BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG PHẠM QUỐC HIỆP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI THƢỜNG XUYÊN
NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TỈNH ĐẮK NÔNG
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60.34.20
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Hòa Nhân
Đà Nẵng, Năm 2015
1.1. CHI THUỜNG XUYÊN NSNN 9
1.1.1. Đặc điểm và vai trò của NSNN. 9
1.1.2. Phân loại chi NSNN 11
1.1.3. Nội dung và vai trò chi thường xuyên NSNN 14
1.2. QUẢN LÝ CHI THUỜNG XUYÊN NSNN ĐỊA PHUONG 17
1.2.1. Chu trình quản lý NSNN và phân cấp quản lý NSĐP 17
1.2.2. Nội dung và quy trình quản lý chi thường xuyên NSNN địa
phương. 23
1.2.3. Các tiêu chí đánh giá kết quả quản lý chi thường xuyên NSNN địa
phương. 26
1.2.4. Các nhân tố ảnh hưởng quản lý chi thường xuyên. 27
CHƢƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI THƢỜNG XUYÊN
NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TỈNH ĐẮK NÔNG. 32
2.1. T ỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA TỈNH ĐẮK
NÔNG GIAI ĐOẠN 2004-2013 32
2.1.1. Tổng quan về tình hình kinh tế 32
2.1.2. Tổng quan về hình tình văn hóa - xã hội 33
2.2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN TỈNH ĐẮK NÔNG
GIAI ĐOẠN 2011-2013 35
2.2.1. Quản lý lập dự toán chi NS thường xuyên: 35
2.2.2. Quản lý chấp hành dự toán chi thường xuyên: 38
2.2.3. Quản lý quyết toán chi NS thường xuyên: 40
2.3. KẾT QUẢ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN TỈNH ĐẮK NÔNG
GIAI ĐOẠN 2011-2013 43
2.3.1. Kết quả quản lý lập dự toán chi thường xuyên tỉnh Đắk Nông giai
đoạn 2011-2013. 45
trên cơ sở khuôn khổ chi tiêu trung hạn (MTEL) hướng theo kết quả đầu
ra nhằm gắn kết chính sách, kế hoạch với ngân sách. 83
3.2.4. Các giải pháp hỗ trợ khác. 88
3.3. KIẾN NGHỊ 89
3.3.1. Đổi với Chính phủ và các bộ ngành trung ương. 89
3.3.2. Đối với HĐND và UBND tỉnh Đắk Nông. 90
3.3.3. Kiến nghị đối với Sở Tài chính Đắk Nông. 92
3.3.4. Một số kiến nghị khác. 92
Kết luận chương 3 93
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO) DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
NSNN: Ngân sách Nhà nước.
KT-XH: Kinh tế xã hội.
NSĐP: Ngân sách địa phương.
NS: Ngân sách.
HĐND: Hội đồng nhân dân.
UBND: Ủy ban nhân dân.
KBNN: Kho bạc Nhà nước.
GDP: Tổng sản phẩm tỉnh Đắk Nông.
SP: Sản phẩm.
GDĐT: Giáo dục và Đào tạo.
VHTT và DL: Văn hóa thể thao và Du lịch.
TTTT: Thông tin, truyền thông
Tình hình chi cho sự nghiệp GD&ĐT Đắk
Nông
47
Bảng 2.4
Tình hình chi cho sự nghiệp y tế Đắk Nông
49
Bảng 2.5
Tình hình chi sự nghiệp kinh tế Đắk Nông
50
Bảng 2.6
Tình hình chi cho quản lý hành chính Đắk
Nông
52
Bảng 2.7
Tình hình bổ sung dự toán chi thường xuyên
trong năm
54
Bảng 2.8
So sánh tình hình thực hiện chi thường xuyên
so với dự toán được giao đầu năm
56
Bảng 2.9
Tình hình quyết toán chi thường xuyên so
với dự toán được giao đầu năm
58
Đồ thị 2.8
Cơ cấu quyết toán chi thường xuyên so với dự
toán.
59
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Ở Việt Nam, cùng với quá trình đổi mới nền kinh tế, đặc biệt là thực
hiện chương trình cải cách tổng thể nền hành chính NN, trong đó cải cách tài
chính công là một trong 4 trụ cột, đã và đang diễn ra những thay đổi cơ bản
trong lĩnh vực tài chính. Sự ra đời của Luật NSNN sửa đổi (năm 2002) đã
đánh dấu một bước ngoặt trong quá trình cải cách tài chính của địa phương.
Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, thành phố lần đầu tiên được trao quyền quyết
định phân cấp nguồn thu, nhiệm vụ chi giữa các cấp chính quyền địa phương.
