Thuyeát minh DATN Kieán truùc sö Xí nghieäp may-giaày da
Trang: 1
Thuyết minh DATN Kiến trúc sư Xí nghiệp may-giầy da
I.QUAN NIỆM ĐỀ TÀI
Hiện nay tình hình kinh tế Việt Nam đang có chiều hướng phát triển tốt
sau khi gia nhập WTO trong nhiều lónh vực, nhiều ngành nghề và có xư thế chuyển
hướng sang hoạt động sản xuất để phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của người dân và
xuất khẩu ra nước ngoài việc phát triển quan hệ và đầu tư sản xuất công nghiệp là
những mục tiêu chính của nước ta hiện nay, trong đó ngành công nghiệp nhẹ ngày
càng được chú trọng và phát triển không ngừng, đặc biệt là các ngành: may, dệt
và giầy da… nhằm mục đích thu hút lao động, cải thiện đời sống của người dân và
phát triển nền kinh tế đất nước trong công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa.
Công nghiệp may và giầy da là một trong những ngành phát triển góp phần
vào công cuộc công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước, thúc đẩy sự phát triển của
các ngành công nghiệp khác ( dệt may,thuộc da, chế tạo máy…) then chốt là các
ngành công nghiệp nhẹ.
Hiện nay nhà nước đang có chủ trương đầu tư phát triển cho ngành sản xuất
hàng dệt may và giầy da, giầy thể thao , do đầu tư cho ngành công nghiệp này cần
số vốn đầu tư không lớn phù hợp với hoàn cảnh kinh tế của nước ta hiện nay, giải
quyết được việc làm cho số đông lao động từ các vùng công nghiệp lân cận chuyển
sang, không đòi hỏi sự chuyên môn hóa cao.
Hiện nay,trang phục được xem như một phần của cá tính và củng là sự thể
hiện mình ở các nước phát triển .
Ngày nay sau khi gia nhập WTO thò trường may mặc và giầy da đã được mở
rộng, có nhiều bạn hàng mới, có được sự bình đẳng trên sân chơi chung của thế
giối , hơn nữa trong nhiền năm qua GDP và sức tiêu thụ của nhân dân về các sản
phẩm may mặc, giầy dép cũng cũng tăng lên rất nhiều, nhu cầu về chất lượng và
số lượng tăng vọt.
Đồng thời với sự vươn lên của ngành công nghiệp bằng cải tiến sản xuất đổi
mới quy trình công nghệ sản phẩm may, giầy da đã đạt được tiêu chuẩn xuất khẩu
và chiếm được nhiều thò trường tiêu thụ ở nước ngoài như EU, Đông Nam Á, Đông
nhất đối với công trình: XÍ NGHIỆP LIÊN HP MAY VÀ GIẦY DA.
Trang: 3
Vò trí khu Liên Hợp
Thuyết minh DATN Kiến trúc sư Xí nghiệp may-giầy da
III.NỘI DUNG NGHIÊN CỨU KIẾN TRÚC
A: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ,KHÍ HẬU, TÍNH CHẤT KHU ĐẤT
1. VỊ TRÍ ,RANH GIỚI XÍ NGHIỆP:
Khu vực dự
kiến quy hoạch khu
liên hiệp nằm về
phía Đông- Bắc TX.
Thủ Dầu Một, trên
phần giáp ranh của 3
huyện, thò là TX. Thủ
Dầu Một, H. Tân
Uyên và H. Bến Cát.
Phần đất
này nằm góc
Đông- Bắc của
2 tuyến tỉnh lộ
741 và 743
xuất phát từ
TX. Thủ Dầu
Một và cùng
nằm trên
tuyến T.L 742.
Ranh giới
cụ thể như
sau:
ra Suối Cái và một phần về hướng Tây vào Suối Giữa. Cao độ tự nhiên từ 32 tới
28m. Độ dốc từ 1- 2%
- Khu vực xã Phú Mỹ và một phần xã Đònh Hoà nằm hai bên Suối Giữa có
đòa hình tương đối phức tạp . Nơi dốc nhất khoảng 12%.
