗi cán bộ tín dụng 2.674 3.284 4.010
(Nguồn : báo cáo tổng kết công tác tín dụng năm 2006-2007-2008)
SV: Nguyễn Thị Phương MSV:07D19687
7
Luận văn tốt nghiệp Khoa quản lý
Qua số liệu 3 năm ta thấy kết quả hoạt động tín dụng của NHN
o
&PTNT
huyện Tiân Lữ đã đạt được những kêt quả khá nổi bật. Tổng dư nợ năm sau cao

&PTNT huyện Tiân Lữ cần phải có biện
pháp ngăn ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng vì rủi ro tín dụng trung hạn lớn hơn
ngắn hạn và là các yếu tố tiềm ẩn trong tương lai nên rất khó đoán biết.
* Về chất lượng tín dụng:
Chất lượng tín dụng được xem là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh
kết quả hoạt động tín dụng trong một giai đoạn nhất định của Ngân Hàng
Thương Mại.
Bảng 4: Tình hình dư nợ quá hạn của NHN
o
&PTNT huyện Tiân Lữ.
Đơn vị: triệu đồng.
Năm Dư nợ quá hạn Tỷ lệ % so với tổng dư nợ
2006 1.503 1.60
2007 1.692 1.47
2008 1.668 1.28
( Nguồn : Báo cáo tổng kết công tác tín dụng 3 năm)
Từ năm 2006 thực hiện quy định số 493/2005/Q§-NHNN của Thống đốc
ngân hàng Nhà nước Việt Nam và Quyết định 165/Q§-H§QT ngày 06/6/2005
của Hội đồng quản trị NHN
0
&PTNT Việt Nam về trích quỹ dự phòng rủi ro đối
với các khoản nợ quá hạn từ nhóm 2 đến nhóm 5 để phù hợp với thông lệ Quốc
tế, cùng với các biện pháp quyết liệt trong xử lý nợ quá hạn đã có chiều hướng
giảm xuống. Qua số liệu nợ quá hạn trong 3 năm 2006 , 2007, 2008 có thể thấy
tình hình nợ quá hạn chiếm tỷ lệ rất thấp . Năm 2008 tư lệ nợ quá hạn thấp hơn
bình quân chung toàn ngành và hệ thống.
SV: Nguyễn Thị Phương MSV:07D19687
9
Luận văn tốt nghiệp Khoa quản lý
* Về Kết quả Tài Chính.

10
Luận văn tốt nghiệp Khoa quản lý
BẢNG 6: KẾT QỦA HOẠT ĐỘNG NGÂN QUỸ HUYỆN 2006- 2008
Năm Tổng thu Tổng chi
2006 530.397 530.026
2007 688.724 688.560
2008 876.320 875.714
( Nguồn : báo cáo công tác tín dụng 3 năm 2006, 2007, 2008)
Qua bảng số liệu trên ta thấy khối lượng tiền mặt đua vào lưu thông hợp lý
tương ứng với tăng trưởng dư nợ và tốc độ tăng trưởng kinh tế, công tác thanh
toán không dùng tiền mặt tuy đã phát triển nhưng còn ở mức độ khiêm tốn, do
thói quen và nhu cầu chi trả bằng tiền mặt của dân cư.
Năm 2008 toàn chi nhánh đã phát hiện 120 tờ tiền giả với số tiền 16.990
đồng đã kịp thời nộp cho NSNN. Trả tiền thừa cho khách hàng 17 món với số
tiền là 26.818.000 đồng Qua đó đã tạo được niềm tin và tín nhiệm của khách
hàng đối với ngân hàng.
Công tác an toàn kho quỹ được đảm bảo chấp hành tốt quy trình thu
chi, giao nhận , kiểm tra, đóng gói, niêm phong tiền mặt theo đúng văn bản
269/2002/QĐ-NHNN. Kiểm kê tiền mặt cuối ngày đảm bảo đủ thành phần quy
định. Điều chuyển hàng đặc biệt đảm bảo đúng quy định, an toàn. Hệ thống kho
tiền mặt chất lượng tốt do mới xây dựng cơ bản theo quy chuẩn. Hệ thống két
sắt đựơc trang bị mới đầy đủ khó mã số. Canh gác bảo vệ an toàn kho quỹ tốt.
Năm 2008: thu tiền mặt 876.320 triệu đồng so với 2006 tăng 187.596 triệu
đồng, tăng 27.24%. Tổng chi tiền mặt 875.714 triệu đồng tăng 187.154 triệu
đồng, tư lệ tăng 27.18%.
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ
SV: Nguyễn Thị Phương MSV:07D19687
11
Luận văn tốt nghiệp Khoa quản lý

