Tình hình bệnh dịch tả vịt trên các đàn vịt nuôi tại các nông hộ Tỉnh Bắc Ninh và biện pháp phòng bệnh - Pdf 29

B GIO DC V O TO
TRNG I HC NễNG NGHIP H NI
NGễ VN SINH Tình hình bệnh dịch tả vịt trên các đàn vịt
nuôI tại các nông hộ tỉnh bắc ninh và biện
pháp phòng BệNH
LUN VN THC S
H NI - 2013
B GIO DC V O TO
TRNG I HC NễNG NGHIP H NI



H NI - 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

i

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan rằng:
Kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa
ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác.
Mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược cảm ơn và các
thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñọc chỉ rõ nguồn gốc.
Hà Nội, tháng 10 năm 2013
Tác giả luận văn
Ng« V¨n Sinh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

ii

LỜI CÁM ƠN

ðể hoàn thành ñược ñề tài nghiên cứu, tôi ñã nhận ñược sự giúp ñỡ
chỉ bảo, hướng dẫn tận tình của các tập thể và cá nhân. Cho phép tôi ñược

DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH viii
MỞ ðẦU 1
1. Tính cấp thiết của ñề tài. 1
2. Mục ñích của ñề tài 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài. 2
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN 3
1.1. Bệnh dịch tả vịt 3
1.1.1. Lịch sử và phân bố bệnh 3
1.2. Virus dịch tả vịt 7
1.2.1. Vi rút gây bệnh dịch tả vịt 7
1.2.2. Hình thái, kích thước 8
1.2.3. Sức ñề kháng 8
1.2.4. ðộc lực 9
1.2.5. ðặc tính nuôi cấy 10
1.3. Truyền nhiễm học 12
1.3.1. Loài mắc bệnh 12
1.3.2. Mùa vụ phát bệnh 13
1.3.3. Lứa tuổi mắc bệnh 13
1.3.4. Chất chứa virus 13
1.3.5 ðường xâm nhập và cách lây lan 13
1.4. Triệu chứng và bệnh tích 14
1.4.1. Triệu chứng 14
1.4.2. Bệnh tích 14
1.5. Chẩn ñoán 15
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

iv

1.5.1. Chẩn ñoán lâm sàng 15

33
3.2.2. Tỉ lệ Vịt mắc bệnh dịch tả vịt theo lứa tuổi trên ñàn vịt nuôi tại thành
phố Bắc Ninh - tỉnh Bắc Ninh năm 2012-2013:
36
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

v

3.3. Tỉ lệ vịt mắc bệnh dịch tả vịt theo mùa tại huyện Tiên Du và thành phố
Bắc Ninh năm 2012-2013.
39
3.4. Tỉ lệ vịt mắc bệnh dịch tả vịt theo giống tại huyện Tiên Du và thành
phố Bắc Ninh năm 2012-2013.
42
3.5. Tỉ lệ vịt mắc bệnh dịch tả vịt theo phương thức chăn nuôi tại huyện
Tiên Du và thành phố Bắc Ninh.
44
3.6. Quan sát và theo dõi vịt bị bệnh dịch tả vịt dựa trên triệu chứng lâm
sàng và mổ khám bệnh tích.
47
3.6.1. Triệu chứng lâm sàng trên vịt bị bệnh dịch tả vịt 47
3.6.2. Kết quả mổ khám bệnh tích ñại thể của bệnh dịch tả vịt. 49
3.7. Kết quả ứng dụng vacxin dịch tả vịt nhược ñộc chủng C xí nghiêp
thuốc thú y TW ñể phòng bênh và can thiêp dịch.
51
3.7.1. Kết quả ứng dụng vacxin ñể phòng bệnh 51
3.7.2. Kết quả sử dụng vacxin nhược ñộc dịch tả vịt chủng C xí nghiệp thuốc
thú y TW ñể can thiệp dịch tại huyện Tiên Du và thành phố Bắc Ninh.
52
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 56

vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
Tên bảng
Trang
Bảng 1.1. Tình hình bệnh dịch tả vịt ở một số nước châu Á từ năm 1996-
2004
6
Bảng 3.1:Kết quả ñiều tra tình hình chăn nuôi vịt tại huyện Tiên Du tỉnh
Bắc Ninh.
28
Bảng 3.2:Kết quả ñiều tra tình hình chăn nuôi vịt tại thành phố Bắc Ninh-
tỉnh Bắc Ninh.
31
Bảng 3.3: Tỉ lệ Vịt mắc bệnh dịch tả vịt theo lứa tuổi trên ñàn vịt nuôi tại
huyện Tiên Du-Bắc Ninh năm 2012-2013 34
Bảng 3.4.Tỉ lệ vịt mắc bệnh dịch tả vịt theo lứa tuổi trên ñàn vịt nuôi tại TP
Bắc Ninh - Bắc Ninh năm 2012-2013
37
Bảng 3.5. Tỉ lệ Vịt mắc bệnh dịch tả vịt theo mùa tại huyện Tiên Du
vàthành phố Bắc Ninh năm 2012-2013.
39
Bảng 3.6: Tỉ lệ vịt mắc bệnh dịch tả vịt theo giống tại huyện Tiên Du và
thành phố Bắc Ninh năm 2012-2013.
42
Bảng 3.7: Tỉ lệ vịt mắc bệnh dịch tả vịt theo phương thức chăn nuôi tại
huyện Tiên Du và thành phố Bắc Ninh.

Ninh - Bắc Ninh năm 2012-2013.
38
Hình 3.5: Biểu ñồ biểu diễn tỉ lệ vịt mắc bệnh dịch tả vịt theo mùa tại huyện
Tiên Du và thành phố Bắc Ninh năm 2012-2013.
40
Hình 3.6 : Biểu ñồ biểu diễn Tỉ lệ vịt mắc bệnh dịch tả vịt theo giống tại
huyện Tiên Du và thành phố Bắc Ninh năm 2012-2013).
43
Hình 3.7 : Biểu ñồ biểu diễn tỉ lệ vịt mắc bệnh dịch tả vịt theo phương thức
chăn nuôi tại huyện Tiên Du và thành phố Bắc Ninh) 46
Hình 3.8 : Biểu ñồ về tỷ lệ vịt mắc bệnh dịch tả vịt có triệu chứng lâm sàng 48

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

1
MỞ ðẦU

1. Tính cấp thiết của ñề tài.
Vịt là loài thủy cầm ñược chăn nuôi nhiều nhất.Theo số liệu công bố trên
thế giới hàng năm có khoảng 550 ñến gần 600 triệu vịt ñược chăn nuôi, trong ñó
nước ta có 80% dân số sống chủ yếu phụ thuộc vào nông nghiệp (trồng trọt, chăn
nuôi), châu Á chiếm tới 80 - 86% tổng ñàn vịt, là loài thuỷ cầm ñược chăn nuôi
nhiều nhất. Hàng năm ñàn vịt sản xuất khoảng 30.000 ñến 40.000 tấn vịt; 0,8 ñến 1
tỷ quả trứng và khoảng 1000 ñến 1500 tấn lông (Trịnh Quang Khuê, Nguyễn Văn
Vinh, 2003) . Theo số liệu thống kê của FAO (2006) : Tổng số vịt của Việt Nam là
60 triệu con, ñứng thứ 2 thế giới, sau Trung Quốc.
Một trong những bệnh quan trọng nhất và gây thiệt hại nặng nề cho ngành

Ninh và biện pháp phòng bệnh ”.
2. Mục ñích của ñề tài
- Xác ñịnh ñược tỉ lệ mắc bệnh dịch tả vịt trên ñàn vịt nuôi tại các nông hộ
trang trại tỉnh Bắc Ninh.
- Xác ñịnh ñược biểu hiện lâm sàng, triệu chứng bệnh tích của bệnh dịch tả
vịt trên ñàn vịt nuôi.
-Xác ñịnh ñược hiệu quả phòng bệnh và việc sử dụng vacxin can thiệp vào
ổ dịch.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài.
-Kết quả nghiên cứu của ñề tài giúp người chăn nuôi vịt hiểu và biết ñược
tầm quan trọng của bệnh dịch tả vịt cũng như việc ứng dụng vácxin trong phòng
và can thiệp dịch. Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