.1.1.2. Khí hậu
()a Nhiệt độ không khí:
- Nhiệt độ trung bình : 26,7
o
C/năm
- Nhiệt độ tháng cao nhất : 28,7
o
C (tháng 4)
- Nhiệt độ tháng thấp nhất : 25,5
o
C (tháng 12).
Trang: 5
Thuyết minh DATN Kiến trúc sư Xí nghiệp may-giầy da
- Nhiệt độ cao tuyệt đối : 39.5
o
C
- Nhiệt độ thấp tuyệt đối : 16.5
o
C
()b Độ ẩm không khí:
- Độ ẩm trung bình năm : 82%
- Độ ẩm tháng thấp nhất : 75% (tháng 2)
- Độ ẩm tháng cao nhất : 91% (tháng 9).
()c Mưa:
- Lượng mưa trung bình : 1.633mm/năm.
- Các tháng mùa mưa 5,6,7,8,9 và 10 chiếm 92% lượng mưa cả năm.
Thuyết minh DATN Kiến trúc sư Xí nghiệp may-giầy da
50m
3
/giờ nhưng nước có tính acid rõ rệt (pH thường nhỏ hơn 5), có độ ăn mòn lớn.
Mực nước tónh xuất hiện ở độ sâu 1,5 – 3,0m đối với khu vực Phú Cường và 10 –
15m đối với khu vực Phú Lợi, độ hạ thấp 20 – 30m. Nước tồn tại ở 2 dạng có áp
và không áp. Tầng khai thác hiện nay của các giếng ở độ sâu 55 – 90m là tầng
nước có áp.
.1.1.4. Đòa chất công trình.
Dựa vào tài liệu của đoàn 500, liên đoàn đòa chất 6 xác đònh cốt đòa tầng ở khu vực
Thủ Dầu Một như sau :
- Hệ tầng chánh lưu ( N2 - QLCL) gồm cát, bột sét chứa cao lanh.
- Hệ thứ 4 trầm tích hiện đại ( QIV ) gồm cát, bột sét lẫn sạn sỏi.
Nhìn chung toàn khu này bò phủ một lớp phù sa cổ thuộc hệ tầng chánh lưu nên đòa
chất công trình tốt. Việc xây dựng sẽ giảm chi phí lớn về nền móng công trình
cũng như nền móng hạ tầng.
.1.1.5. Quy mô đô thò.
Với khoảng 1700 ha đất công nghiệp, trong đó đất cho thuê để xây dựng nhà máy
kho tàng khoảng 1200- 1.250 ha, dự kiến sẽ thu hút khoảng 90.000- 110.000 lao
động làm việc trực tiếp (tính bình quân 80 lao động /ha đất xây dựng công
nghiệp).
Dự kiến khoảng 60% lao động trực tiếp trong khu công nghiệp sẽ ở trong khu đô
thò , 40% còn lại sẽ ở trong nội ô thò xã Thủ Dầu Một, các đô thò xung quanh khác
như Tân Phước Khánh và các làng đô thò hoá xung quanh khu công nghiệp thuộc
Tân Uyên và Bến Cát.
Với khoảng 70- 80 ngàn lao động trực tiếp trong KCN, dự kiến đô thò mới sẽ có
khoảng 150 -160 ngàn dân (tính cả lao động dòch vụ và dân cư phụ thuộc (con cái,
cha mẹ già.v.v…).
Khu đô thò này kết hợp với TX. Thủ Dầu Một để trở thành 1 đô thò loại II và trong
tương lai xa có thể kết hợp với các đô thò khác tại Thuận An, Dó An, Bến Cát.v.v…
Các khu dòch vụ của khu công nghiệp được quy hoạch trên tuyến đường chính trung
tâm hướng từ KCN Hoà Lợi qua khu đô thò Phú Chánh tới KCN Tân Vónh Hiệp. Đây
là tuyến công nhân đi làm do đó bố trí các công trình dòch vụ trên tuyến này vừa
tạo điều kiện thuận lợi để phục vụ công nhân vừa tạo cảnh quan kiến trúc của trục
đường chính khu liên hợp.
