Đặc điểm bệnh lý bệnh cầu trùng trên đàn chim trĩ nuôi tại huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh và biện pháp điều trị - Pdf 29



BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM CHU THỊ THU THUỶ

ðẶC ðIỂM BỆNH LÝ BỆNH CẤU TRÙNG TRÊN
ðÀN CHIM TRĨ NUÔI TẠI HUYỆN HOÀNH BỒ,
TỈNH QUẢNG NINH VÀ BIỆN PHÁP ðIỀU TRỊ
CHUYÊN NGÀNH : THÚ Y
MÃ SỐ : 60.64.01.01

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
PGS.TS. PHẠM NGOC THẠCH

thành luận văn.
Lời cảm ơn chân thành của tôi cũng xin gửi tới Bộ môn Nội - Chẩn - Dược, -
ðộc chất, Khoa Thú y, Học viện Nông nghiệp Việt Nam và nhiều bạn bè ñồng
nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới gia ñình, bạn bè và ñồng nghiệp ñã ñộng viên,
giúp ñỡ tôi trong quá trình hoàn thành luận văn này.
Tôi xin bày tỏ lòng cám ơn chân thành và sâu sắc tới tất cả những sự giúp ñỡ
quý báu ñó!
Hà Nội, ngày 16 tháng 10 năm 2014
Tác giả
Chu Thị Thu Thủy Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page iii

MỤC LỤCLời cam ñoan i
Lời cảm ơn ii
Mục lục iii
Danh mục bảng vi
Danh mục hình vii

1.6.1 Phòng bệnh bằng vacxin 29
1.7 Một số hiểu biết cơ bản về huyết học 31
Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37
2.1 Nội dung nghiên cứu 37
2.1.1 Nghiên cứu tình hình nhiễm cầu trùng trên ñàn chim trĩ từ 1 ñến
56 ngày tuổi nuôi tại huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh. 37
2.1.2 Tìm hiểu diễn biến bệnh lý của bệnh cầu trùng trên ñàn chim trĩ
nuôi tại huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh. 37
2.1.3 ðiều trị thử nghiệm bệnh cầu trùng trên ñàn chim trĩ nuôi tại
huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh bằng một số loại thuốc. 37
2.2 ðối tượng nghiên cứu 37
2.3 Vật liệu nghiên cứu 37
2.4 ðịa ñiểm nghiên cứu 38
2.5 Phương pháp nghiên cứu và bố trí thí nghiệm. 38
2.5.1 Phương pháp ñiều tra dịch tễ học 38
2.5.2 Phương pháp thu nhận mẫu 39
2.5.3 Phương pháp xét nghiệm mẫu phân và thu noãn nang 39
2.5.4 Phương pháp theo dõi biểu hiện lâm sàng. 40
2.5.5 Phương pháp mổ khám bệnh tích. 41
2.5.6 Phương pháp phân loại cầu trùng. 41
2.5.7 Phương pháp xác ñịnh các chỉ tiêu sinh lý máu. 41
2.5.8 Các phương pháp xác ñịnh chỉ tiêu sinh hoá máu. 42
2.5.9 ðiều trị thử nghiệm bệnh cầu trùng trên ñàn chim trĩ nuôi tại
huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh bằng một số loại thuốc. 42
2.5 Phương pháp xử lý số liệu 45

