ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
ĐỖ HẢI VINH HỖ TRỢ SINH KẾ CHO HỘ GIA ĐÌNH
BỊ THU HỒI ĐẤT Ở TỈNH NINH BÌNH
Chuyên ngành: Kinh tế Chính trị
Mã số: 60 31 01 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHÍNH TRỊ
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS. NGUYỄN XUÂN DŨNG
HÀ NỘI - 2014
i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các kết
quả, kết luận nêu trọng luận văn là trung thực và chƣa đƣợc công bố trong
Đỗ Hải Vinh iii
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ ix
MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ
HỖ TRỢ SINH KẾ CỦA HỘ NÔNG DÂN SAU THU HỒI ĐẤT 9
1.1. Sinh kế hộ gia đình 9
1.1.1. Khái niệm 9
1.1.2. Khung sinh kế bền vững 11
1.2 Hỗ trợ sinh kế cho hộ gia đình bị thu hồi đất 17
1.3. Kinh nghiệm trong nƣớc và quốc tế về hỗ trợ sinh kế cho hộ gia đình
bị thu hồi đất 19
1.3.1. Kinh nghiệm hỗ trợ sinh kế ở một số nước trên thế giới 19
1.3.2. Kinh nghiệm hỗ trợ sinh kế cho hộ nông dân sau thu hồi đất một số địa
phương 22
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG HỖ TRỢ SINH KẾ CỦA CÁC HỘ GIA
ĐÌNH SAU THU HỒI ĐẤT Ở NINH BÌNH 26
2.1 Tình hình thu hồi đất ở Ninh Bình và tác động của thu hồi đất tới
sinh kế của hộ gia đình 26
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Ninh Bình 26
2.1.2. Đặc điểm kinh tế: tình hình phát triển kinh tế, cơ sở hạ tầng kinh tế - kỹ
thuật 30
71
3.2.3. Các chính sách hỗ trợ tạo việc làm 72
v
3.2.4. Phát triển thị trường lao động 73
3.2.5. Xuất khẩu lao động 75
3.2.6. Đẩy mạnh tuyên truyền, hướng dẫn về sử dụng tiền đền bù, tư vấn,
tuyên truyền về các phương án đào tạo nghề, giải quyết việc làm 75
3.2.7. Chính sách tạo việc làm đối với lao động lớn tuổi 77
KẾT LUẬN 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 80
vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
BHYT
CSHT
CNH
ĐH
GTSX
HCSN
HĐH
vii
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.2: Cơ cấu kinh tế của Ninh Bình, Đồng bằng sông Hồng và cả nƣớc
năm 2011 và năm 2013
32
Bảng 2.3: Thực trạng phát triển dân số của tỉnh Ninh Bình đến năm
2013
36
Bảng 2.4: Nguồn nhân lực của Ninh Bình giai đoạn 2006 - 2013
37
Bảng 2.5: Bảng tổng hợp thu hồi đất để thực hiện các công trình dự
án trong giai đoạn 2011 – 2013 của tỉnh Ninh Bình
40
Bảng 2.6: Tổng hợp thu hồi đất của Tỉnh Ninh Bình chia ra cho các
mục đích trong giai đoạn 2011 – 2013
41
Bảng 2.7: Cơ cấu sử dụng tiền đền bù của các nhóm hộ điều tra
43
Bảng 2.8: Cơ cấu sử dụng tiền đền bù theo tuổi chủ hộ điều tra
44
Bảng 2.9: Tình hình vay vốn của các hộ điều tra năm 2013
45
Bảng 2.10: Các mô hình sinh kế của hộ điều tra năm 2013
46
Bảng 2.11: Các loại sinh kế trƣớc và sau thu hồi đất
47
Bảng 2.12: Phân loại sinh kế
48
ix
DANH MỤC HÌNH, BIỂU ĐỒ
Hình 2.1: Khung sinh kế bền vững 11
Hình 2.2: Tài sản sinh kế của ngƣời dân 14
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu các nguồn thu của nhóm hộ điều tra trƣớc thu hồi đất 58
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu các nguồn thu của nhóm hộ điều tra sau thu hồi đất 58
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Quá trình CNH - HĐH và đô thị hoá diễn ra nhƣ một quy luật tất yếu
khách quan, đặc biệt dƣới tác động của xu thế toàn cầu hoá đang diễn ra hiện
nay. Quá trình phát triển KCN đã mang lại nhiều kết quả tốt, giúp nhiều địa
phƣơng có điều kiện phát triển công nghiệp, dịch vụ. Tuy nhiên cùng với đó
là việc thu hồi đất sản xuất đã có tác động đến đời sống của hàng ngàn hộ gia
đình. Các hộ bị thu hồi đất phần lớn là những hộ sản xuất nông nghiệp.