Đất quy hoạch các khu dòch vụ dự kiến khoảng 4% diện tích các khu công nghiệp.
()c Cây xanh các KCN.
Cây xanh các khu công nghiệp có 3 loại: Cây xanh cách ly, cây xanh tập trung và
cây xanh trồng trên các vóa hè của các tuyến đường các khu công nghiệp.
− Cây xanh cách ly có diện tích khoảng 60 ha được bố trí sát ranh giới ngoài
của các khu công nghiệp tiếp giáp với các khu dân cư bên ngoài khu liên
hợp và các khu dân cư- đô thò thuộc khu liên hợp. Chiều rộng giãi cách ly từ
50-20m, tuỳ vào mức độ tập trung dân cư.
Trang: 8
Thuyết minh DATN Kiến trúc sư Xí nghiệp may-giầy da
− Cây xanh tập trung được quy hoạch thành các công viên văn hoá –giải trí
cho từng khu công nghiệp. Cây xanh này sẽ được xác đònh cụ thể theo các
đồ án quy hoạch chi tiết các khu công nghiệp.
Đất cây xanh tập trung và cây xanh cách ly không dưới 10% diện tích các khu
công nghiệp.
Cây xanh vóa hè vao gồm các cây bóng mát và thảm cỏ trồng theo các giãi trên
các hè đường. Đất cây xanh loại này không tính vào đất cây xanh mà ính vào đất
giao thông khu công nghiệp.
()d Cơ sở hạ tầng khu công nghiệp.
Trong các khu công nghiệp có các cơ sở hạ tầng thiết yếu phục vụ trực tiếp cho
các hoạt động sản xuất và dòch vụ cho khu công nghiệp. Đó là các trạm bơm cấp
nước, trạm biến thế điện, trạm xử lý chất thải lỏng, kênh thoát nước mưa .v.v…
Các cơ sở hạ tầng này được quy hoạch vừa phục vụ cho toàn khu công nghiệp vừa
phục vụ riêng cho từng khu công nghiệp của từng chủ đầu tư.
− Mạng lưới kênh thoát nước mưa chung cho khu liên hợp đã và đang được
I ĐẤT KHU CÔNG NGHIỆP 1513.2 88.9
1 Đất các khu sản xuất + kho tàng 1338.0 78.6
2 Đất các khu dòch vụ 67.0 3.9
3 Giao thông 72.0 4.2
4 Đất hạ tầng khu công nghiệp 36.2 2.1
II ĐẤT NGOÀI KHU CÔNG NGHIỆP 188.7 11.1
6 Đường chính khu liên hợp 56.7 3.3
7 Đất hạ tầng khu công nghiệp 71.0 4.2
7.1 Đất bảo vệ cao thế 84.1 4.9
7.2 Đất kênh thoát nước 23.1 1.4
8 Đất cây xanh cách ly 60.0 3.5
9 Đất khác 1 0.1
III Cộng 1701.9 100.0
− Đất dòch vụ tính chung là 3,9%.
− Đất cây xanh mới chỉ tính phần cây xanh cách ly, cây xanh tập trung sẽ
được quy hoạch chi tiết các KCN xác đònh cụ thể.
− Đất giao thông chưa tính đất của các tuyến đường nội bộ của các KCN .
− Đất hạ tầng chưa tính các công trình hạ tầng cụ thể riêng cho từng khu
công nghiệp.
