Thực trạng tại Xí nghiệp liên hợp Vận tải biển pha sông - Pdf 76

Thực trạng tại Xí nghiệp liên hợp Vận tải biển pha sông
1. Khái quát chung về XNLH
1.1. Đặc điểm hoạt động sản xuất - kinh doanh
1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
XNLH Vận tải biển pha sông (sau đây gọi tắt là XNLH) được thành lập theo
Nghị định 274/HĐBT, ngày 04/12/1985 của Hội đồng Bộ trưởng với nhiệm vụ vận tải
hàng hoá trên tuyến biển, sông từ đồng bằng sông Cửu Long đến đồng bằng sông
Hồng và được Bộ Giao thông Vận tải xếp hạng XNLH là doanh nghiệp loại I (theo
Quyết định số 2527/QĐ/TCCB, ngày 09.12.1985). XNLH là doanh nghiệp hạch toán
độc lập, có tư cách pháp nhân đầy đủ, có tài khoản riêng ở Ngân hàng, có trụ sở chính
đặt tại 80B, Trần Hưng Đạo, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội. Tên đăng ký chính
thức của XNLH bằng tiếng Việt là "Xí nghiệp liên hợp Vận tải biển pha sông", gọi tắt
là "VISERITRANS".
Năm 1993, XNLH được Bộ Giao thông Vận tải thành lập lại theo Quyết định
số 1086/QĐ/TCCB-TL, ngày 01/6/1993. Theo đó, các tàu Biển pha sông (loại tàu vừa
chạy ven biển, vừa chạy được trong các sông thuộc hệ thống sông Hồng và sông Cửu
long) sẽ chuyên chở hàng hoá từ các cảng thuộc đồng bằng sông Cửu Long đến thẳng
các cảng thuộc đồng bằng sông Hồng, đặc biệt là Thủ đô Hà Nội. XNLH có các đơn
vị trực thuộc hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế nội bộ làm nhiệm vụ cung ứng
vật tư, thiết bị, nhiên liệu, dịch vụ đầu bến,... cho đội tàu và kinh doanh bốc xếp, cho
thuê kho, bãi.
Thời kỳ đầu thành lập (khoảng những năm 1985 đến 1988), XNLH tập trung
khai thác đội tàu Biển pha sông do các Nhà máy đóng tàu trong nước thiết kế và sản
xuất, có trọng tải từ 400DWT đến 1000DWT để vận chuyển gạo từ đồng bằng sông
Cửu Long ra Thủ đô Hà Nội và các tỉnh phía Bắc.
Từ những năm 1988 đến 1992, XNLH tham gia liên doanh
VIETSOVLIGHTER, tăng cường và mở rộng thị trường vận tải bằng sà lan LASH.
XNLH đã được Bộ Giao thông Vận tải chấp thuận, quyết định sát nhập 02 đơn vị
thành phần là Xí nghiệp Lai dắt tàu LASH & tàu hoa tiêu và Xí nghiệp Trục vớt cứu
hộ thành đơn vị mới là " Xí nghiệp LASH - Cứu hộ ".
Sau năm 1991, Liên Xô tan rã, hàng nhập khẩu về Việt Nam (thuộc hàng viện