Cải cách tài chính vừa là yêu cầu nội tại của đổi mới tài chính công vừa
là đòi hỏi quan trọng trong toàn bộ công cuộc cải cách HCNN.
Hoạt động của lĩnh vực tài chính công vừa cung cấp nguồn lực, vừa
thông qua đó mà điều tiết mọi hoạt động của bộ máy HCNN và cung cấp dịch
vụ công cho xã hội.
Vấn đề nổi bật trong cải cách tài chính công là hoàn thiện cơ chế quản
lý tài chính đối với các đơn vị dự toán như thế nào để có thể góp phần tốt
nhất, hiệu quả nhất vào tiến trình thực hiện thành công công cuộc cải cách tài
chính công nói riêng và cải cách HCNN nói chung.
Quản lý chi thường xuyên NSNN của Đắk Nông thời gian qua đã bộc
lộ một số tồn tại. Quy trình phân bổ nguồn lực NSNN còn thiếu mối liên kết
+ Đề xuất một số giải pháp và kiến nghị hoàn thiện công tác quản lý chi
thường xuyên NSNN ở tỉnh Đắk Nông.
Để đạt các mục tiêu trên, luận văn phải giải quyết các vấn đề cụ thể sau
đây:
- Quản lý chi thường xuyên NSNN bao gồm những nội dung gì? Các
tiêu chí đánh giá và các nhân tố ảnh hưởng kết quả quản lý chi này như thế
nào? 3
- Thực trạng công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách tỉnh Đăk
Nông hiện nay diễn ra như thế nào?
- Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên ngân sách
tỉnh Đăk Nông là gì?
3. Phạm vi nghiên cứu
Chi NSNN được tiếp cận nghiên cứu và phản ánh trong luận văn này là
chi NSNN của chính quyền địa phương cụ thể chỉ giới hạn phạm vi nghiên
cứu chi thường xuyên tại Sở Tài chính tỉnh Đắk Nông.
Do nguồn lực tài chính hình thành phục vụ cho chi NSNN của chính
quyền cấp tỉnh chủ yếu từ ngân sách tỉnh. Nên chi ngân sách cấp tỉnh cũng
được coi là trọng tâm chính trong phạm vi nghiên cứu của đề tài luận văn này.
Để đảm bảo tính thống nhất về cơ sở pháp lý trong nghiên cứu chi
NSNN của tỉnh Đắk Nông thời gian qua, luận văn giới hạn phạm vi về thời
gian để thu thập tư liệu và nghiên cứu đánh giá quản lý chi thường xuyên
NSNN của tỉnh Đắk Nông từ năm ngân sách 2011 đến hết năm 2013.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp luận chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật
lịch sử kết hợp với phương pháp điều tra, so sánh, phân tích, tổng hợp, thống
kê…
trạng quản lý chi tiêu công mà điển hình là chi NSNN Việt Nam giai đoạn
1991-2004, nêu được quá trình kiểm soát chi NSNN qua kho bạc NN và đã
đánh giá quản lý chi NSNN ở Việt Nam giai đoạn 1991-2004, từ đó chỉ ra
những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế làm cơ sở cho
các đề xuất giải pháp. Tuy nhiên, sách chuyên khảo đã đề cập đến các vấn đề
chung của Việt Nam mà chưa gắn với thực trạng của từng địa phương - nhân
tố cơ bản để phát triển một quốc gia vững mạnh trong giai đoạn hiện nay. 5
“Hoàn thiện cơ chế chi NSNN cho việc cung ứng hàng hoá công cộng
ở Việt Nam” Luận án tiến sỹ kinh tế của tác giả Nguyễn Ngọc Hải, năm 2008
đã hệ thống hoá và làm rõ thêm được các vấn đề lý luận về hàng hoá công cộng;
vai trò của NN đối với vỉệc cung ứng hàng hoá công cộng và phương thức tổ
chức cung ứng. Khẳng định tính tất yếu của việc sử dụng công cụ chi NSNN cho
việc cung ứng hàng hoá công cộng. Đồng thời, luận án cũng trình bày có hệ
thống về cơ chế quản lý chi NSNN cho việc cung ứng hàng hoá công cộng.