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page v

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 46

Page vi

DANH MỤC BẢNG

STT

Tên bảng

Trang

2.1 Số mẫu dự kiến lấy theo nhóm tuổi của chim trĩ 38
3.1 Qui mô ñàn chim trĩ ñỏ nuôi tại Hoành Bồ Quảng Ninh 46
3.2 Tỷ lệ mắc một sô bệnh thường gặp ở ñàn chim trĩ ñỏ nuôi tại
Hoành Bồ, Quảng Ninh 48
3.3 Tỷ lệ và cường ñộ nhiễm cầu trùng trên một số ñàn chim trĩ nuôi
tại huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh 50
3.4 Thời gian xuất hiện Oocyst trong phân chim trĩ nuôi tại huyện
Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh 52
3.5 Kết quả nghiên cứu các biểu hiện lâm sàng ở ñàn chim trĩ mắc
bệnh cầu trùng nuôi tại huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh. 54
3.6 Kết quả mổ khám bệnh tích trên ñường tiêu hóa của chim trĩ mắc
bệnh cầu trùng nuôi tại huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh 58
3.7a Các loại cầu trùng thường gặp trên ñàn chim trĩ nuôi tại huyện
Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh 60
3.7b Tỷ lệ nhiễm các loài cầu trùng ở ñàn chim trĩ từ 14-56 ngày tuổi
nuôi tại huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh 60
3.8 Một số chỉ tiêu hệ hồng cầu ở chim trĩ mắc bệnh cầu trùng nuôi
tại huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh 63
3.9 Số lượng bạch cầu và công thức bạch cầu ở chim trĩ mắc bệnh
cầu trùng nuôi tại huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh 66

3.8 Hiệu lực trị bệnh cầu trùng của Anticoccid và Vinacoc.ACB trên
ñàn chim trĩ nuôi tại huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh. 73
Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page viii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Danh mục Giải nghĩa
Cs Cộng sự
E. tenella Eimeria tenella
E. coli Escherichia Coli
g Gram
Hb Hemoglobin
HC Hồng cầu
LHSTTB Lượng huyết sắc tố trung bình
NðHSTTB Nồng ñộ huyết sắc tố trung bình
Nxb Nhà xuất bản
SMKT Số mẫu kiểm tra
SMN Số mẫu nhiễm
TLN Tỷ lệ nhiễm
STT Số thứ tự
TN Thí nghiệm Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 1


nên. Hiện nay có 11 loài Eimeria ñược phát hiện ở gia cầm. Bệnh thường
tiến triển âm ỉ làm cho gia cầm chậm lớn, sức ñề kháng yếu nên dễ mắc các
bệnh khác và khi gặp ñiều kiện thuận lợi thì bệnh nhanh chóng phát triển
thành dịch và làm chết gia cầm ở nhiều lứa tuổi khác nhau. ðối với các
nước tiên tiến, bệnh cầu trùng vẫn ñược coi là bệnh nguy hiểm, gây nhiều
thiệt hại cho nền kinh tế. Ở nước ta, bệnh ñã và ñang gây thiệt hại về kinh
tế rất lớn cho người chăn nuôi gia cầm như: thiệt hại về số lượng ñầu con,
tăng số gia cầm còi cọc trong ñàn, giảm tốc ñộ lớn, tiêu tốn thức ăn tăng
cao, giảm sản lượng trứng,
Xuất phát từ thực tiễn sản xuất, ñược sự phân công của Khoa Thú y,
dưới sự hướng dẫn của thầy giáo PGS. TS. Phạm Ngọc Thạch chúng tôi tiến
hành nghiên cứu ñề tài: “ðặc ñiểm bệnh lý bệnh cầu trùng trên ñàn chim trĩ
nuôi tại huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh và biện pháp ñiều trị”. Nghiên
cứu này ñược thực hiện nhằm xác ñịnh một số chỉ tiêu huyết học và bệnh lý
chủ yếu của chim trĩ mắc bệnh cầu trùng, từ ñó bổ sung vào bức tranh toàn
diện về các biến ñổi bệnh lý của gia cầm mắc bệnh cầu trùng và là cơ sở giúp
chẩn ñoán bệnh
.

2. Mục tiêu của ñề tài.

- ðánh giá ñược tỷ lệ nhiễm cầu trùng trên ñàn chim trĩ từ 1 - 56 ngày tuổi
nuôi tại huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh.
- Làm rõ ñược các ñặc ñiểm bệnh lý ở chim trĩ từ 1 – 56 ngày tuổi mắc
bệnh cầu trùng nuôi tại huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh.
- ðánh giá hiệu quả của các phác ñồ ñiều trị thực nghiệm bệnh cầu trùng
trên ñàn chim trĩ. Trên cơ sở ñó xây dựng biện pháp phòng, trị bệnh có hiệu
quả cao ñể ứng dụng trong thực tế sản xuất, ñặc biệt là cho huyện Hoành Bồ,
tỉnh Quảng Ninh


tây (Wolfe và CS, 1961); với gà nhà (Asmundson và Lorenz, 1957; Bhatnagar
và CS, 1972; Purohit và CS, 1978).

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 4 Hình 1.1: Chim trĩ trống và chim trĩ mái
1.1.2. Nguồn gốc và phân bố
Trong Danh mục các loài vật nuôi thế giới (Domestic Animal World
Watchlist) của Tổ chức Nông lương thế giới (FAO, 2005), các loài Trĩ, Công
(thuộc họ Pheasant) và gà rừng ñều ñược xem là ñộng vật ñã ñược thuần hóa
(domesticated animals).
Chim trĩ ñỏ (Phasianus colchicus) có nhiều trên thế giới, ñược
Linnaeus phát hiện từ năm 1758.
Theo National Geographic (2012) chim Trĩ ðKC có mặt tại vùng Trung
Quốc và ðông Á. Tại Trung Quốc, chim trĩ ðKC có mặt tại vùng ðông Nam
(Vân Nam). Từ Trung Quốc, loài Trĩ này ñược du nhập ñi khá nhiều nơi trên
thế giới, (vì thế cũng ñược gọi là chim trĩ ðKC Trung Quốc). Tại Việt Nam,
theo Delacour (1972) (trích theo Võ Quý, 1975), chim trĩ ðKC có ở Cao
Bằng, Lạng Sơn và Quảng Ninh.
Theo Polish Bird Directory (2009), chim Trĩ ðKC ñã ñược du nhập vào
Mỹ vào cuối thế kỷ XVIII và ñã phát triển rất nhiều tại ñây. Cũng theo tài liệu
này, thế kỷ X, chim Trĩ ðKC ñã ñược nhập vào Canada, ðông và Tây Âu,
ñảo Hawai, Chilê, Australia, và nhiều nước khác.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 5

Chim Trĩ ðKC ñược du nhập ñến nước Anh khoảng thế kỷ thứ X và ñã

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 6

dẫn kỹ thuật cho họ. ðến nay ước tính có ít nhất 1.000 hộ nuôi với khoảng
20.000 con sinh sản.
1.1.3. ðặc ñiểm sinh học và môi trường sống
Theo Tesky và Julie (1995), chim Trĩ ðKC trống thuộc loại ña thê
(Poligamous), nhưng cũng có thể là ñơn thê (Mogamous). Trong ñiều kiện tự
nhiên, Trĩ con ñược sinh nở chủ yếu vào mùa xuân hè và ñến mùa xuân năm
sau chúng có thể trở thành bố mẹ.
Trong thiên nhiên, chim Trĩ ðKC có thể gặp ở những vùng ñồi núi, lùm
cây, bụi rậm hoặc trong rừng. Thức ăn của chúng là hạt ngũ cốc, lá cây và các
loài ñộng vật không xương sống. Ban ñêm, chim Trĩ ðKC trú trên cây, có thói
quen làm tổ dưới mặt ñất, một lứa ñẻ khoảng 10-18 quả trứng trong mùa sinh
sản khoảng 2-6 tuần vào thời gian từ tháng 4 ñến tháng 6 hàng năm và trứng ấp
nở khoảng 23-26 ngày. Con non ở với mẹ vài tuần sau khi nở. Trĩ lớn nhanh, ñến
15 tuần tuổi ñã trưởng thành (theo Ring – necked pheasant (2012).
McGowan (1998) cho biết thức ăn của chim trĩ rất ña dạng: từ các loại
hạt, lá, quả, củ, rễ tới các ñộng vật nhỏ như côn trùng, ấu trùng,
1.1.4. Khả năng sản xuất
Chim trĩ mái nuôi ñến 7 - 8 tháng là bắt ñầu ñẻ trứng, ñẻ liên tục bình
quân khoảng hơn 60 trứng, sau ñó nghỉ một thời gian khoảng 2 tháng ñể thay
lông rồi lại tiếp tục ñẻ.
Chu kỳ ñẻ của chim mái: 60 - 70 trứng.
Chim trĩ ñỏ không còn nhớ bản năng ấp, phải nhờ gà ri ấp hộ, tỷ lệ nở
thành công tới hơn 60%. Trĩ ñỏ ñẻ mỗi năm 2 lứa, mỗi lứa có khi ñến 40- 50
trứng, có màu ñất sét. Nếu ñược ăn ñầy ñủ, thêm côn trùng, mỗi con trĩ ñỏ
mái có thể ñẻ ñến 2 trứng mỗi ngày. Tuy nhiên, chỉ có khoảng 50% số trứng
có khả năng nở con.
Loài chim ñang có nguy cơ tuyệt chủng ñã sinh ñẻ và phát triển tốt

Cầu trùng và bệnh cầu trùng ñã ñược phát hiện từ năm 1863 – Rivolta
là người phát hiện ra một loại ký sinh trùng có trong phân gà. Năm 1864
Eimeria ñã xác ñịnh ñó là nguyên sinh ñộng vật sinh sản theo bào tử thuộc lớp
Sporozoa, bộ Cocoidie, họ Eimeriaidae. …

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 8

Levine D.L (1925) ñã phân loại cầu trùng như sau:
Ngành nguyên sinh ñộng vật Protozoa.
Lớp Sporozoasida
Phân lớp Coccidiasina
Bộ Eucoccidiorida
Phân bộ Eimeriorina
Họ Eimeriidae
Giống Eimeria và Isospora
Năm 1875 người ta ñã xác nhận kết quả nghiên cứu của Eimeria và ñề
nghị ñặt tên cho loại ký sinh trùng này là Eimeria. Từ ñó cho ñến nay nhiều
loài cầu trùng khác ñã ñược phát hiện trên các loài gia súc, gia cầm khác
nhau: Thỏ, ngan, ngỗng, lợn, chó, mèo,… Sự ký sinh của cầu trùng có tính
chất chuyên biệt trên mỗi ký chủ, thậm chí trên các cơ quan, mô bào, tế bào
nhất ñịnh. Vì thế các nhà khoa học ñã thống nhất lấy tên chung cầu trùng và
thêm vào tên của loại gia súc, gia cầm ñể gọi tên bệnh như: cầu trùng gà, cầu
trùng bê nghé, cầu trùng thỏ, cầu trùng lợn,…
Riêng về gà, ñến nay trên Thế giới ñã xác ñịnh có khoảng 12 loài
Eimeria. Trong ñó có 9 loài ñã ñược xác ñịnh rõ tên, kích thước, màu sắc:
Eimeria tenella, Eimeria acervulina, Eimeria mitis, Eimeria brunetti, Eimeria
necatrix, Eimeria maxima, Eimeria praecox, Eimeria hagani, Eimeria mivatti.
Sau này, một số tác giả khác ở Trung Âu và Liên Xô (cũ) như
Yakimoff, Kotlan ñã ñưa ra một số công bố về 3 loài: Eimeria beachi,

Theo Long P.L, (1979) thì Oocyst có thể tồn tại qua mùa ñông giá
lạnh nhưng không chịu ñược nhiệt ñộ cao và ánh nắng chiếu trực tiếp.
Cầu trùng sống ñược ở sân chơi ngoài trời 14 tuần và tồn tại lâu trong
ñất ở ñộ sâu 5 – 7 cm. Ở trong ñất, Oocyst duy trì sức sống từ 4 – 9 tháng, ở
sân chơi râm mát từ 15 – 18 tháng (Horton Smith, 1963).
Dẫn theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs (2008), khi so sánh khả năng ñề
kháng với nhiệt ñộ cao của Oocyst trước và sau khi hình thành bào tử
N.Glullough (1952) thấy rằng: Ở nhiệt ñộ cao chúng có khả năng ñề kháng

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 10

như nhau. Cụ thể là: Chúng ñều bị chết ở 40
0
C sau 96 giờ, ở 45
0
C sau 3 giờ
và ở 50
0
C sau 30 phút.
Khi Oocyst theo phân ra ngoài môi trường, ẩm ñộ có vai trò quan
trọng ảnh hưởng ñến thời gian hình thành bào tử và khả năng tồn tại của
Oocyst cầu trùng.
Goodrich H.P (1994) ñã kết luận: Lớp vỏ ngoài cùng ñã giữ cho Oocyst
không bị thấm chất lỏng nhưng nó lại dễ nứt do ñiều kiện khô hạn.
Ellis C.C (1986) cho biết: Khi nhiệt ñộ không thay ñổi Oocyst sẽ bị
chết khi ẩm ñộ giảm. Nhiệt ñộ từ 18 – 40
0
C, ẩm ñộ 21 – 30% thì Oocyst dễ bị
chết sau 4 – 5 ngày.

trại nuôi tập trung công nghiệp và ñưa ra một số kết quả về tình hình dịch tễ
của bệnh cầu trùng gà.
Dương Thanh Liêm, Võ Bá Thọ (1982) ñã ñề cập ñến bệnh cầu trùng
trong chăn nuôi gà công nghiệp là một trở ngại lớn và ñặc biệt là cầu trùng
manh tràng ở gà con.
Bạch Mạnh ðiều (1995) ñã kiểm tra 420 mẫu xe cải tiến, quang thúng
thấy tỷ lệ nhiễm cầu trùng là 4,28%.
Hoàng Thạch và cs (1999) khảo sát 250 mẫu ủng dùng trong khu vực
chuồng nuôi thấy tỷ lệ nhiễm là 5,6% và khảo sát 250 mẫu từ dụng cụ dọn vệ
sinh chuồng nuôi, tỷ lệ nhiễm là 11,2%.
Theo Nguyễn Thị Kim Lan và Trần Thu Nga (2005), tỷ lệ và cường ñộ
nhiễm cầu trùng có sự khác nhau theo tình trạng vệ sinh thú y trong chăn
nuôi. Gà nuôi trong ñiều kiện vệ sinh kém có tỷ lệ nhiễm là cao nhất.
Lê Tuyết Minh (1994) ñã nghiên cứu về tình hình nhiễm Eimeria và
bệnh cầu trùng gà ở một số trại gà tại một số vùng của Hà Nội ñã xác ñịnh có
4 loài cầu trùng trên gà thịt là: E. tenella, E. maxima, E. mitis, E. necatrix.Vũ
ðình Chính và cs (1977) nói về tình hình bệnh cầu trùng gà và phòng trị bệnh
bằng Furazolidon.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 12

1.3. Một số ñặc ñiểm của cầu trùng
1.3.1 Cấu trúc của Oocyst cầu trùng
Oocyst (noãn nang) cầu trùng có nhiều hình dạng khác nhau: hình cầu,
gần tròn, hình trứng hay hình oval có khi có hình quả lê,… kích thước cũng
khác nhau thay ñổi theo từng loài. Tuy nhiên phần lớn Oocyst cầu trùng có
ñặc ñiểm cấu tạo như sau:

Cấu tạo Oocyst giống Eimeria gây bệnh

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp
Page 13

bằng cách làm nóng Oocyst ở trong nước hoặc xử lý bằng acid H
2
SO
4

Vỏ ngoài là lớp quinonon protein, vỏ trong là lớp Lipid kết hợp với
protein ñể tạo nên khúc xạ kép (Lipoprotein). Lớp trong của vỏ Oocyst chiếm
80% gồm: một lớp Glycoprotein (dày 90 µm), ñược bao bọc bởi một lớp
Lipid dày 10 µm. Lớp Lipid chủ yếu là Phospho lipid, chính lớp này bảo vệ
Oocyst cầu trùng chống lại sự tấn công về mặt hóa học.
Một số loài cầu trùng ở phía ñầu nhọn có một cái nắp khúc xạ
(Micropyle cap). Nắp này là vị trí có khe hở của màng bao quanh
Macrogamete khi thụ tinh. Sau khi thụ tinh thì khe hở ñóng lại và vì vậy
nhiều loài cầu trùng không thấy Micropyle nữa.
1.3.2 Vòng ñời phát triển của cầu trùng
Chu kỳ sinh học của cầu trùng rất phức tạp. Tuy nhiên, vòng ñời phát
triển của cầu trùng giống Eimeria ñã ñược nhiều tác giả nghiên cứu. Chu kỳ
sinh học của cầu trùng giống Eimeria gồm 3 giai ñoạn: giai ñoạn sinh sản vô
tính (Schizogonie), giai ñoạn sinh sản hữu tính (Gametogonie) và giai ñoạn
sinh sản bào tử (Sporogonie). Hai giai ñoạn ñầu thực hiện trong tế bào biểu
mô ruột (Endogenic) còn giai ñoạn thứ ba diễn ra ở ngoài cơ thể vật chủ
(Enxogenic).
Các Oocyst có sức gây bệnh ñược gà nuốt vào cùng với thức ăn, nước
uống. Dưới tác dụng của men tiêu hóa trong dạ dày và ruột non (ñặc biệt là
men Tripsin), vỏ của Oocyst bị vỡ, giải phóng ra các bào tử con (Sporocyst)
(Goodrich, 1944 và Pugatch,1968). Long P.L (1979) ñã mô tả Sporozoit thoát
ra lỗ noãn (Micropyle) dưới tác ñộng của men Trypsin.

triển này ñược lặp lại như cũ. ðến ñây các ký sinh này thuộc thế hệ thứ hai và
ñược gọi là Schizont 2.
Tùy theo các loài cầu trùng và vật chủ có thể hình thành tiếp các thế hệ
Schizont 3, Schizont 4,…một cách ồ ạt theo cấp số nhân kiểu phản ứng dây
chuyền nguyên tử làm cho hàng loạt tế bào biểu bì của vật chủ bị phá vỡ gây
tổn thương nặng nề cho niêm mạc nơi bị nhiễm.
Mỗi chủng cầu trùng khác nhau có giai ñoạn sinh sản vô tính khác
nhau, ñể hình thành nên các thể phân lập và số thế hệ thể phân lập tùy theo
loài. Sau khi kết thúc giai ñoạn sinh sản vô tính chúng chuyển sang giai
ñoạn sinh sản hữu tính.
+ Sinh sản hữu tính (Gametogonie)
Giai ñoạn sinh sản hữu tính bắt ñầu phát triển từ thể phân lập thế hệ
cuối cùng của cầu trùng. Sau một số ñợt sinh sản vô tính (tùy loài cầu trùng),
các Schizont thế hệ 1, 2, 3, chuyển sang sinh sản hữu tính và bắt ñầu tạo ra
các thể Gamet có hình dạng giống Schizont nhưng phát triển hoàn toàn khác.
Từ thể phân lập thế hệ cuối cùng chúng phân chia thành các thể phân ñoạn và
xâm nhập vào các tế bào biểu bì ký chủ, biến thành các thể sinh dưỡng. Các
thể sinh dưỡng này lại tiếp tục phát triển tạo nên các giao tử ñực
(Microgametocyte) và giao tử cái (Macrogametocyte). Sau ñó các tế bào giao
tử cái biến thành những tế bào sinh dục cái lớn, ít hoạt ñộng và có lỗ noãn.
Nhờ 2 lông roi, giao tử ñực di chuyển ñến gặp giao tử cái, chui vào
giao tử cái qua lỗ noãn (Micropyle). Trong giao tử cái diễn ra quá trình ñồng
hoá nhân và nguyên sinh chất ñể tạo thành hợp tử. Hợp tử phân tiết một màng
bao bọc bên ngoài, lúc này nó ñược gọi là noãn nang (Oocyst) có hình bầu
dục, hình tròn hoặc hình trứng hay hình quả lê. ðến ñây các Oocyst rơi vào
trong lòng ruột và kết thúc quá trình sinh sản hữu tính.
Thời gian nội sinh kết thúc, Oocyst theo phân gà ra bên ngoài môi trường.
Thời gian sinh sản hữu tính kéo dài từ 3 – 22 ngày tùy vào từng loài cầu trùng.

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp

Trích đoạn Xác ựịnh thời gian bắt ựầu xuất hiện noãn nang (Oocyst) trong phân chim trĩ nuôi tại huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh Kết quả kiểm tra lâm sàng. Kết quả mổ khám bệnh tắch. Xác ựịnh những loại cầu trùng thường gây bện hở chim trĩ từ 1 56 ngày tuổi nuôi tại huyện Hoành Bồ, tỉnh Quảng Ninh. Một số chỉ tiêu hệ hồng cầu ở chim trĩ mắc bệnh cầu trùng * Số lượng hồng cầu:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status