o
&PTNT huyện Tiân Lữ
TT Chỉ tiêu 2006 2007 2008
1 Tổng số Hộ trên địa bàn 25.050 25.120 25.275
2 Số Hộ có quan hệ vay vốn 5.843 6.657 6.814
3 Tỷ trọng 23.24 26.50 26.96
4 Số lượt hộ vay trong năm 5.807 6.354 6.586
5 Doanh số cho vay BQ/ hộ 16.31 20.63 32.27
(Nguồn : Số liệu tích luỹ năm 2006-2008)
Năm 2008 NHN
o
&PTNT huyện Tiân Lữ tiếp tục triển khai nghị quyết liên
tịch 2308 của Tư Hội nông dân Việt Nam với NHN
o
&PTNT Việt Nam, chương
SV: Nguyễn Thị Phương MSV:07D19687
12
Luận văn tốt nghiệp Khoa quản lý
trình phối hợp giữa NHN
o
&PTNT Việt Nam với TW Hội LHPN Việt Nam để
cho Hộ sản xuất do vậy đã nâng tổng số hộ có quan hệ tín dụng với Ngân hàng
từ 6.657 hộ năm 2007 lên 6.814 năm 2008, NHN
o
&PTNT huyện Tiân Lữ đã
nâng được mức cho vay bình quân từ 16.31 triệu/hộ năm 2006 lên 20.63
triệu/hộ năm 2007, lên 26.13 triệu Hộ năm 2008
Ngân hàng tổ chức việc điều tra khảo sát nhu cầu vay vốn đến Hộ sản xuất,
nắm bắt được nhu cầu vay vốn của khách hàng và những khó khăn vướng mắc
giữa Ngân hàng và khách hàng và đầu tư vốn nâng cao chất lượng tín dụng để

Đặc thù của huyện Tiân Lữ là huyện nông nghiệp trên 80% số Hộ ở vùng
nông nghiệp, nông thôn, số lượng doanh nghiệp chưa nhiều và các doanh
nghiệp vay vốn vơi số lượng vốn chưa cao. Vì thể ngân hàng nông nghiệp
huyện Tiân Lữ chủ yếu là cho vay kinh tế Hộ.
SV: Nguyễn Thị Phương MSV:07D19687
14
Luận văn tốt nghiệp Khoa quản lý
2.2.2.3. CƠ CẤU DƯ NỢ THEO THỜI GIAN
Bảng 9: Cơ cấu dư nợ theo thời gian
Đơn vị : triệu đồng
Chỉ tiêu
2006 2007 2008
Số tiền % Số tiền % Số tiền %
- Dư nợ kinh tế hộ 93.581 100 114.950 100 140.341 100
- Dư nợ ngắn hạn 63.539 67.89 77.697 67.59 98.856 70.44
- Dư nợ thông thường 62.398 66.68 76.780 66.79 97.634 69.50
- Dư nợ tài trợ uỷ thác 1.141 1.22 1.187 1.03 1.222 0.94
- Dư nợ trung và dài hạn 30.042 32.10 37.253 32.40 41.485 29.56
- Dư nợ thông thường 18.329 19.59 21.866 19.02 28.029 19.24
- Dự nợ tài trợ uỷ thác 11.713 12.51 15.387 13.38 13.456 10.32
(Nguồn: Cân đối tài khoản tổng hợp 3 năm)
SV: Nguyễn Thị Phương MSV:07D19687
15
Luận văn tốt nghiệp Khoa quản lý
Qua nghiên cứu số liệu trên cho thấy tốc độ tăng trưởng chung của kinh tế
Hộ qua các năm đều tăng nhanh kể cả ngắn, trung và dài hạn, hoàn toàn phù
hợp với định hướng phát triển chung của toàn ngành Ngân Hàng và chiếm lược
phát triển NHN
o
&PTNT huyện Tiân Lữ.