Trang: 10
Thuyết minh DATN Kiến trúc sư Xí nghiệp may-giầy da
. 3 ĐỊNH HƯỚNG QUY HOẠCH CƠ SỞ HẠ TẦNG KHU LIÊN HP
.1.1. Đònh hướng quy hoạch mạng lưới giao thông
.3.1.1. Đường giao thông đối ngoại
()a Đường bộ:
- Đường vành đai Q.L 13B theo quy hoạch chung thò xã Thủ Dầu Một sẽ là
một tuyến đường có vai trò quan trọng của khu liên hợp.
- Đường 742 sẽ xây dựng thành đường đô thò có lộ giới 40m từ trung tâm
Thủ Dầu Một tới hết ranh giới khu liên hợp. Trong tương lai tuyến vận tải
sẽ thay thế đoạn tuyến 742 trên về mặt giao thông đối ngoại.
+ Đường khu vực cấp 3: là các tuyến đường chính trong khu công nghiệp, khu đô
thò mới và khu dòch vụ. Đường này có lộ giới 30m.
+ Vỉa hè của các đường cấp 1, 2 và 3 tối thiểu rộng 7m dành để xây dựng cơ sở
hạ tầng và trồng cây xanh đường phố.
.3.1.3. Bến xe và giao thông công cộng:
Bến xe công cộng khu liên hợp đặt tại ngã tư tuyến vành đai công nghiệp và ĐT
742. Diện tích bến xe dự kiến khoảng 2ha.
Trên các tuyến đường chính trong khu liên hợp cấp 1, 2 và 3 đều tổ chức các tuyến
vận tải công cộng mà chủ yếu là ô tô buýt chạy điện. Các tuyến này nối thông với
thò xã Thủ Dầu Một và các khu vực khác của huyện Thuận An, Dó An và Tân Uyên.
()a Các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật:
- Tải trọng của các tuyến đường chính đạt 40 tấn
- Tốc độ tối đa của các phương tiện trên các tuyến đường chính cấp 1 và
cấp 2 là 80km/h
- Các chỉ tiêu về mật độ đường theo tiêu chuẩn quy phạm đô thò loại II.
- Các tiêu chuẩn khác về đường thực hiện theo 20- TCN 104-83, TCVN
4449- 87 và Quy chuẩn xây dựng, tập 1, Hà Nội 12/1996.
.3.2. Đònh hướng quy hoạch hệ thống thoát nước mưa
.3.2.1. Nền và cao độ đòa hình
Phần lớn đất trong khu xây dựng có đòa hình bằng phẳng , việc san lấp mặt bằng
chủ yếu giải quyết san cục bộ , các khu vực đất dốc gần suối tận dụng tổ chức cây
xanh đô thò . Suối trong khu xây dựng có tầm quan trọng cho việc thoát nước mưa ,
vì vậy các suối này đều được giữ lại , nạo vét làm thông thoáng dòng chảy , trong
phạm vi xây dựng bờ suối sẽ được xây kè để chống xói mòn và tăng mỹ quan.
Đập ng Trai được cải tạo tu sửa lại làm khu vực chứa nước mưa và khai thác cảnh
quan du lòch từ hồ . Nước mưa trong đập sẽ được giữ lại ở một cao độ nhất đònh sau
đó qua cống tràn thoát xuống suối Ông Thiềng.
Tại một số vò trí nằm trong khu tụ thủy do yêu cầu quy hoạch thì được tôn nền để
tạo mặt bằng cho xây dựng công trình.
.3.2.2. Đònh hướng thoát nước mưa khu liên hợp
- Suối Bà Thao thoát cho khu vực Tây Nam khu dòch vụ thuộc xã Đònh Hoà. Suối
chảy từ ranh dự án ra Q.L 13 tại Ngã ba Đònh Hoà để đổ ra suối Bưng Cầu.
Cả 3 suối trên đều đổ ra Rạch Bài và đổ ra sông Sài Gòn.
Các sùi này cần cải tạo có chiều dài 6km.
Dự kiến kinh phí cải tạo khoảng 6 tỷ đồng.