Tỉnh Ninh Bình nằm trong khu vực ảnh hƣởng của vùng kinh tế trọng
điểm Bắc bộ, có vị trí địa lý và giao thông thuận tiện, có nhiều tiềm năng về du
lịch và cách Hà Nội không xa, cho nên có nhiều lợi thế, cơ hội để phát triển.
Trong quá trình tiến hành CNH – HĐH, việc hình thành các KCN, các khu đô
thị, đƣờng giao thông là một tất yếu khách quan và để có tiền đề về vị trí, đất
đai xây dựng các KCN, khu đô thị, đƣờng giao thông này Chính quyền địa
phƣơng đã thực hiện thu hồi khá nhiều diện tích đất, đặc biệt là đất nông
nghiệp.
Sau khi bị thu hồi đất, có nhiều hộ đã đƣợc tạo điều kiện chuyển đổi
Trong những năm gần đây, việc xây dựng các KCN diễn ra ngày càng
nhiều. Vấn đề giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập, đảm bảo sinh kế cho
ngƣời nông dân, đặc biệt là những hộ dân bị thu hồi đất nông nghiệp đang là
vấn đề bức xúc đƣợc các cấp ngành và nhiều ngƣời quan tâm.
Ở nƣớc ta đã có nhiều công trình nghiên cứu vấn đề sinh tế hộ nông
dân, cụ thể là sinh kế của hộ nông dân sau khi bị thu hồi đất nông nghiệp nhƣ:
- Sinh kế của hộ nông dân sau khi mất đất sản xuất nông nghiệp do xây
dựng KCN ở xã Nghĩa Hiệp, Yên Mỹ, Hƣng Yên. ThS. Nguyễn Trọng Đắc –
ThS. Nguyễn Thị Minh Thu – ThS. Nguyễn Viết Đăng. 2007.
3
- Nghiên cứu sinh kế của hộ nông dân sau thu hồi đất nông nghiệp tại
thôn Thọ Đa, xã Kim Nỗ, huyện Đông Anh, Hà Nội. Đỗ Thị Nâng, Nguyễn
Văn Ga. 2008.
- Sinh kế của ngƣời dân ven KCN Tiên Sơn, tỉnh Bắc Ninh - Thực
trạng và giải pháp. Luận văn thạc sỹ, năm 2008, Nguyễn Duy Hoàn.
- Ảnh hƣởng của xây dựng KCN đến sinh kế của ngƣời dân ven khu
công nghiệp Nam Sách - Hải Dƣơng. Luận văn Thạc sỹ, năm 2008, Đỗ Thị
Dung.
- Ảnh hƣởng của việc thu hồi đất nông nghiệp đến sản xuất và đời sống
của các hộ nông dân xã Tứ Minh – thành phố Hải Phòng. Luận văn Thạc sỹ,
năm 2005, Vũ Tiến Quang.
- Nghiên cứu ảnh hƣởng của mất đất nông nghiệp do xây dựng KCN
Bắc Phú Cát đến sinh kế của nông dân xã Phú Cát, Quốc Oai, Hà Tây. Luận
văn Thạc sỹ, năm 2008, Ngô Văn Hoàng.
- Nghiên cứu ảnh hƣởng của việc thu hồi đất do xây dựng khu công
nghiệp tập trung đến đời sống kinh tế - xã hội của nông dân xã Phƣơng Liễu -
Quế Võ - Bắc Ninh. Luận văn Thạc sỹ, năm 2005, Trần Thị Thoa.
- Tác động của thu hồi đất nông nghiệp đến sản xuất và đời sống của hộ
Ninh Bình.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là những hỗ trợ sinh kế cho hộ nông dân
sau thu hồi đất ở Ninh Bình. Những cơ chế, chính sách hỗ trợ sinh kế cho hộ
nông dân của nhà nƣớc các cấp là đối tƣợng nghiên cứu của đề tài.
4.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài
*Phạm vi không gian: Nghiên cứu những hoạt động hỗ trợ sinh kế cho
hộ nông dân sau thu hồi đất ở Ninh Bình.
5
* Phạm vi về thời gian: Đề tài nghiên cứu giai đoạn từ 2011 – 2013).
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập, xử lý và phân tích stài liệu
Tài liệu thứ cấp
Tài liệu thứ cấp là những thông tin có sẵn đƣợc thu thập từ các nguồn
sách báo, trang Web, các báo cáo tổng kết của Ninh Bình.
Thông tin
Nguồn thu thập
- Báo cáo phát triển kinh tế xã hội 2011,
2012, 2013
- Kế hoạch phát triển kinh tế XH của xã
- Tình hình dân số, lao động, việc làm,
CSHT trong 3 năm 2011 – 2013
- Tình hình thu hồi đất để xây dựng KCN
tại ở Ninh Bình.
- Quyết định phê duyệt xây dựng KCN
Khánh Phú
- Tình hình đền bù và hỗ trợ học nghề sau
Sau khi thu thập số liệu điều tra các hộ, tiến hành xử lý số liệu bằng công
cụ: Máy tính cá nhân, sử dụng chƣơng trình Microsoft Excel trên máy vi tính.
Phương pháp thống kê mô tả
Đƣợc sử dụng để mô tả lại thực trạng sinh kế và thay đổi sinh kế của
ngƣời dân trong xã, cũng nhƣ các hoạt động trong đời sống kinh tế của ngƣời
dân trong xã thông qua thu thập tài liệu, thông qua điều tra chọn mẫu. Các số
liệu thống kê mô tả sự biến động cũng nhƣ xu hƣớng phát triển về thu nhập,
chi tiêu, chi phí, cũng nhƣ mọi hoạt động của ngƣời dân.
Các công cụ của phƣơng pháp: Số trung bình, phần trăm, hay số tuyệt
đối, số tƣơng đối, số bình quân.
Phương pháp so sánh
Đây là phƣơng pháp đƣợc sử dụng rộng rãi nhất nhằm thấy rõ đƣợc sự
khác biệt về đời sống và sinh kế của hộ dân giữa các thời điểm hoặc giữa các
nhóm hộ dân. Có nhiều phƣơng pháp so sánh: so sánh trƣớc - sau, theo thời
gian, theo không gian, so sánh giữa các mục tiêu nghiên cứu.
7
Phương pháp phân tích SWOT
Nhằm thấy rõ đƣợc điểm mạnh (Strenghs), điểm yếu (Weaknesses), cơ
hội (Opportunities) và thách thức (Threats) đối với địa bàn nghiên cứu, đối
với từng nhóm hộ nhằm đề ra những giải pháp tác động tích cực.
Cơ hội (O)
Thách thức (T)
Điểm mạnh
(S)
Tận dụng cơ hội để phát huy
thế mạnh (O/S)
Tận dụng mặt mạnh để giảm
43
26
3. Số hộ mất dƣới 70% DT
52
26
15
4. Số hộ không bị mất đất
62
31
19
8
Chọn 3 nhóm hộ trên để xem xét bối cảnh dễ gây tổn thƣơng đối với
hộ, tình trạng và sự dịch chuyển các nguồn lực sinh kế của hộ, sự thay đổi
chiến lƣợc và mô hình sinh kế của hộ, kết quả sinh kế của từng nhóm hộ,
những khó khăn về sinh kế của hộ nông dân sau khi bị thu hồi đất
6. Những đóng góp của luận văn
- Hệ thống hoá các vấn đề lý luận về sinh kế của hộ nông dân sau thu hồi
đất để xây dựng khu công nghiệp.
- Phân tích đặc điểm và tình hình giải quyết sinh kế của hộ nông dân sau
thu hồi đất để xây dựng khu công nghiệp ở xã Ninh Phúc, thành phố Ninh
Bình, tỉnh Ninh Bình.
- Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp sinh kế của hộ nông dân sau thu
hồi đất để xây dựng khu công nghiệp ở xã Ninh Phúc, thành phố Ninh Bình,
tỉnh Ninh Bình.
7. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo. Nội dung chính gồm 3
chƣơng nhƣ sau:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về hỗ trợ sinh kế của
Theo khái niệm nêu trên thì chúng ta thấy sinh kế bao gồm toàn bộ
những hoạt động của con ngƣời để đạt đƣợc mục tiêu dựa trên những nguồn
lực sẵn có của con ngƣời nhƣ các nguồn tài nguyên thiên nhiên, các nguồn
vốn, lao động, trình độ phát triển của khoa học công nghệ.
Tiếp cận sinh kế là cách tƣ duy về mục tiêu, phạm vi và những ƣu tiên cho
10
phát triển nhằm đẩy nhanh tiến độ xoá nghèo. Đây là phƣơng pháp tiếp cận sâu
rộng với mục đích nắm giữ và cung cấp các phƣơng tiện để tìm hiểu nguyên
nhân và các mặt trọng của đói nghèo với trọng tâm tập trung vào một số yếu tố
(nhƣ các vấn đề kinh tế, an ninh lƣơng thực). Nó cũng cố gắng phác hoạ những
mối quan hệ giữa các khía cạnh khác nhau của nghèo đói, giúp xác lập ƣu tiên
tốt hơn cho những hoạt động xoá nghèo.
Phƣơng pháp tiếp cận sinh kế có mục đích giúp ngƣời dân đạt đƣợc
thành quả lâu dài trong sinh kế mà những kết quả đó đƣợc đo bằng các chỉ số
do bản thân họ tự xác lập và vì thế họ sẽ không bị đặt ra bên ngoài. Điều đó
thể hiện tính chất lấy ngƣời dân làm trung tâm. Phƣơng pháp này thừa nhận
ngƣời dân có những quyền nhất định, cũng nhƣ trách nhiệm giữa họ với nhau
và xã hội nói chung.
Phƣơng pháp tiếp cận sinh kế đƣợc sử dụng để xác định, thiết kế và đánh
giá các chƣơng trình, dự án mới, sử dụng cho đánh giá lại các hoạt động hiên
có, sử dụng để cung cấp thông tin cho việc hoạch định chiến lƣợc và sử dụng
cho nghiên cứu. Một trong những điểm nổi trội của tiếp cận sinh kế là khả
năng linh hoạt và khả năng áp dụng của chúng đối với nhiều tình huống.
Chiến lƣợc sinh kế là quá trình ra quyết định về các vấn đề cấp hộ, bao
gồm những vấn đề nhƣ thành phần của hộ, tính gắn bó giữa các thành viên,
phân bổ các nguồn lực vật chất và phi vật chất của hộ (Seppala, 1996). Để
duy trì hộ, hộ gia đình thƣờng có các chiến lƣợc sinh kế khác nhau, theo
(Seppala, 1996) chiến lƣợc sinh kế có thể chia làm 3 loại:
lƣơng thƣc? Thu nhập
tốt hơn? Giảm tính dễ
bị tổn thƣơng?)
- Năng lực của hộ có
đƣợc cải thiện? (sử
dụng bền vững các
nguồn tài nguyên
thiên nhiên)
THU HỒI ĐẤT LÀ
MỘT CÚ SỐC LỚN
- Làm giảm đột ngột
tài sản sinh kế chính:
Đất canh tác
- Hộ nông dân không
còn sử dụng các kỹ
năng sản xuất nông
nghiệp vốn có.
- Nhận số tiền đền bù
lớn
CƠ SỞ NGUỒN
LỰC CỦA HỘ
CÁC LỰA CHỌN
CỦA HỘ
- Các hoạt động tạo
thu nhập
- Xây dựng năng
lực
- Các lựa chọn khác
đƣợc xem nhƣ quá
cƣờng các cơ hội sinh kế, đồng thời cho ta thấy cách thức chúng liên quan với
nhau nhƣ thế nào. Nó không phải là mô hình chính xác trong thực tế mà nó
chỉ đƣa ra một cách tƣ duy về sinh kế, nhìn nhận nó trên góc độ phức hợp và
sâu rộng nhƣng vẫn trong khuôn khổ có thể quản lý đƣợc. Khung sinh kế luôn
đƣợc đặt trong trạng thái động, nó không có điểm đầu, điểm cuối. Giá trị của
một khung sinh kế giúp cho ngƣời sử dụng nhìn nhận một cách bao quát và có
hệ thống các tác nhân gây ra nghèo khổ và mối quan hệ giữa chúng. Có thể đó
là những cú sốc và các xu hƣớng bất lợi, các chính sách và thể chế hoạt động
kém hiệu quả hoặc việc thiếu cơ bản các tài sản sinh kế.
Nghiên cứu kết quả sinh kế sẽ cho chúng ta hiểu đƣợc động lực nào dẫn
tới các hoạt động mà họ đang thực hiện và những ƣu tiên của họ là gì. Đồng
thời cũng cho thấy phản ứng của ngƣời dân trƣớc những cơ hội và nguy cơ
mới. Kết quả sinh kế thể hiện trên chỉ số nhƣ cuộc sống hƣng thịnh hơn, đời
13
sống đƣợc nâng cao, khả năng tổn thƣơng giảm, an ninh lƣơng thực đƣợc
củng cố và sử dụng bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên. Do đó cần
phải kết hợp và sử dụng khác nhau nhƣ đất đai, vốn, khoa học công nghệ.
Các thành phần của khung sinh kế bền vững
a, Hoàn cảnh dễ bị tổn thƣơng
Hoàn cảnh dễ bị tổn thƣơng là môi trƣờng sống bên ngoài của con ngƣời.
Sinh kế và tài sản sẵn có của con ngƣời bị ảnh hƣởng cơ bản bởi những xu
hƣớng chủ yếu, cũng nhƣ bởi những cú sốc và tính thời vụ. Chính những điều
này khiến sinh kế và tài sản trở nên bị giới hạn và không kiểm soát đƣợc.
Một số ví dụ về các nhân tố ảnh hƣởng đến tài sản và sinh kế của con
ngƣời:
- Xu hƣớng: xu hƣớng dân số, xu hƣớng tài nguyên kể cả xung đột, xu
hƣớng kinh tế quốc gia, quốc tế, những xu hƣớng thể chế (bao gồm chính
sách, những xu hƣớng kỹ thuật ).
làm tăng cả uy tín và khả năng làm việc của con ngƣời, mở rộng tiếp cận với
các thể chế, nhƣ các thể chế chính trị và cộng đồng.
Là thành viên trong một nhóm ảnh hƣởng hoặc kế thừa triệt để các quyết
định chung, các quy tắc đƣợc chấp nhận, các tiêu chuẩn và mệnh lệnh. Uy tín của
các mối quan hệ, sự nhân nhƣợng và sự trao đổi khuyến khích kết hợp, cắt giảm
các chi phí giao dịch và có thể tạo ra một mạng lƣới không chính thức xung quanh
vấn đề nghèo đói.
Trong năm yếu tố cơ bản của kế sinh nhai, nguồn vốn xã hội có quan hệ
sâu sắc nhất đối với sự chuyển dịch quá trình và chuyển dịch cơ cấu. Thực sự có
thể là hữu ích nếu xem vốn xã hội nhƣ sản phẩm của một tiến trình hoặc cấu
trúc, thông qua các mối quan hệ đơn giản này các tiến trình và cấu trúc trở thành
sản phẩm của nguồn vốn xã hội. Mối quan hệ này đƣa ra hai con đƣờng và có
thể làm cho nó phát triển hơn.
Nguồn vốn tự nhiên
Vốn tự nhiên là những yếu tố đƣợc sử dụng trong các nguồn lực tự