3
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN

1.1. Bệnh dịch tả vịt
Dịch tả vịt (Pestisanatum) là một bệnh truyền nhiễm có tính lây lan
mạnh của loài thuỷ cầm do một loại Herpesvirus thuộc họ Herpesvirideae gây
ra với ñặc ñiểm là xuất huyết nội tạng và ỉa chảy nặng nề (Nguyễn Như Thanh
và cs, 2001)
1.1.1. Lịch sử và phân bố bệnh
* Lịch sử bệnh
Bệnh dịch tả vịt xuất hiện vào năm 1923 tại Hà Lan với triệu chứng ủ rũ,

Bắc Kinh. Những loài chim còn sống sau vụ dịch ở hồ Andes ñã phân tán rộng
khắp vùng Bắc Mỹ. Những mẫu máu ñược lấy từ những vịt sống sót ở hồ Andes
ñã chỉ ra rằng có tới 30 % số vịt ñã bị phơi nhiễm virus. Tại tiểu bang Michigan
(Mỹ) bệnh dịch tả vịt ñã ñược báo cáo vào năm 1979 trên vịt nga và vịt trời;
Brand C.J. and D.E.Docherty (1984) ñã xác nhận bệnh dịch tả vịt xảy ra ở Mỹ.
Năm 1993 bệnh dịch tả vịt lại tái phát ở hồ Finger (Mỹ).
Tại Châu Á, năm 1944 bệnh xảy ra ở Ấn ðộ và tái phát vào năm 1963.
Năm 1968, Jansen công bố bệnh xảy ra ở Trung Quốc. Khi nghiên cứu về bệnh
này, Mukerji xác nhận chủng virus của Ấn ðộ và chủng virus của Hà lan có cùng
tính kháng nguyên. Năm 1976, 1977 bệnh ñã phát ra ở Thái Lan gây thiệt hại tới
650.000 vịt (Voxapeer Suwathanaviroij, 1978) . Năm 1979, ñã có báo cáo về sự
xuất hiện bệnh dịch tả vịt ở ñàn vịt trời và vịt Muscovy.
* Bệnh dịch tả vịt ở Việt Nam
Tháng 5/1969, trong vòng 3 tháng bệnh dịch tả vịt ñã làm thiệt hại tới
15000 vịt ở 4 huyện ngoại thành Hà Nội. Chính từ ổ dịch này ñã phân lập ra virus
và có thể nuôi cấy virus này trên màng niệu và xoang niệu phôi vịt 10 ngày tuổi
(Trần Minh Châu, 1980) .
Qua nghiên cứu thấy virus gây bệnh ñiển hình cho vịt và không có ñặc
tính ngưng kết hồng cầu gà, Khi dùng vacxin dịch tả vịt ñể tiêm cho vịt có thể
ngăn chặn ñược dịch. Từ ñó bệnh dịch tả vịt chính thức ñược công nhận có tại
Việt Nam. Tiếp theo, dịch ñã phát ra ở Hà Nội, Thanh Hoá, Ninh Bình, Vĩnh
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

5
Phúc, Hà Tây (cũ), Nam Hà (cũ), Thái Bình, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình,
Cao Bằng, Hải Hưng (cũ).
Năm 1971, dịch lại phát ra ồ ạt ở các tỉnh Ninh Bình, Quảng Ninh, Lạng
Sơn, Hà Bắc ( cũ) và thành phố Hải Phòng. Nhờ có tiêm phòng vacxin nên diện
dịch bị thu hẹp lại, chỉ còn rải rác ở một số cơ sở chăn nuôi phân tán.
Phạm Thị Lan Thu, Thân Thị Hạnh (1989) cho biết ñàn vịt của Phú Khánh

Malaysia 770 770
1998 Malaysia 100 100
Ấn ðộ 1.215 119
Malaysia 2.500 50
Nepal 100 74
1999
Việt Nam 123.851 51.752
Ấn ðộ 141 85
2000
Việt Nam 6.747 2.964
Ấn ðộ 1.434 396
Malaysia 790 790
Thái Lan 1.414 998
2001
Việt Nam 46.993 24.478
Ấn ðộ 1.660 681
2002
Việt Nam 33.831 15.680
Ấn ðộ 2.430 888
2003
Thái Lan 3.693 1.121
Ấn ðộ 2.857 879
Thái Lan 4.500 4.120
2004
Việt Nam 41.762 22.447
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