&PTNT huyện Tiân Lữ thì làm thể
nào để phòng tránh rủi ro tín dụng là một vấn đến quan trọng cầu được quan
tâm và có các giải pháp khắc phục hiệu quả.
SV: Nguyễn Thị Phương MSV:07D19687
16
Luận văn tốt nghiệp Khoa quản lý
2.3.3 Cơ cấu dư nợ hộ theo nghành nghề
BẢNG 10: CƠ CẤU DỰ NỢ HỘ SẢN XUẤT THEO NGÀNH NGHỀ:
Đơn vị tính triệu đồng
Chỉ tiêu 2006 2007 2008
Số tiền % Số tiền % Số tiền %
Dư nợ kinh tế Hộ 93.581 100 114.950 100 140.341 100
Trồng trọt 48.549 51.88 64.780 56.36 81.173 57.84
Chăn nuôi 35.167 37.58 38.020 33.07 44.418 31.04
Ngành nghề khác 9.875 10.54 12.150 10.57 14.750 11.32
(Nguồn: báo cáo tổng kết năm 2006-2008)
Cơ cấu kinh tế từng bước chuyển dịch theo hướng tích cực phù hợp và định
hướng phát triển kinh tế tại địa phương.
Ngân hàng cho vay chuyển đổi cơ cÂu cây trồng và vật nuôi bằng cách cho
vay cải tạo vườn tạp thành vườn cây ăn quả có giá trị kinh tế cao. Cho vay phát
triển nghỊ truyền thống tại các địa phương: chế biến hạt sen, long nhãn.
2.3.4.CHÊT LƯỢNG tín dụng hộ sản xuất
Nợ quá trong hoạt động kinh doanh tín dụng là hiện tượng đến thời gian
thanh toán khoản nợ, người đi vay không có khả năng thực hiện nghĩa vụ trả
nợ của mình đối với Ngân hàng (người cho vay) đúng thoả thuận.
Nợ quá hạn thể hiện mỗi quan hệ tín dụng không hoàn hảo, gây đổ vỡ về
uy tín, lòng tin của Ngân hàng đối với khách hàng. Nợ quá hạn cũn biểu hiện
về rủi ro tín dụng, đe doạ khả năng thu hồi vốn (gốc, lãi) các ngân hàng , nó là
mối quan hệ tín dụng không lành mạnh.
2.3.4.1Tình hình nợ quá hạn của Kinh tế Hộ.

hệ thống các chỉ số là rất khó dựa vào phần lý luận chung về các chỉ tiêu đã nêu
ở chương I sau đây em xin trình bày cơ thể việc thực hiện các chỉ tiêu để đánh
giá chất lượng tín dụng được sử dụng ở chi nhánh ngân hàng nông nghiệp và
phát triển nông thôn huyện Tiên Lữ như sau:
- Tư lệ nợ quá hạn:
Theo thông lệ quốc tế bất cứ khoản vay nào không trả được nợ gốc, hoặc
lãi đều được coi là không sinh lời và toàn bộ số dự nợ vay còn lại được chuyển
sang nợ quá hạn. Việc làm này nhằm cảnh báo sớm đối với các nhà quản trị
SV: Nguyễn Thị Phương MSV:07D19687
18
Luận văn tốt nghiệp Khoa quản lý
ngân hàng trước một khoản vay đã bắt đầu có vấn đề. Nếu không có biện pháp
ngăn chặn kịp thời ngay tị khi nó có vấn đề thì chắc chắn hậu quả sẽ khó mà
lường hết được. Chính vì vậy mà việc cố tình che dấu các khoản vay có vấn đề
bằng cách gia hạn nợ nhiều lần rồi đảo nợ để làm đẹp hình ảnh về chất lượng tín
dụng và nâng cao thành tích của một ngân hàng thì chắc
chắn hậu quả sau đó mà ngân hàng phải gánh chịu là không nhỏ cả về
mặt vật chất lẫn con người. Chính vì lý do này mà nợ quá hạn luôn là một vấn
đề được quan tâm số một trong hoạt động kinh doanh tiền tệ. Nếu không nhanh
chóng khắc phục sẽ đe doạ trực tiếp đến sự lành mạnh và an toàn hệ thống ngân
hàng cũng như tình hình kinh tế, chính trị, xã hội.
Dưới đây là tình hình nợ quá hạn trong 3 năm (2006 - 2007 - 2008):
SV: Nguyễn Thị Phương MSV:07D19687
19
Luận văn tốt nghiệp Khoa quản lý
Bảng 11: Tình hình nợ quá hạn Hộ sản xuất của huyện Tiân Lữ
Đơn vị: triệu đồng
Chỉ tiêu
2006 2007 2008
Số tiền % Số tiền % Số tiền %

Nợ khỉ đòi
Ngắn hạn
660 44 792 46.8 798 47.8
Nợ khỉ đòi
Trung hạn
843 56 900 53.2 870 52.2
Nợ quá hạn theo
thời gian
Nợ nhúm 3
390 25.9 270 15.9 198 11.9
Nợ nhúm 4
235 15.6 254 15.01 214 12.8
Nợ nhúm 5
(Nguồn: cần đối tài khoản tổng hợp 3 năm 2006 - 2008)
Nợ quá hạn cho vay trung hạn chiếm tỷ trọng cao trong tổng dự nợ quá hạn
của kinh tế Hộ. Như vậy dư nợ trung hạn càng tăng, thời gian cho vay dài
trong khi đó tình hình kinh tế thị trường biến động mạnh thì càng tiềm ẩn nhiều
rủi ro. Tuy nhiên tốc độ tăng của dư nợ quá hạn kinh tế Hộ nhỏ hơn rất nhiều
so với tốc độ tăng của dự nợ.
SV: Nguyễn Thị Phương MSV:07D19687
21
Luận văn tốt nghiệp Khoa quản lý
2.2.3.2- Hiệu quả cho vay đối với kinh tế Hộ:
Vốn tín dụng NHN
o
&PTNT huyện Tiân Lữ không chỉ đơn thuần mà tăng
cả về chất lượng. Nhờ đồng vốn tín dụng Ngân hàng đã tạo được nhiều việc
làm cho người lao động trên địa bàn, giúp nhiều Hộ thoát khỏi ngưỡng đói
nghèo Hộ trung bình trở thành Hộ khá đời sống vật chất, tinh thần của các Hộ
sản xuất kinh doanh đã có nhiều thay đổi.

Kinh doanh vận tải thuỷ
Tạo việc làm cho 20 lao động
Mỗi năm thu lãi 300Tr.đ
- Hộ ông Lê văn Thái - xã Phương chiểu
Vay vốn cải tạo vườn cây, thả cá.
Tổng nhu cầu vốn 100 Tr. đ, vay NHN
O
60 triệu
Tạo việc làm cho 10 lao động
Mỗi năm thu lãi 40Tr.đ
Ngoài ra còn rất nhiều hộ gia đình vay vốn NHN
o
&PTNT huyện Tiân Lữ
sản xuất kinh doanh trên rất niều lĩnh vực khác nhau đạt hiệu quả kinh tế cao,
làm giầu chính đáng cho bản thân gia đình, huyện và xã hội.
2.3- ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ TÍN DỤNG VỚI HỘ SẢN XUẤT TẠI
NHN
O
&PTNT HUYỆN Tiân Lữ
2.3.1- Những kết quả đạt được:
Được sự ủng hộ của cấp uỷ, chính quyền địa phương và các đoàn thể công
tác cho vay của Ngân hàng đang từng bước xã hội hoá.
Cọi trọng phương châm "Huy động vốn để cho vay" tập trung nhiều biện
pháp khác nhau nhằm tăng trưởng nguồn. Nguồn vốn huy động năm sau cao
hơn năm trước. Đáp ứng từng bước nhu cầu vồn cho phát triển kinh tế - xã hội
trên địa bàn tỉnh.
Cải thiện các thủ tục vay vốn theo hướng đảm bảo tính pháp lý theo các quy định
của pháp luật đồng thời giảm bớt thời gian đi lại cho hộ, tạo thuận lợi cho gia ®ình
trong quá trình vay vốn. Đồng thời đảm bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh của
Ngân hàng. Do đó dư nợ cho vay không ngừng được

Đã tạo việc làm cho hàng vạn lao động, đời sống nhân dân trong huyện
được nâng lên rõ rệt, nhiều hộ nông dân đã có tích luỹ mua sắm được những
tiện nghi sinh hoạt đắt tiền và xây dựng nhà kiên cố. Bộ mặt nông thôn ngày
được đổi mới, trình độ dân trí ngày một nâng cao, số hộ giầu ngày một tăng lên,
số hộ nghèo giảm dần.
SV: Nguyễn Thị Phương MSV:07D19687
24

Trích đoạn 7 Duy trỡ mối quan hệ thường xuyờn giữa Ngõn hàng và khỏch hàng: Tăng cường hoạt động Marketing.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status