.3.2.3. Hệ thống cống, mương thoát nước trong khu liên hợp.
Khối lượng mương cống chính
- Cống D800 = 39080 m, Cống D1000 = 43180 m
- Cống D1200 = 19860 m, Cống D1500 = 5200 m, Cống D2000 = 4570 m.
Trang: 13
Thuyết minh DATN Kiến trúc sư Xí nghiệp may-giầy da
.1.2. Đònh hướng quy hoạch hệ thống cấp nước
.3.2.4. Nhu cầu dùng nước:
- Nước sinh hoạt khu dân cư : Với tiêu chuẩn dùng nước q = 150l/ng:ngày , dân số
N = 150.000 người , nhu cầu dùng nước cho khu dân cư ( kể cả nước dòch vụ, công
cộng, tưới , dò rỉ ) là : Qsh = 45.000m3/ngày.
- Nước cho sản xuất : Với tiêu chuẩn dùng nước q = 40m3/ha-ngày ( kể cả dò rỉ )
và diện tích KCN - F = 1700ha , nhu cầu dùng nước cho công nghiệp là : Qcn =
68.000m3/ngày.
Nước cho khu dòch vụ dự kiến 10m
3
/ngày/ha, với diện tích 670ha dự kiến nhu cầu
khoảng 6.700m
3
/ngày.
.3.2.5. Nguồn nước :
Nguồn nước cấp cho khu dân cư và công nghiệp được lấy từ nhà máy nước Thủ
Dầu Một trong giai đoạn đầu và lâu dài sẽ lấy từ kênh N02 được xây dựng theo dự
án thuỷ lợi tổng hợp Phước Hoà dẫn nước từ hồ Phước Hoà về Thủ Đầu Một, nằm ở
phía đông KCN với khoảng cách 500m. Ngoài ra, còn một nguồn lấy từ sông Đồng
- Trạm số 1 công suất Q= 5.500m3/ng
- Trạm số 2 công suất Q= 4.800m3/ng
- Trạm số 3 công suất Q= 10.000m3/ng
- Trạm số 4 công suất Q= 6.000m3/ng
- Trạm số 5 công suất Q= 10.000m3/ng
- Trạm số 6 công suất Q= 8.000m3/ng
Các khu công nghiệp sẽ đầu tư xây dựng hạ tầng cùng với việc xây dựng khu xử lý
nước thải theo đúng luật môi trường .
- Lưu vực KCN phía bắc : thoát nước ra suối Cái, xả ra sông Đồng Nai
- Lưu vực KCN phía nam : thoát nước ra suối Cái xả ra sông Đồng Nai
- Lưu vực khu dân cư : thoát nước ra suối Ông Thiềng xả ra sông sài Gòn
.3.2.9. Lưu lượng và tiêu chuẩn nước thải sau xử lý :
- Lưu lượng nước thải cho khu dân cư : Q= 20.000m3/ng chia làm 2
trạm xử lý nước thải .
Tiêu chuẩn nước thải sau xử lý xả ra sông Sài Gòn và sông Đồng Nai phải đạt tiêu
chuẩn loại A TCVN 5945-1995 cho nước thải công nghiệp và TCVN 6980-2001 cho
nước thải sinh hoạt; .
.3.2.10. Quy hoạch HT thoát nước bẩn :
()a Hệ thống thoát nước bẩn khu dân cư :
Trạm xử lý nước thải -1 có công suất 17.000m3/ng đặt ở phía tây , sau khu thể dục
thể thao, chiếm diện tích F = 3ha. Nước thải trong nhà phải được xử lý cục bộ qua
bể tự hoại trước khi xả ra mạng lưới thoát nước bên ngoài .
Trạm xử lý nước thải -2 có công suất 3.000m3/ng đặt ở phía Nam đô thò, gần nút
giao thông, chiếm diện tích F = 0.5ha.