7
1.2.Virus dịch tả vịt
1.2.1. Vi rút gây bệnh dịch tả vịt


8
Quá trình tổng hợp DNA của Herpes virus xảy ra trong nhân: sau khi
virion xâm nhập vào nguyên tương bào do sự hoà màng thì diễn ra sự cởi vỏ và
phức hợp DNA - protein di chuyển vào nhân tế bào. DNA sao mã thành RNA
m

trong nhân tế bào, còn protein tổng hợp ở nguyên tương.
Sự tổng hợp DNA của virus ở trong tế bào nuôi có thể bị ức chế bởi chất 5
- iod-zdesoxyuridin. Dựa vào ñây, người ta có thể phân loại các virus trong nhóm
này và ñây cũng chính là nguyên nhân ñể xếp virus vào nhóm DNA virus
(Nguyễn Thị Chính, Lê Tiến Hiển, 2001) .
1.2.2.Hình thái, kích thước
Virus dịch tả vịt có hình thái gần tròn, có lớp vỏ bọc bên ngoài và có một
lõi ở giữa. Virus hoàn chỉnh (có màng nhân bao quanh) ñường kính trung bình
60nm. Virus chưa hoàn chỉnh (không có màng nhân bao quanh) ñường kính
trung bình là 100nm. Virus có ñường kính tăng dần khi cấu trúc dần ñược hoàn
thiện. Ở những tế bào ñược gây nhiễm virus, sau 24h thấy các hạt vùi trong nhân
và nguyên sinh chất. ðó là những tập hợp không có hình thù, trông giống như
bụi. Trong nhân, hạt virus có ñường kính là 93,5 nm; trong nguyên sinh chất có
ñường kính là 136 nm và thành thục ở không bào với ñường kính 250 nm.
Theo Trần Minh Châu (1987) ., ở Việt Nam, virus cường ñộc dịch tả vịt
chủng 769 có hình thái và cấu trúc giống như virus mà Brixo, Dardini & Hess,
(1968) và Proctor S.M and cs, (1975) ñã mô tả.
Virus dịch tả vịt qua ñược lọc Chamberland, Berkefeld nhưng không qua
ñược màng lọc Seitz. Bằng phương pháp lọc qua màng lọc, Dardini & Hess,
(1968) ñã nhận xét, virus nhược ñộc chủng Jansen và virus cường ñộc có kích
thước 150-250 nm.
1.2.3.Sức ñề kháng
Với nhiệt ñộ, theo nghiên cứu của Dardini & Hess, (1968) , ở 22

-20
0
C, virus có thể tồn tại rất lâu. Làm ñông khô các chất chứa virus không những
có thể giữ virus nhiều năm mà còn không làm mất ñộc lực của virus.
Với pH môi trường: virus ổn ñịnh ở pH từ 5-10 và bị bất hoạt khi pH < 3
hoặc >10.
Với một số nhân tố hoá học, virus dịch tả vịt rất nhạy cảm với ete và
chloroform. Dưới tác dụng của 2 chất này, virus bị phá huỷ. Kunst (1967) cho rằng:
Natri lauryl sulfate, Natridesoxycholate, Zephizol, Saponin có ảnh hưởng tới virus.
Theo Nguyễn Thát (1975) ; Nguyễn Như Thanh và cs, (2001) thì cồn 70
0
diệt virus
trong 5-30 phút, acid phenic 0,5% diệt virus sau 30 phút. NaOH 2% và NH
4
OH
0,5% ở 22
o
C cũng giết chết virus sau 30 phút.
Với một số enzym, Dardini & Hess, (1968) cho biết virus dịch tả vịt bị
các men Trypsin, Chimotrypsin, Lypase của tuỵ phá huỷ.
Ở môi trường ngoài, với ñiều kiện nhiệt ñộ phòng thí nghiệm, virus có thể
tồn tại tới 30 ngày (OIE, 2006). Trong ñiều kiện tự nhiên, virus có thể tồn tại một
thời gian khá dài, 5 ngày kể từ khi con vật cuối cùng chết vẫn có thể làm lây lan
bệnh cho vịt khoẻ nếu nhốt chúng vào chuồng cũ (Trần Minh Châu, 1987) .
1.2.4. ðộc lực
Cho ñến nay, người ta ñã xác ñịnh ñược một số chủng virus dịch tả vịt có
ñộc lực khác nhau như sau:
- Hà lan có chủng O ñộc lực mạnh nhất, sau ñó ñến các chủng W59, W60,
N (Jansen, 1968) .
- Việt nam có 769, 880 có ñộc lực mạnh nhất, sau ñó là các chủng NH,

tích: xuất huyết trên da vùng lưng, ñầu, rìa cánh, gan và quả tối có ñiểm xuất
huyết và hoại tử. Một số phôi có biểu hiện phù, màng nhung niệu sưng dày.
Virus dịch tả vịt có thể cảm nhiễm với phôi ngỗng ấp 12 ngày tuổi và giết
chết phôi sau 3-5 ngày. Virus dịch tả vịt ít mẫn cảm ở những lần ñầu tiên trên
phôi gà. ðối với phôi gà 9-10 ngày tuổi phải tiếp truyền virus ít nhất sau 12 ñời
liên tiếp virus mới thích nghi.
Qua nhiều lần cấy truyền virus trên phôi vịt, phôi gà, ñộc lực virus sẽ
giảm dần với vịt. Người ta sử dụng những chủng virus nhược ñộc này qua phôi
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

11

gà, phôi vịt ñể chế tạo vacxin.
* Nuôi cấy trên tế bào
Virus dịch tả vịt có thể nuôi cấy trên môi trường tế bào phôi vịt, phôi gà
một lớp và gây ra biến ñổi bệnh lý tế bào (Jansen, 1968) . Burgess E.C & T.M.
Yuill, (1981) công bố virus dịch tả vịt có khả năng nhân lên trên các loại tế bào:
xơ phôi vịt, xơ phôi gà, xơ phôi ngan, gan phôi ngan. Theo Ronald Atllanasio,
(1989) thì không quan sát thấy biến ñổi bệnh lý tế bào khi nuôi cấy virus trên tế
bào thận lợn PK15, tế bào WI-38, RD Hela, Hep-2, Vero, LleMK, BGM và BD
(Trần Minh Châu, 1987) .
Ở Việt Nam, khi nghiên cứu nuôi cấy virus cường ñộc trên tế bào xơ phôi vịt,
sau 36 giờ có hiện tượng tế bào co tròn, thoái hoá và rụng khỏi thành bình tạo thành
khoảng trống, xung quanh là những hợp bào (synciticum) như những dải ñăng ten.
Lớp tế bào này sẽ bị phá huỷ hoàn toàn vào ngày thứ 4. trong các bình nuôi cấy
virus ở nồng ñộ loãng, có thể phát hiện ñược plague (những tế bào bị virus gây
thoái hoá) bằng cách nhuộm lớp tế bào với dung dịch fushin kiềm hoặc ñỏ trung tính
hoặc tím kết tinh (Nguyễn Lân Dũng và cs, 1972) . Nếu nhuộm fushin kiềm trong
vài giây, sẽ quan sát thấy plague hiện ra trên nền ñỏ, hình tròn, bờ không gọn và có
ñường kính là 1-2mm (Trần Minh Châu, 1987) .

1.3.1. Loài mắc bệnh
Bệnh dịch tả vịt là bệnh của nhiều loài vịt: vịt trời, vịt mỏ nhọn, vịt ñầu
ñỏ, v.v. Các loài thuỷ cầm khác như ngan, ngỗng, thiên nga và một số loài chim
hoang dã cũng cảm nhiễm bệnh (Friend M. and G.L. Pearson, 1973) , (Docherty
D.E. & Franson C.J., 1992) . Vịt là loài cảm nhiễm nhất, các giống vịt ở mọi lứa
tuổi ñều có thể mắc. Tỷ lệ vịt mắc và chết có thể lên ñến 100%. Mức ñộ cảm
nhiễm có thể khác nhau tuỳ theo giống vịt. Loài vịt nhọn ñuôi có thể coi là ít cảm
nhiễm nhất ñối với bệnh (Sandhu T.S & Leibovitz L, 2003) .
Theo Vandorssen, C.A., and H . Kunst (1955) , thì trong họ Anatideae chỉ
loài vịt xám ñược coi là ñề kháng với bệnh . Các ñộng vật khác như bồ câu, công
và ñộng vật có vú không cảm thụ với bệnh.
Kaleta E.F & cs (2007) cho biết tại vụ dịch ở châu Âu vào năm 2005,
ngoài 34 loài thuộc Anseriformes còn có thêm 14 loài thuỷ cầm cảm nhiễm với
bệnh dịch tả vịt.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