Nghiên cứu xu hướng và kinh nghiệm ở các nước có nền kinh tế phát triển về
quản lý chi NSNN. Dựa trên các luận cứ khoa học đã nêu trên, luận án đã
trình bày một cách khái quát thực trạng nhiệm vụ chi NSSN và cơ chế quản lý
chi ngân sách cho việc cung ứng hàng hoá công cộng trong quá trình chuyển
đổi nền kinh tế ở nước ta trong những năm vừa qua (trước và sau khi có Luật
Ngân sách và quá trình hoàn thiện, sửa đổi Luật). Đây chính là cơ sở thực tiễn
quan trọng để đề ra các giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý chi NSNN cho
cho việc cung ứng hàng hóa công cộng. Tuy nhiên, về nội dung trên bình diện
quản lý vĩ mô của chi NSNN đối với hàng hóa công cộng Luận án chưa chỉ ra
được nguyên nhân sâu xa của sự bất cập trong vận hành cơ chế này. Do phạm
vi nghiên cứu rộng nên giải pháp còn thiếu cụ thể, và chưa rõ định hướng
“Đổi mới quản lý chi NSNN trong điều kiện kinh tế thị trường ở Việt
những khó khăn, trở ngại mà Việt Nam phải đối mặt khi triển khai thực
hiện phương thức quản lý chi NSNN mới như Luận án đề xuất thì tính
thuyết phục của các giải pháp sẽ cao hơn
“Hoàn thiện quản lý chi NSNN tỉnh Hà Tĩnh” của Bùi Thị Quỳnh Thơ,
năm 2013 đã hệ thống và phát triển được các vấn đề lý luận cơ bản về chi
NSNN. Tổng hợp và phát triển lý luận về quản lý chi NSNN, vấn đề này được
trình bày và phân tích đầy đủ trên các khía cạnh: Khái niệm, đặc điểm, vai trò
và các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý chi NSNN, nguyên tắc quản lý chi
NSNN, nội dung quản lý chi NSNN, phương thức quản lý chi NSNN. Luận án 7
đã làm rõ các vấn đề nổi cộm trong quản lý chi NSNN tỉnh Hà Tỉnh đối với
các khoản chi thường xuyên. Luận án đã đề xuất các nhóm giải pháp để hoàn
thiện quản lí chi thường xuyên NSNN tỉnh Hà Tỉnh. Các giải pháp tập trung
vào giải quyết những vấn đề quan trọng trong quản lý chi thường xuyên
NSNN ở tỉnh Hà Tỉnh và giải quyết những hạn chế và nguyên nhân của hạn
chế trong quản lý chi NSNN ở Hà Tỉnh thời gian qua.
“Hoàn thiện quản lý chi NSNN nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội
trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh” năm 2009, của tác giả Trần Văn Lâm, đã hệ
thống hoá và làm rõ thêm được các vấn đề lý luận về tăng trưởng và phát triển
kinh tế xã hội; NSNN, chi và quản lý chi NSNN trong nền kinh tế thị trường
với những nội dung cụ thể: mục tiêu, nguyên tắc và phương thức của quản lý
chi NSNN ; quản lý chi NSNN với việc thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội.
Luận án cũng đã trình bày một cách khái quát thực trạng quản lý chi ngân
sách thúc đẩy phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh về hệ
thống cơ chế, chính sách liên quan đến quản lý chi ngân sách địa phương trên
các mặt: cải thiện cơ sở hạ tầng kinh tế xã hội; công bằng xã hội. Từ đó, rút ra
những kết quả đạt được và những hạn chế cùng với những nguyên nhân của
9
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH
NHÀ NƢỚC
1.1. CHI THUỜNG XUYÊN NSNN
1.1.1. Đặc điểm và vai trò của NSNN.
a. Khái niệm NSNN.
NSNN, là một phạm trù kinh tế và là phạm trù lịch sử; là một thành
phần trong hệ thống tài chính. Thuật ngữ "NSNN" được sử dụng rộng rãi
trong đời sống kinh tế, xã hội ở mọi quốc gia. Song quan niệm về NSNN lại
chưa thống nhất, người ta đã đưa ra nhiều định nghĩa về NSNN tùy theo các
trường phái và các lĩnh vực nghiên cứu.
NSNN là bảng liệt kê các khoản thu, chi bằng tiền trong một giai đoạn
nhất định của quốc gia. Hay:
NSNN là bản dự trù thu chi tài chính của NN trong một khoảng thời
gian nhất định, thường là một năm.
NSNN là quỹ tiền tệ tập trung của NN, là kế hoạch tài chính cơ bản của
NN.
NSNN là những quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình NN huy động
và sử dụng các nguồn tài chính khác nhau.
Luật NSNN của Việt Nam đã được Quốc hội Việt Nam thông qua ngày
16/12/2002 định nghĩa: NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của NN trong dự
toán đã được cơ quan NN có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong
từ các khoản thu thuế và các khoản thu ngoài thuế. Đây là vai trò lịch sử của
NSNN mà trong bất kỳ chế độ xã hội nào, cơ chế kinh tế nào NSNN đều phải
thực hiện.