tại Ngân hàng theo quy định của pháp luật. XNLH thực hiện chế độ quản lý một cấp.
1.1.2. Ngành nghề kinh doanh
Theo Quyết định số 1080 QĐ/TCCB-TL, ngày 01.6.1993 của Bộ Giao thông
Vận tải về việc thành lập lại XNLH; Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 108600,
cấp ngày 10.6.1993 tại Thành phố Hà Nội và những sửa đổi, bổ sung ngành nghề kinh
doanh trong các năm 1995, 2001. Đến nay, ngành nghề kinh doanh của XNLH được
ghi trong Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh bao gồm:
- Vận chuyển hoặc nhận tổ chức vận chuyển hàng hoá các loại bằng tàu biển,
tàu biển pha sông trên:
+ Tuyến vận tải biển nội địa Bắc - Nam;
+ Tuyến Vận tải từ Việt Nam đến các nước Châu á-Thái Bình Dương-Viễn
Đông và ngược lại;
+ Tuyến vận tải thuỷ nội địa và quá cảnh khu vực đồng bằng sông Mêkông và
đồng bằng sông Hồng.
- Tổ chức liên hợp vận chuyển hoặc nhận làm các dịch vụ vận chuyển đa
phương thức.
- Khai thác cảng sông, cho thuê kho bãi cảng, tổ chức kiểm đếm, giao nhận
hàng hoá và các dịch vụ hỗ trợ tương tự khác.
- Đại lý tàu biển, môi giới hàng hải và đại lý vận chuyển hàng hoá đóng trong
container, sửa chữa đầu bến.
- Kinh doanh hoặc làm đại lý mua bán vật tư thiết bị, hàng hoá, làm dịch vụ
xuất nhập khẩu hàng hoá.
- Cung ứng dịch vụ lai kéo, trục vớt, cứu hộ hàng hải trên các vùng biển Việt
Nam và phụ cận.
- Kinh doanh xây dựng nhà xưởng, công trình dân dụng và cung ứng vật liệu
xây dựng.
- Vận chuyển hàng hoá bằng đường sông và đường bộ.
1.1.3. Thị trường
- Thị trường vận tải biển, trong đó có vận tải biển nội địa và vận tải biển tuyến
nước ngoài

riêng. Tuy nhiên, để phục vụ cho mục đích nghiên cứu của mình, em xin đề cập đến
các phòng ban tại cơ quan XNLH.
Phòng Nhân chính
-Chức năng:
+ Là tham mưu về công tác tổ chức cán bộ lao động, tiền lương. Sắp xếp
dây chuyền sản xuất hợp lý, quản lý lao động dôi dư, quản trị Văn phòng, tổ chức hoạt
động của cơ quan Văn phòng;
+ Thừa lệnh Tổng giám đốc hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc các Xí nghiệp
thành phần thực hiện chế độ chính sách, qui định của Nhà nước và quyết định của Xí
nghiệp Liên hợp trong các lĩnh vực công tác tổ chức cán bộ và lao động tiền lương.
- Nhiệm vụ:
+Các nhiệm vụ về công tác tổ chức cán bộ lao động
+Các nhiệm vụ về tiền lương
+ Các nhiệm vụ về giải quyết lao động dôi dư, lập phương án trình Tổng
giám đốc giải quyết.
+ Các nhiệm vụ về quản lý công tác văn phòng.
Phòng tài chính - kế toán
- Chức năng
+ Giúp Tổng giám đốc về lĩnh vực tài chính trong toàn doanh nghiệp;
+ Quản lý và giám sát việc thực hiện chế độ tài chính của Nhà nước và Tổng
công ty trong doanh nghiệp.
- Nhiệm vụ
+ Tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán tài chính tại Văn phòng
XNLH và các đơn vị thành phần;
+ Phân tích hoạt động kinh tế, tài chính nhằm đánh giá đúng đắn hiệu quả
sản xuất kinh doanh của từng đơn vị, từng hoạt động kinh doanh và toàn XNLH;
+ Kiểm tra kiểm soát việc chấp hành chế độ quản lý tài chính - kế toán trong
toàn XNLH;
+ Thực hiện các công tác tài chính
+ Thực hiện công tác kế toán


TCTY
XNLH Vận tải biển pha sông
cơ quan
xnlh
xí nghiệp
dịch vụ
tổng hợp
cảng
khuyến l-
ơng
chi nhánh
xnlh tại th.
phố hồ chí
minh
xí nghiệp
vận tải ven
biển
Sơ đồ H.3: Bộ máy kế toán tại XNLH Vận tải biển pha sông
tổ chức kế toán xnlh
vận tải biển pha sông
Tổ chức
kế toán
chi nhánh
tp hồ chí
mính
Tổ chức
kế toán
xn dịch
vụ tổng

Lu chuyn tin t Mu s B03-DN
Bỏo cỏo tng hp chi phớ sn xut-kinh doanh Mu s B04-HH
Bỏo cỏo kt qu kinh doanh chi tit cho tng hot ng Mu s B05-HH
xn vận tải
ven biển
chi nhánh
tp hồ chí
minh
cảng
khuyến l-
ơng
cơ quan
xn liên
hợp
xn dịch
vụ tổng
hợp
p.nc p.nc p.nc
Xởng
P.K. thuật
p. tc- kt
p. kh - đt
p.nc
p.kh - kd p. kh - đt p. kh - tvụ
p. tc- kt p. tc- kt p. tc- kt
p. xdcb
P. Kth vật t
P.Đại lý vận tảiP.Bvệ-Đời sống
05 đội xởng
Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B09-DN

cầu quản lý, kế toán viên in các báo cáo tài chính, các bảng (biểu) kế toán quản trị, các
sổ cái, các sổ chi tiết. Các tài liệu này được lưu trữ như những tài liệu kế toán được
lập theo phương pháp thủ công. Do vậy, đối với mỗi phần hành kế toán nhất định, ta
không thể phân định được rõ ràng tất cả trình tự mà các số liệu được luân chuyển qua
các loại sổ sách khác nhau, nhưng ta có thể kiểm tra được tính hợp lý, chính xác của
các số liệu thông qua việc đối chiếu giữa các tài liệu đã được in ra.
Phần hành tiền mặt:Phn hnh tin lng v cỏc khon trớch theo lng
a s liu vo mỏy

Vo s liu
th cụng
Ly s liu ra t mỏy

2. Thc trng tỡnh hỡnh ti chớnh ca Xớ nghip liờn hp Vn ti bin pha sụng
2. 1. ỏnh giỏ khỏi quỏt tỡnh hỡnh ti chớnh ti XNLH
2.1.1. ỏnh giỏ khỏi quỏt tỡnh hỡnh ti chớnh qua BCKT

Bng 1: Bng cõn i k toỏn ti XNLH
Phiếu thu, phiếu chi
Vào số liệu thủ
công
Đa số liệu
vào máy
Bảng đăng ký
chứng từ ghi sổ
Chứng từ ghi sổ
Lấy số liệu ra từ máy

I. TSCĐ
II. Các khoản đầu tư TCDH
III. Chi phí XDCBD
IV. Các khoản ký quỹ, ký cược
dài hạn
100
110
120
130
140
150
200
210
220
230
240
13.124.666.999
1.154.860.418
0
6.587.736.822
2.322.597.445
3.059.472.314
0
29.665.603.201
25.219.718.739
2.478.100.866
1.947.783.596
20.000.000
15.448.810.733
3.180.515.803

60.150.000
12.161.146.569
12.051.422.880
109.723.689
72.358.609.990
22.462.309.426
48.970.166.200
926.133.464
13.731.058.710
13.570.102.757
160.955.953
Tổng cộng nguồn vốn
430 42.790.270.200 86.089.667.800
2.1.1.1. So sánh sự biến động của tổng tài sản và tổng nguồn vốn
Qua bảng BCĐKT năm 2001 của XNLH ta thấy:
Tổng số tài sản của XNLH cuối kỳ so với đầu năm tăng: 43.299.397.600 đồng
(86.089.667.800 - 42.790.270.200) với số tương đối tăng lên là 101,2 % (=
43.299.397.600 x 100 / 42.790.270.200 ). Trong đó TSLĐ cuối kỳ so với đầu năm
tăng 2.324.143.734 (đồng) (= 15.448.810.733 -13.124.666.999) với số tương đối tăng
lên là 17,7% (= 2.324.143.734 x 100 / 13.124.666.999), còn TSCĐ cuối kỳ so với đầu
năm tăng 43.351.407.051 đồng ( = 68.571.125.790 - 25.219.718.739) với số tăng
tương đối là 171,9 % (=43.351.407.051 x 100 / 25.219.718.739) . Như vậy việc tăng
nguồn tài sản chủ yếu do tăng TSCĐ.
Nguồn vốn chủ sở hữu của XNLH cuối kỳ so với đầu kỳ tăng thêm
1.569.912.141đồng (13.731.058.710 - 12.161.146.569) với tốc độ tăng tương đối là
12,909%.
Như vậy, quy mô tài sản của XNLH đã được đầu tư thêm 43.299.397.600 đồng,
tương ứng 101,2 %, nhưng nguồn vốn chủ sở hữu chỉ tăng 1.569.912.141 đồng, tương
ứng 12,909 %, chứng tỏ hầu hết tài sản tăng thêm được đầu tư từ nguồn vốn vay và
chiếm dụng.

62.288.480.747 đồng.
Do thiếu vốn để bù đắp tài sản, XNLH buộc phải đi vay để trang trải cho mọi
hoạt động sản xuất - kinh doanh của mình, như vậy đã tạo nên thế cân đối mới bởi
quan hệ cân đối sau:
B.nguồn vốn + A. nguồn vốn [ I (1) + II ] = A.tài sản [ I + II + IV + V (2,3) + VI ] +
B.tài sản (I + II + III ) (2).
+Tại thời điểm đầu năm 2001:
Vế trái phương trình (2) = 12.161.146.569 + 530.000.000 + 14.725.000.000
= 27.416.146.569 (đồng )
Vế phải phương trình (2) = 1.154.860.418 + 2.322.597.445 + 25.219.718.739 +
2.478.100.866 + 1.947.783.596
= 33.123.061.064 (đồng)
+Tại thời điểm cuối năm 2001
Vế trái phương trình (2) = 13.731.058.710 + 3.800.000.000 + 48.970.166.200
= 66.501.224.910 (đồng)
Vế phải phương trình (2) = 3.180.515.803 + 2.201.996.301 + 15.170.286
+ 68.571.125.790 + 1.815.700.000 + 235.031.277
= 76.019.539.457 (đồng)
Bảng 3: Bảng phân tích mối quan hệ giưa các khoản mục trong quan hệ (2)
Đơn vị tính : đồng
Chỉ tiêu
B.nguồn vốn + A.
nguồn vốn [ I (1) +
II ]
A.tài sản [ I + II + IV
+ V (2,3) + VI ] + B.tài
sản (I + II + III )
Chênh lệch
(1) (2) (3) = (1) - (2)
Đầu năm 27.416.146.569 33.123.061.064 - 5.706.914.495

(đồng). Vì các khoản nợ này chưa đến hạn thanh toán nên có thể sử dụng được, không
vi phạm luật tài chính.
Tiếp theo, để hiểu rõ thêm vấn đề, ta cần đi sâu phân tích cơ cấu tài sản và
nguồn hình thành tài sản cũng như tình hình biến động của các khoản mục này trên
BCĐKT.
Phân tích sự biến động của các khoản mục trong BCĐKT
♦ Cơ cấu và tình hình biến động tài sản
Căn cứ vào số liệu trên bảng cân đối kế toán ngày 31 tháng 12 năm 2001 của
XNLH ta lập bảng phân tích sau:
Bảng 4 : Bảng phân tích tình hình phân bổ tài sản (trang 46 )
Qua bảng 4 ta thấy tổng tài sản cuối kỳ so với đầu năm tăng lên là
43.299.397.600 đồng gấp 201,2 % nghĩa là tăng cả về số tuyệt đối và số tương đối.
Điều này thể hiện quy mô tài sản doanh nghiệp tăng. Để nhận biết tình hình tăng lên
của tài sản là hợp lý hay không cần phải đi sâu nghiên cứu sự biến động của từng loại
tài sản trong tổng số tài sản.
A. Đối với TSLĐ và ĐTTCNH năm 2001 so với năm 2000 tăng 2.324.143.734
đồng, gấp 117,7% và tỷ trọng trong tổng tài sản giảm 12,72%. Nguyên nhân dẫn đến
tình trạng này là:
1. Vốn bằng tiền
Vốn bằng tiền của XN tăng 2.025.655.385 đồng, tỷ trọng trong tổng tài sản
cũng tăng 0,99 %. Đây là một dấu hiệu tốt giúp cho việc giải quyết nhu cầu thanh toán
tức thì của doanh nghiệp, tuy nhiên để khẳng định chắc chắn ta cần phải đi sâu phân
tích một số chỉ tiêu thanh toán ở các phần sau.
2.Các khoản phải thu
Các khoản phải thu của XN giảm 62.983.618 đồng, đồng thời tỷ trọng giảm
7,82 %. Nguyên nhân chính dẫn đến sự biến đổi của khoản mục này là do sự biến
động mạnh của hai chỉ tiêu "Trả trước cho người bán" và "Dự phòng các khoản phải
thu khó đòi". Năm 2001 so với năm 2000 chỉ tiêu "Trả trước cho người bán" tăng
mạnh một lượng là 521.042.412 đồng (= 1.011.342.412 - 490.300.000) tương ứng
tăng 106,27 % (=521.042.412 x 100 / 490.300.000), đồng thời năm 2001 XNLH thực


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status