:
.3.2.11. Quy hoạch VSMT :
()a Tính toán khối lượng rác thải trong khu liên hợp :
Trang: 15
Thuyết minh DATN Kiến trúc sư Xí nghiệp may-giầy da
-Rác thải sinh hoạt : với quy mô dân số 100.000 người , trung bình mỗi người dân
- Đồ án quy hoạch chi tiết cải tạo và phát triển lưới điện Tỉnh Bình Dương
giai đoạn 2000 – 2005 có xét đến năm 2010, do công ty Tư vấn Xây
dựng điện 3 thành lập.
- Tổng sơ đồ phát triển hệ thống điện Việt Nam giai đoạn 5.
- Quy chuẩn xây dựng Việt Nam do Bộ Xây Dựng ban hành năm 1997, và
một số tiêu chuẩn khác.
Trang: 16
Thuyết minh DATN Kiến trúc sư Xí nghiệp may-giầy da
.3.2.13. Phụ tải điện :
Dân số dự kiến đến năm 2020 là 150.000 người.
Tiêu chuẩn cấp điện là 1000Kwh/ng/năm.
Bảng tổng kê phụ tải điện như sau :
TT
Hạng mục Đơn vò Số lượng
I/. Dân dụng :
1 Dân số Người 150.000
2 Tiêu chuẩn cấp điện kWh/ng/năm 1.000
3 Phụ tải bình quân W/người 333
4 Thời gian sử dụng công suất cực đại h/năm 3.000
5 Điện năng kWh/năm 150.000.000
6 Công suất điện kW 50.000II/. Công trình công cộng và dòch vụ :
7 Điện năng kWh/năm 60.000.000
8 Công suất điện kW 20.000
Khi trạm biến thế 500/220/110kV Tân Đònh được xây dựng xong , thì nguồn
cấp điện chính sẽ lấy từ trạm này.
.3.2.15. Lưới điện :
TUYẾN 500KV , 220KV VÀ TRẠM BIẾN THẾ 500KV :
Theo quy hoạch của ngành điện, trong khu vực sẽ xuất hiện trạm
500/220/110kV Tân Đònh.
Dự kiến sẽ có các tuyến 500kV và 220kV đi ngang qua khu vực, gồm :
- Tuyến 500kV hiện hữu từ Pleiku đi Phú Lâm (Tp. HCM).
- Tuyến 500kV từ trạm 500kV Sông Mây đến trạm 500kV Tân Đònh.
- Tuyến 220kV từ trạm 500kV Tân Đònh đi Trảng Bàng .
- Tuyến 220kV từ trạm 500kV Tân Đònh đến trạm 220kV Mỹ Phước.
- Tuyến 220kV từ trạm 500kV Tân Đònh đến trạm 220kV Bình Chuẩn .
- Tuyến 220kV từ trạm 500kV Tân Đònh đi Uyên Hưng.
TUYẾN 110KV VÀ TRẠM BIẾN THẾ 110/22KV :
Xây dựng mới tuyến 110kV từ trạm biến thế 500/220/110kV Tân Đònh đến các
trạm 110kV cấp điện trong khu vực, và đến trạm 110kV Bến Cát , Bàu Bèo.
Toàn khu dự kiến có 5 trạm biến thế 110/22kV (trạm T1 đến T5) Khu công
nghiệp phía Nam có 3 trạm, khu công nghiệp phía Bắc có 2 trạm.
Trang: 18
Thuyết minh DATN Kiến trúc sư Xí nghiệp may-giầy da
TUYẾN 22KV :
Phần lớn các tuyến trung thế 15kV hiện có được giữ lại, cải tạo dần lên cấp
22kV và nâng công suất tải điện.
Xây dựng các phát tuyến mới 22kV từ các trạm biến thế 110kV để cấp điện
cho các khu vực dân cư, công nghiệp.
Các tuyến trung thế được đấu thành mạch vòng nhằm tăng độ tin cậy và an
toàn trong cung cấp điện.
