0
LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Với thắng lợi hồn tồn của cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước (1954
- 1975), cách mạng Việt Nam chuyển sang giai đoạn mới - giai cấp đất nước
được lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.
Trong giai đoạn cách mạng mới từ sau đại thắng mùa Xn 1975, trên đất
nước ta đã và đang diễn ra biết bao sự kiện lịch sử - chính trị trọng đại. Nhân
dân ta dưới sự lãnh đạo của Đảng đã đạt được nhiều thành tựu và tiến bộ nhưng
cũng gặp khơng ít khó khăn và vấp váp.
Cơng cuộc đổi mới mà Đảng đề ra từ năm 1986 là một tất yếu. Nhờ cơng
cuộc đổi mới đó mà nước ta thốt ra khỏi khủng hoảng và giữ được chế độ xã
hội chủ nghĩa. Từ sau cuộc đổi mới nơng nghiệp và nơng dân nước ta có nhiều
chuyển biến. Đây là một nội dung quan trọng mà nhiều đề tài nghiên cứu đến.
Trong bài tiểu luận này tơi xin chọn khoảng thời gian có nhiều biến động, đó là:
Nơng dân Việt Nam thời kỳ đổi mới từ 1986 đến nay.
T sau i hi VI ca ng nhiu ci cỏch th ch ó c thc hin,
nh thc hin c ch mt giỏ, chớnh sỏch t do húa lu thụng, i mi cụng tỏc
k hoch, s tng cng quyn t ch ca cỏc n v kinh t c s, xúa b bao
cp v mc ỏnh du bc ngot cho s phỏt trin nụng nghip v nụng thụn l
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
2
Nghị quyết 10 của Bộ chính trị (năm 1988) về “Đổi mới quản lý kinh tế nơng
nghiệp”, gọi tắt là “khốn 10”. Tiếp đó là Nghị quyết 22 của Bộ chính trị (năm
1989) và quyết định 72 của chính phủ (1990) về “Phát triển kinh tế - xã hội miền
núi”, “Chiến lược ổn định và phát triển kinh tế - xã hội từ nam 1991 đến năm
2000”, “Luật đất đai năm 1993” cùng nhiều văn bản có giá trị pháp lý khác,
trong đó hàm chứa những điểm rất quan trọng sau:
a. Thừa nhận sự tồn tại khách quan, lâu dài và bình đẳng trước pháp luật
của mọi thành phần kinh tế.
b. Thừa nhận quyền sử dụng ruộng đất ổn định lâu dài (bao gồm các
quyền chuyển nhượng, chuyển đổi, thừa kế, thế chấp, cho th) của hộ nơng dân
với tư cách là đơn vị kinh tế tự chủ.
c. Những hợp tác xã nào còn có tác dụng thì tinh giảm bộ máy quản lý,
chuyển đổi chức năng hoạt động, tập trung vào một số khâu dịch vụ cho sản
xuất mà từng hộ riêng lẻ làm khơng có hiệu quả bằng. Hình thành các loại hình
hợp tác mới đa dạng ở nơng thơn, trên cơ sở hồn tồn tự nguyện.
d. Chuyển nơng nghiệp và kinh tế nơng thơn từ tự cấp tự túc sang sản xuất
hàng hóa, căn cứ vào đặc điểm và lợi thế so sánh từng vùng, hướng dẫn khơi
phục lại các làng nghề, mở mang tiểu thủ cơng nghiệp, các hoạt động dịch vụ ở
nơng thơn.
đ. Ngồi thuế sử dụng ruộng đất, nơng dân khơng còn phải bán lương
thực, thực phẩm, nghĩa vụ cho nhà nước theo giá quy định mà được tự do bán
trên thị trường theo giá thỏa thuận.
e. Nhà nước đầu tư xây dựng những cơng trình thủy lợi đầu mối, các dự
hng hỏi tin tng vo ch mi. õy l iu m mụ hỡnh sn xut c khụng
th to ra c. Hp tỏc xó phi chuyn i nụng dõn, phng thc hot ng
phi chuyn sang lm dch v cho kinh t h l ch yu. i mi c ch to ra
sc bt mi cho nụng nghip phỏt trin v nng sut: T nm 1989 ta xut khu
go.
Cú th núi, s t phỏ thnh cụng ca quỏ trỡnh i mi nụng nghip v
nụng thụn ó gúp phn c bit quan trng a nc ta ra khi khng hong
kinh t - xó hi v bc sang mt giai on phỏt trin mi - giai on y mnh
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
4
cụng nghip hoỏ, hin i hoỏ t nc bao gm c cụng nghip hoỏ, hin i
hoỏ nụng nghip v nụng thụn nh i hi VIII ca ng (1996) ó khng nh.
Nhng vn ny sinh l vn rung t manh mỳn, cụng nghip ch
bin khụng phỏt trin nờn giỏ tr nụng sn thp, xut hin tiờu cc v mt xó hi:
kt cu h tng nụng thụn, vn húa giỏo dc.
T nm 1996 n nay ta tip tc thc hin chớnh sỏch kinh t v mụ,
quyn t ch ca nụng dõn c nõng lờn, t ch vi rung t, vi quỏ trỡnh
sn xut kinh doanh, nhiu h chuyn dch c cu kinh t cõy trng, vt nuụi v
hỡnh thnh nờn cỏc trang tri.
2. S phõn húa ca giai cp nụng dõn
Di tỏc ng ca c ch th trng, cỏc h nụng dõn cú s phõn húa
ỏng k v cỏc mt.
a. V ngun lc sn xut: l qui mụ s dng t ai, lao ng, vn, cú h
khụng cú rung t, cú h hng chc ha.
b. S phõn húa v ngnh ngh: cú h thun nụng, chuyờn ngnh ngh
hoc kiờm ngnh ngh. Xut hin nhng h chuyờn lm thu. S phõn húa ny
din ra min Nam nhanh hn.
c. Phõn húa v nng lc v mc tiờu sn xut: Cú h t cung t cp, sn
xut hng húa nh, sn xut hng húa ln.