* NSNN là công cụ điều tiết thị trường, bình ổn giá cả và chống lạm
phát: Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế thị trường là sự cạnh tranh giữa các 11
nhà doanh nghiệp nhằm đạt được lợi nhuận tối đa, các yếu tố cơ bản của thị
trường là cung cầu và giá cả thường xuyên tác động lẫn nhau và chi phối hoạt
động của thị trường. Sự mất cân đối giữa cung và cầu sẽ làm cho giá cả tăng
lên hoặc giảm đột biến và gây ra biến động trên thị trường, dẫn đến sự dịch
chuyển vốn của các doanh nghiệp từ ngành này sang ngành khác, từ địa
phương này sang địa phương khác. Việc dịch chuyển vốn hàng loạt sẽ tác
động tiêu cực đến cơ cấu kinh tế, nền kinh tế phát triển không cân đối.
* NSNN là công cụ định huớng phát triển sản xuất: Để định hướng và
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, NN sử dụng công cụ thuế và chi ngân sách.
Bằng công cụ thuế một mặt tạo nguồn thu cho ngân sách, mặt khác NN sử
dụng thuế với các loại thuế, các mức thuế suất khác nhau sẽ góp phần kích
thích sản xuất phát triển và hướng dẫn các nhà đầu tư bỏ vốn đầu tư vào
những vùng, những lĩnh vực cần thiết để hình thành cơ cấu kinh tế theo
hướng đã định. Đồng thời, với các khoản chi phát triển kinh tế, đầu tư vào cơ
sở hạ tầng, vào các ngành kinh tế mũi nhọn… NN có thể tạo điều kiện và
hướng dẫn các nguồn vốn đầu tư của xã hội vào những vùng, lĩnh vực cần
thiết để hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý.
* NSNN là công cụ điều chỉnh thu nhập giữa các tầng lớp dân cư: Nền
kinh tế thị trường với những khiếm khuyết của nó sẽ dẫn đến sự phân hoá
giàu nghèo giữa các tầng lớp dân cư, NN phải có một chính sách phân phối lại
thu nhập hợp lý nhằm giảm bớt khoảng cách chênh lệch về thu nhập trong dân
công cộng khổng lồ cho nền kinh tế.
- Chi NSNN luôn gắn liền với bộ máy NN và những nhiệm vụ kinh tế,
chính trị, xã hội mà NN thực hiện. Các khoản chi NSNN do chính quyền NN
các cấp đảm nhận theo nội dung đã được quy định trong phân cấp quản lý
NSNN và các khoản chi tiêu này nhằm đảm bảo cho các cấp chính quyền thực
hiện chức năng quản lý, phát triển kinh tế - xã hội. Song song đó, các cấp của
cơ quan quyền lực NN là chủ thể duy nhất quyết định cơ cấu, nội dung, mức 13
độ của các khoản chi NSNN nhằm thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ kinh tế,
chính trị, xã hội của quốc gia.
- Chi NSNN cung cấp các khoản hàng hóa công cộng như đầu tư xây
dựng cơ sở hạ tầng, quốc phòng, bảo vệ trật tự xã hội, đồng thời đó cũng là
những khoản chi cần thiết, phát sinh tương đối ổn định như: chi lương cho
cán bộ, công chức, viên chức bộ máy NN, chi hàng hóa dịch vụ công đáp ứng
nhu cầu tiêu dùng công cộng của các tầng lớp dân cư
- Các khoản chi NSNN mang tính không hoàn trả hay hoàn trả không
trực tiếp. Điều này thể hiện ở chỗ không phải mọi khoản thu với mức độ và số
lượng của những địa chỉ cụ thể đều được hoàn lại dưới các hình thức các
khoản chi NSNN. Điều này được quyết định bởi những chức năng tổng hợp
về kinh tế - xã hội của NN.
b. Phân loại chi NSNN:
Chi NSNN diễn ra trên phạm vi rộng, dưới nhiều hình thức. Trong quản
lý tài chính, chi NSNN được chia làm hai nội dung chi lớn: chi thường xuyên
và chi đầu tư phát triển.
Chi thƣờng xuyên NSNN.
n -
n
-
+
và
+
ông
, NSNN
+
+
16
+
trợ
* Chi
* :
* ng
Xét trên các nhiệm vụ chi, chi thường xuyên có các nội dung chi như
sau:
* Các khoản chi thanh toán cho cá nhân: tiền lương, tiền công, phụ cấp
lương, các khoản đóng góp theo lương, tiền thưởng, phúc lợi tập thể và các
gian lập dự toán ngân sách Nhà nước ở cấp cơ sở theo văn bản hướng dẫn của
Bộ Tài chính. Bộ Tài chính tổng hợp trình chính phủ và Quốc hội quyết định