Tuyến trung thế cấp điện cho khu dân cư được lấy từ lưới trung thế hiện hữu
của đòa phương trong thời gian đầu ; về sau sẽ đấu nối vào các trạm biến thế
110kV dự kiến nêu trên.
- Tổng số công nhân : 1200 công nhân
ST
T
TÊN HẠNG MỤC Diện tích
(m
2
)
Chiều cao
(m)
YÊU CẦU KỸ
THUẬT
A
1
2
3
4
KHU SX CHÍNH
P.x cắt dập chi tiết,dãygia, dán keo
P.x đế
P.x may mủ giầy và đòm nút
P.x gò ráp và hoàn thành
1800
1800
2400
2400
6.0
6.0
6.0
6.0
SÁNG +
6.0
6.0
6.0
6.0
6.0
CHỐNG ẨM
MỐI MỌT
CHỐNG CHÁY
ẨM
C
1
2
KHU PHỤ TR SX
P.x sửa chữa cơ điện
Trạm biến điện
240
54
4.8
4.8
Trang: 21
Thuyết minh DATN Kiến trúc sư Xí nghiệp may-giầy da
D
1
2
3
4
5
6
7
8
Hội trường
Bếp + kho
Nhà xe nhân viên + xe khách
Nhà xe tải, xe đưa rước công nhân
Nhà xe công nhân
Nhà vệ sinh thay đồ công nhân
Thường trực bảo vệ
140
45
60
40
40
40
40
30
40
40
30
30
30
30
40
40
32
430
500
108
120
340
360
GIAN MỞ
Trang: 22
Thuyết minh DATN Kiến trúc sư Xí nghiệp may-giầy da
BẢNG LIỆT KÊ HẠNG MỤC CÔNG TRÌNH MAY MẶC
QUI MÔ XÍ NGHIỆP MAY :
- Sản phẩm bao gồm : quần aó
- Công suất : khoảng 5 triệu sản phẩm /năm
- Tổng số công nhân : 1200 công nhân
ST
T
TÊN HẠNG MỤC Diện tích
(m
2
)
Chiều cao
(m)
YÊU CẦU KỸ
THUẬT
A
1
2
3
4
5
6
7
8
9
KHU SX CHÍNH
P.x cắt
2
3
4
5
6
7
8
KHU KHO HÀNG
Kho nguyên liệu(kho vải,kho hàng da)
Kho thành phẩm
Kho thiết bò máy móc
Kho đai kiện
Kho bao bì
Kho xăng dầu
Bãi xuất thành phẩm
Bãi nhập nguyên liệu
800
500
120
120
120
40
1200
500
6.0
6.0
6.0
6.0
6.0
6.0
12
13
14
15
16
17
KHU HC- PHÚC LI
• KHU ĐIỀU HÀNH QUẢN LÝ
Phòng trưng bày sản phẩm
Sảnh
Phòng kỹ thuật thiết kế mẫu
Phòng Giám đốc
Phòng Phó Giám đốc (KD+KT)
Phòng khách
Phòng Hành chính – tổng hợp
Phòng kế toán tài vụ
Phòng tổ chức
Phòng nghiên cứu thò trường
Phòng kế hoạch
Phòng đầu tư
Phòng tài chính
Phòng kiểm đònh
Phòng kinh doanh tiếp thò
Phòng họp giao ban
Phòng Công đoàn
• KHU PHỤC VỤ CÔNG NHÂN
Nhà ăn
Hội trường
Bếp + kho
Nhà xe nhân viên + xe khách
3.6
3.6
3.6
3.6
3.6
3.6
3.6
3.6
3.6
3.6
3.6
3.6
3.6
3.6
3.6
3.8
5
6
3.6
3.5
6.0
3.5
3.0
THOÁNG
SÁNG,
SỬ DUNG
KHÔNG GIAN
MỞ
C. YÊU CẦU THIẾT KẾT CẦN ĐÁP ỨNG:
1. KHỐI SẢN XUẤT CHÍNH: