Đặc điểm bệnh lý của bệnh cầu trùng trên gà tây và biện pháp điều trị - Pdf 28


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM



NGUYỄN THỊ QUÊ
ĐẶC ĐIỂM BỆNH LÝ CỦA BỆNH CẦU TRÙNG TRÊN GÀ TÂY VÀ
BIỆN PHÁP ĐIỀU TRỊ
CHUYÊN NGÀNH : THÚ Y
MÃ SỐ : 60.64.01.01

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
1. TS. SỬ THANH LONG
2. TS. NGUYỄN THỊ NGA
HÀ NỘI - 2014

môn Ngoại - Sản và bộ môn Nội chẩn-Dược, khoa Thú y, Học viện Nông
nghiệp Việt Nam đã giúp đỡ, tạo điều kiện để hoàn thiện bản luận văn này.
Tôi dành sự biết ơn sâu sắc tới gia đình đã động viên, khích lệ, giúp đỡ
tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành luận văn.
Hải Dương, ngày 5 tháng 10 năm 2014
Tác giả luận văn Nguyễn Thị Quê

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG vi
DANH MỤC HÌNH, ẢNH vii
DANH MỤC VIẾT TẮT ix
MỞ ĐẦU - 0 -
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu của đề tài 2

tây nuôi tại Trạm Nghiên cứu gia cầm Cẩm Bình. 28
2.3.2. Nghiên cứu đặc điểm bệnh lý trên đàn gà tây mắc bệnh do cầu
trùng 28
2.3.3. Điều trị thử nghiệm bệnh cầu trùng trên đàn gà tây bằng một số
loại thuốc 28
2.4. Phương pháp nghiên cứu 29
2.4.1. Phương pháp Fuilleborn (Xác định tỷ lệ nhiễm cầu trùng) 31
2.4.2. Phương pháp Master (đếm số lượng Oocyst) 31
2.4.3. Phương pháp theo dõi biểu hiện lâm sàng 32
2.4.4. Phương pháp mổ khám xét nghiệm 32
2.4.5. Phương pháp phân loại cầu trùng 32
2.4.6. Phương pháp xác định các chỉ tiêu sinh lý của máu 31
2.4.7. Các phương pháp xác định chỉ tiêu sinh hoá máu 31
2.4.8. Phương pháp bố trí thí nghiệm xác định hiệu lực phòng trị bệnh
cầu trùng của thuốc: Cipcox, Vetpro, Coxymax 32
2.5. Phương pháp xử lý số liệu 32
CHƯƠNG III. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 34
3.1. Tình hình nhiễm bệnh cầu trùng trên gà tây qua các năm 34
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page v

3.2. Tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng trên đàn gà tây 35
3.3. Xác định thời gian bắt đầu xuất hiện noãn nang (Oocyst) trong phân 39
3.4. Kết quả theo dõi triệu chứng lâm sàng 40
3.5. Kết quả mổ khám bệnh tích 45
3.6. Xác định loài cầu trùng thường gây bệnh trên gà tây 49
3.7. Một số chỉ tiêu sinh lý, sinh hoá máu ở gà tây 53
3.7.1. Số lượng hồng cầu, tỷ khối hồng cầu, thể tích trung bình của
hồng cầu 53
3.7.2. Số lượng bạch cầu và công thức bạch cầu 55

Bảng 3.8. Số lượng hồng cầu, tỷ khối huyết cầu, thể tích trung bình của
hồng cầu ở gà tây từ 1-84 ngày tuổi 54

Bảng 3.9. Số lượng bạch cầu và công thức bạch cầu 55

Bảng 3.10. Hàm lượng huyết sắc tố và lượng huyết sắc tố trung bình hồng cầu 57

Bảng 3.11. Độ dự trữ kiềm và hàm lượng đường huyết 57

Bảng 3.12. Hàm lượng protein tổng số và các tiểu phần protein trong huyết
thanh 59

Bảng 3.13. Hiệu lực phòng bệnh cầu trùng của thuốc Cipcox, coxymax,
vetpro trên đàn gà Tây 61

Bảng 3.14. Tỷ lệ nuôi sống qua các tuần tuổi (%) 64

Bảng 3.15. Khối lượng cơ thể qua các giai đoạn tuổi (g) 64Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page vii

DANH MỤC HÌNH

STT TÊN HÌNH TRANG

Hình 1.1: Quá trình sinh sản nội sinh của cầu trùng gà (William, 1991) 14

Hình 1.2. Vị trí gây bệnh của từng loài cầu trùng 20


Ảnh 3.9. Noãn nang Eimeria dispersa 51

Ảnh 3.10. Lấy mẫu máu gà tây 60

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page ix

DANH MỤC VIẾT TẮT

Cs : Cộng sự
FAO : Food and Agriculture Organization
NXB : Nhà xuất bản
Pp : page paper
SCCBT : Số con có bệnh tích
TC : Triệu chứng
TN : Thí nghiệm
Tr : Trang
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 1

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Bệnh cầu trùng có ở nhiều nước trên thế giới và là một bệnh có ở hầu hết
các động vật nuôi. Bệnh do loài đơn bào giống Eimeria ký sinh ở trong đường
ruột gây ra. Bệnh thường tiến triển âm ỉ làm cho con vật chậm lớn, yếu sức.
Từ đó làm cho con vật dễ mắc các bệnh khác và khi gặp điều kiện thuận lợi
bệnh phát thành dịch giết hại nhiều gia súc, gia cầm. Việc nghiên cứu cầu
trùng Eimeria ký sinh trên gia súc gia cầm đã bắt đầu từ thế kỷ XIX nhưng

Cẩm Bình từ năm 2008, qua quá trình nuôi thích nghi nhận thấy gà tây ngoại
có khả năng thích nghi tốt với điều kiện khí hậu của nước ta. Tuy nhiên, cũng
như các loại gia cầm khác, chăn nuôi gà tây cũng phải đối mặt với rất nhiều
dịch bệnh. Một trong những bệnh thường xảy ra đối với đàn gà tây là bệnh
cầu trùng gà. Bệnh cầu trùng gà là bệnh rất phổ biến và được xem là một
trong những bệnh gây thiệt hại lớn trong chăn nuôi, bệnh làm cho gà tăng
trưởng kém, còi cọc, chậm lớn, suy yếu và tiêu tốn thức ăn cao, bệnh cầu
trùng gà là một trong những nguyên nhân tạo điều kiện cho các dịch bệnh thứ
phát xảy ra triền miên ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi.
Nhiều công trình nghiên cứu về bệnh cầu trùng như Bạch Mạnh Điều (1999),
Lê Thị Tuyết Minh (1994) nhưng những công trình này chỉ nghiên cứu trên
đàn gà nuôi công nghiệp và mới chỉ đi sâu vào đặc điểm dịch tễ học của bệnh,
các nghiên cứu về đặc điểm bệnh lý của bệnh còn rất ít. Đặc biệt, ở Việt Nam
chưa có một công trình nào nghiên cứu về bệnh cầu trùng, đặc điểm bệnh lý
của bệnh cầu trùng trên gà tây.
Xuất phát từ những vấn đề trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
“Đặc điểm bệnh lý của bệnh cầu trùng trên gà tây và biện pháp điều trị”.
2. Mục tiêu của đề tài
Xác định được đặc điểm dịch tễ học và đặc điểm bệnh lý của bệnh cầu
trùng trên đàn gà tây nuôi tại trạm nghiên cứu gia cầm Cẩm Bình, trung tâm
nghiên cứu gia cầm Thụy Phương.
Thử nghiệm các phác đồ điều trị và xác định được hiệu quả điều trị
bệnh của các phác đồ đó.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 3

CHƯƠNG I. TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1. Một số đặc điểm về gà tây

Gà tây ngực rộng trắng (Broad Breasted Large White-BBLW) được tạo
ra ở Mỹ. Lông màu trắng, ngực to rộng, cơ thể chắc chắn, lưng thẳng, chân to,
khả năng sinh trưởng cao, lợi dụng thức ăn tốt. Gà tây trưởng thành con trống
nặng 14-15kg, con mái 6-8kg. Năng suất trứng 70-90 quả.
Gà tây đen (Black) là giống được nuôi chủ yếu để lấy thịt, có màu lông
đen và chỉ có một loại hình đơn dụng. Gà tây trưởng thành con trống nặng 9-
12kg, mái nặng 5-7kg.
Tập tính sinh học
Gà tây rất mẫn cảm với tác động bên ngoài như nhiệt độ thấp, mưa,
sấm chớp và tiếng động lạ đều làm cho chúng kêu và đứng dồn lại.
Gà tây con có thể ăn trấu vì thế nên dùng rơm cắt ngắn làm chất độn
chuồng, đến 5-6 tuần thay chất độn chuồng dần bằng trấu, 6-7 tuần tuổi con
trống có thể xù lông ra và xòe lông đuôi.
Gà tây thích đậu cao, bay, chạy, tắm mình trong cát. Vì vậy, từ 6 tuần
tuổi nên làm sào đậu và thả gà ra bãi chăn. Gà tây rất phàm ăn, chúng có khả
năng sử dụng thức ăn xanh như: rau muống, bèo tây, thân chuối, cỏ voi, cỏ
dầm, chúng thích ăn quả chín. Khi mới chăn thả chúng đi theo đàn kiếm ăn,
khi quen chúng ăn tản mạn. Giai đoạn gà con, gà dò, gà hậu bị chúng rất
nhanh nhẹn và hay bay nhảy. Giai đoạn này chúng sử dụng chất nhờn của
tuyến phao câu chải chuốt bộ lông bóng mượt, con trống xòe lông đuôi, dang
rộng đôi cánh thu hút sự chú ý của con mái.
Một số bệnh thường gặp ở gà tây
Theo Long P.L (1977); Levine.N.D (1942) cho biết khác với một số loài
gia cầm khác, gà tây con mới nở rất ngờ nghệch, nhút nhát và yếu đuối. Gà
tây con rất mẫn cảm với điều kiện ngoại cảnh môi trường. Tỷ lệ nuôi sống của
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 5

gà tây con phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mật độ nuôi, nhiệt độ và ẩm độ
môi trường, điều kiện vệ sinh và dinh dưỡng của thức ăn.

1.2. Tình hình nghiên cứu bệnh cầu trùng gà
1.2.1. Tình hình nghiên cứu bệnh cầu trùng trên thế giới
Năm 1864, Eimeria đã xác định được đó là loài nguyên sinh động vật
sinh sản theo bào tử, thuộc lớp Sporozoa, bộ Coccidie, họ Eimeriadae.
Năm 1875 người ta đã xác định kết quả nghiên cứu của Eimeria và đề
nghị đặt tên loại nguyên sinh động vật nay là Eimeria. Ngày nay, người ta đã
xác định loài cầu trùng thuộc giống Eimeria kí sinh và gây bệnh cho nhiều
loài động vật khác nhau. Sự kí sinh của cầu trùng gà có tính chuyên biệt trên
mỗi kí chủ, thậm chí trên cơ quan, mô bào nhất định.
Levine và cs (1973) đã phân loại cầu trùng ký sinh ở gà như sau:
Ngành nguyên sinh động vật Protozoa.
Phân ngành Apicomplexa
Lớp Sporozoasida
Phân lớp Coccidiasina
Bộ Eucoccidiorida
Phân bộ Eimeriorina
Họ Eimeridae
Giống Eimeria
Hiện nay, đã xác định được 10 loại cầu trùng, mỗi loại kí sinh ở một
khu vực nhất định của ruột, trong đó có 9 loài đã được xác định rõ tên, kích
thước, màu sắc đó là:
E.tenella (Raillient và lucet, 1891)
E.acervulina (Tyzzer, 1929)
E.maxima (Tyzzer, 1929)
E.mitis (Tyzzer, 1929)
E.necatrix (Johnson, 1930)
E.praecox (Johnson, 1930)
E.haganci (Levine, 1938)
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 7


Bạch Mạnh Điều (2004) điều tra ở các tỉnh phía Bắc thấy có 5 loại cầu
trùng kí sinh là Eimeria tenella, Eimeria necatrix ,E.hagani, E.acervulina,
E.mivati.
Theo Nguyễn Thị Mai (1997) thì tỷ lệ nhiễm cầu trùng ở trại gà Phúc
Thịnh là 23,16% trong đó, gà 5 ngày tuổi đã bắt đầu nhiễm và tỷ lệ nhiễm
tăng dần theo tuổi, nặng nhất ở gà 35 ngày tuổi là 47,34%, đến 56 ngày tuổi
thì tỷ lệ nhiễm giảm còn 12,91%.
Theo Đào Hữu Thanh, Nguyễn Ngọc Ân (1968) cho thấy gà bị bệnh
cầu trùng gà ở các trại chăn nuôi tập chung gây tỉ lệ chết cao 50-70%.
Theo tác giả Lê Văn Năm (2006) cho thấy tỷ lệ nhiễm cầu trùng chung
là 19,89%. Trong đó: E.tenella nhiễm 69,29%, E.acervulina nhiễm 29,05%,
E.maxima nhiễm 6,22%.
Như vậy, ở nước ta các nhà nghiên cứu đã phát hiện hầu hết các loại
cầu trùng gây bệnh ở gà mà các tác giả nước ngoài đã mô tả.
1.3. Căn bệnh
1.3.1. Đặc điểm của noãn nang
Bệnh do các nguyên trùng thuộc bộ cầu trùng Coccidia, lớp bào tử trùng
gây nên, ở gà chủ yếu là giống Eimeria, thuộc bộ Eimeriaidae. Trên thế giới đã
biết được trên 10 loài cầu trùng được xác định đó là:
1. Eimeria tenella được Raillient và Lucet mô tả lần đầu tiên vào năm
1891, hình bầu dục, kích thước 14,2-31,2 x 9,5-24,8 micromet, kí sinh manh
tràng của gà, độc lực cao nhất. Các noãn nang hình trứng, vỏ bọc màu xám
trắng hoặc xanh nhạt, không có lỗ sinh dục. Tại một cực của noãn nang có
nhân phân cực, có Oocyst có hạt cực, không có lỗ noãn. Quá trình tạo bào tử
nang kéo dài 24-48 giờ.
2. Eimeria maxima (Tyzzer, 1929), hình bầu dục, kích thước nang trứng
từ 21,8-42,5 x 16,5-29,8 micromet, có độc lực gây bệnh, kí sinh ở ruột non,
gây dầy thành ruột và dãn ruột. Noãn nang hình trứng, vỏ bọc xù xì màu vàng
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

bầu dục không màu, khối nguyên sinh chất dạng hạt tròn, có nhân ở giữa,
không có noãn nang, có hạt cực nhìn thấy 1-2 ngày sau khi sinh sản bào tử.
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 10

Kích thước từ 15,8-20,5 x 14,3-19,5 micromet, phát triển nội sinh chủ yếu
trong tá tràng.
8. Eimeria brunetti (Levine, 1942) là loài cầu trùng có độc lực cao gần
như E.tenella. Nang trứng hình bầu dục không màu, kích thước 20,7-30,3 x
18,1-24,2 micromet. Sinh sản bào tử kết thúc trong 24 giờ, trong nang
trứng có một cực hay một số hạt cực, trong thời kỳ nội sinh phát triển chủ
yếu trong ruột già, phần cuối ruột non cũng như trực tràng, lỗ huyệt cũng
có thể bị nhiễm.
9. Eimeria mivati (Edgar và Seibold, 1964), nang trứng có hình trứng, hình
bầu dục không màu, có lỗ noãn và hạt cực, kích thước 10,7 - 20 x 10,1 - 15,3
micromet. Sinh sản bào tử tiến hành trong 18 - 24h. Thời kỳ phát triển nội sinh
của cầu trùng gây tổn thương tế bào biểu bì, nhung mao hay những khe hốc suốt
chiều dài ruột non.
10. Eimeria adenoeides (Long, P.L; B. J. Millard,1977), là loài cầu trùng
manh tràng phổ biến rộng rãi nhất và có tính độc cao. Nang trứng hình bầu
dục, bao bọc bởi hai lớp vỏ, có màu xanh nhạt, không có lỗ noãn, có hạt cực.
Kích thước noãn nang là 14,2-20
×
9,5-24,8
µ
m. Giai đoạn sinh sản bào tử của
cầu trùng trong những điều kiện thuận lợi có thể tiến triển từ 18-48 giờ.
11. Eimeria meleagrimitis (Long, P.L; B. J. Millard,1977), là loài cầu
trùng có độc lực cao nhưng khả năng gây bệnh thấp hơn E. tenella và E.
necatrix. Nang trứng màu hơi vàng, vỏ sần sùi, có lỗ noãn và hạt cực, thường

C
°
là 48 giờ.
13. Eimeria dispersa (Tyzzer E. E, 1929), là loài có độc lực yếu. Nang trứng
thường có hình tròn, không màu, không có lỗ noãn, có hạt cực. Độ lớn của nang
trứng 21,8 - 31,3
×
17,7 - 23,9
µ
m .Sinh sản bào tử khi có điều kiện thuận lợi là
24-48h. Thời kỳ phát triển nội sinh ở phần đầu ruột non.
1.3.2. Dịch tễ học của bệnh cầu trùng
Bệnh cầu trùng có ở khắp nơi trên thế giới, sự lây nhiễm phụ thuộc rất
lớn vào số lượng nang trứng ăn vào và trạng thái miễn dịch của cơ thể gà.
Những điều tra ở Mỹ cho thấy cầu trùng có mặt ở hầu hết các trại gà Broiler.
Tỷ lệ đàn dương tính cao ở châu Âu. Xét về bản chất, sự có mặt ở khắp nơi và
sức kháng cao của cầu trùng với các yếu tố hóa học, làm cho các biện pháp
phòng bằng thuốc khử trùng và vệ sinh môi trường ít có hiệu quả.
Các yếu tố ảnh hưởng tới tỷ lệ nhiễm cầu trùng ở gà
Có nhiều yếu tố liên quan tới bệnh cầu trùng ở gà, thời tiết khí hậu,
điều kiện chuồng trại, công tác quản lý và chăm sóc nuôi dưỡng Các yếu tố
trên đều có ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến tình hình nhiễm và sự lây
lan bệnh.
Điều kiện chuồng trại chăn nuôi gà: Hoàng Thạch (1999) đã khảo sát tỷ
lệ nhiễm cầu trùng thấy tỷ lệ nhiễm cầu trùng ở gà nuôi lồng là 0,37%, gà
nuôi trong chuồng có đệm lót là trấu nhiễm 22,49-57,38%. Như vậy, gà nuôi
trong lồng không tiếp xúc với phân thì tỷ lệ nhiễm cấu trùng giảm rất thấp.
Tuổi gà cũng là yếu tố cần chú ý trong đặc điểm dịch tễ của bệnh, Đào
Hữu Thanh và cs (1978) đã nhận xét, bệnh cầu trùng gà có tính lây lan mạnh,
đặc biệt ở gà dưới 2 tháng tuổi, được coi như một bệnh truyền nhiễm của gà

Các Oocyst có sức gây bệnh được gà nuốt vào cùng thức ăn, nước
uống. Dưới tác dụng của men tiêu hoá trong dạ dày và ruột non (đặc biệt là
men Trypsin), vỏ của Oocyst bị vỡ, giải phóng ra các bào tử con (Sporocyst)
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 13

(Goodrich, 1944). Long P.L (1982) đã mô tả Sporozoit thoát ra qua lỗ noãn
(Micropyle) dưới tác động của men Trypsin.
Sporozoit được giải phóng ra có hình thoi, dài 10-15µ có một hạt nhân.
Geoffrey E.Hill (2005) cho rằng, Sporozoit của loài E.necatrix chui vào đỉnh
các nhung mao ruột non, qua biểu mô, vào tuyến ruột. Nhiều tác giả đã chứng
minh rằng Sporozoit của các loài cầu trùng khác cũng xâm nhập vào tế bào
biểu mô của các đoạn ruột khác nhau.
Giai đoạn sinh sản vô tính (Schyzogonie)
Sau khi xâm nhập vào tế bào biểu mô thích hợp, bào tử ( Sporozoit)
tiếp tục trưởng thành, có hình tròn hơn, to lên nhanh (lúc này được gọi là
Trophozoit) làm tế bào bị ký sinh phình ra, nhân bị kéo dài ra. Chỉ sau vài giờ
nhân của Trophozoit phân chia và trở thành Schizont thế hệ I (thể phân lập).
Schizont thế hệ I trưởng thành rất nhanh, bắt đầu hình thành và chứa
dầy các thể phân đoạn (Merozoit) thế hệ I. Lúc này chúng làm tế bào bị ký
sinh trương to rồi vỡ (số lượng Merozoit trong một Schizont thay đổi rất lớn
tuỳ loài cầu trùng: từ 8 đến 16, có khi tới 120.000).
Khi đã thành thục, các Merozoit thoát ra khỏi Schizont, một số xâm nhập
trở lại tế bào biểu mô thích hợp để tiếp tục sinh sản vô tính, một số khác chuyển
sang kiểu sinh sản hữu tính. Điều này phụ thuộc vào loài cầu trùng, có loài sinh
sản vô tính diễn ra qua 2 kỳ (E. maxima), có loài qua 3 kỳ hoặc nhiều hơn.
Các Schizont thế hệ II lại tiếp tục phát triển, trong chứa các Merozoit,
sự giải phóng Merozoit lại làm hàng loạt tế bào biểu mô mà chúng ký sinh bị
phá huỷ Merozoit lại xâm nhập các tế bào biểu mô lành. Quá trình sinh sản
vô tính tiếp tục để sinh ra các Schizont thế hệ III, IV


phân chia, kéo dài ra tạo thành 2 bào tử con (Sporozoit). Lúc này, trong
Oocyst đã hình thành 8 bào tử con và trở thành Oocyst có sức gây bệnh. Giai
đoạn sinh sản bào tử kết thúc, những Oocyst có sức gây bệnh lẫn vào thức ăn,
nước uống và được gà nuốt vào đường tiêu hoá.
Tóm tắt vòng đời phát triển của cầu trùng giống Eimeria
Cầu trùng non trong tế bào.
Sinh sản
hữu tính
(gametogony)

Cầu trùng trưởng thành
(schizont)

Liệt thực thể (merozoit)
Đại phối tử bào
(Macrogametocyt)

Tiểu phối tử bào
(Microgametocyt)

Đại phối tử
(Macrogamet)

Tiểu phối tử
(Microgamet)

Noãn nang
Túi bào tử
(sporocyst )


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status