13

Trong phòng thí nghệm, vịt con là ñộng vật thí nghiệm cảm nhiễm nhất ñối với
bệnh. Virus có khả năng nhân lên ở gà nhỏ hơn 2 tuần tuổi (Jansen, 1968) .
1.3.2. Mùa vụ phát bệnh
Bệnh dịch tả vịt xảy ra nhiều nhất vào tháng 4-6 . Sự bùng nổ dịch bệnh
phụ thuộc vào ñiều kiện thời tiết, mùa sinh sản của vịt và ảnh hưởng của nhân tố
stress (Sarmah R & Sarmah A.K., 1996) .
Theo Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Thiện (2002) , ở Việt Nam, bệnh dịch tả vịt
xảy ra quanh năm nhưng phát triển mạnh vào thời vụ chăn nuôi và cùng với thời
vụ thu hoạch lúa: vụ chiêm tháng 5-6, vụ mùa tháng 9-10.
1.3.3.Lứa tuổi mắc bệnh
Bệnh xảy ra ở mọi lứa tuổi, tuy nhiên vịt từ 15 ngày trở ñi bị nhiễm nhiều
nhất ( Nguyễn Xuân Bình và cs, 2006) .

Thời gian nung bệnh ñối với bệnh dịch tả vịt là 3-4 ngày, có thể dài hơn
hoặc ngắn hơn phụ thuộc vào bệnh lần ñầu tiên xảy ra hay ñã từng xảy ra ñối với
ñàn vịt.
Ở ñàn vịt, nhiều con tự nhiên lờ ñờ, rớt lại sau ñàn. Ở ñàn vịt ñẻ khi bệnh
xuất hiện sản lượng trứng giảm xuống hoặc ngừng ñẻ. Vịt bệnh thường ủ rũ, bỏ
ăn, ñứng một chân, ñầu rúc vào cánh. Vịt thường sưng mi mắt, niêm mạc mắt ñỏ.
Lúc ñầu chảy nhiều nước mắt, sau nước mắt ñặc lại có màu vàng như mủ ñóng
ñầy khoé mắt. Vịt bệnh có khi khó thở, tiếng thở khò khè. Từ mũi chảy ra chất
niêm dịch lúc ñầu trong, sau ñặc lại. Nhiều con ñầu sưng to, sờ nắn có cảm giác
mềm như quả chuối chín. Hầu, cổ cũng có thể sưng do tổ chức liên kết dưới da bị
phù thũng. Lúc mới bị bệnh, vịt khát nên uống nhiều nước. Sau vài ngày vịt ỉa
chảy, phân rất loãng, có mùi khắm và có màu trắng xanh. Hậu môn bẩn, lông
dính bết ñầy phân (Nguyễn Như Thanh và cs, 2001) .
Ngoài ra, bệnh dịch tả vịt còn có một số triệu trứng khác ñáng chú ý như:
vịt sợ ánh sáng, có biểu hiện thần kinh, tì mỏ xuống ñất, vịt ñực bị sa dương vật,
niêm mạc có những vết loét. Vịt ñẻ giảm sản lượng trứng mạnh (Phạm Quang
Hùng, 2003) .
Sau khi xuất hiện triệu chứng ñược 4-5 ngày, vịt bệnh gầy rạc , tứ chi liệt
nằm một chỗ, rũ cánh, thân nhiệt giảm dần rồi chết.
1.4.2. Bệnh tích
Xác chết gầy, da vùng ñầu, cổ, ngực, bụng, ñùi lấm tấm xuất huyết. Tổ
chức liên kết dưới da vùng ñầu cổ thuỷ thũng, có dịch trong suốt có dịch hơi hồng
hoặc hơi vàng. Mổ khám các cơ quan nội tạng như: gan, lách, thận, cơ tim thì thấy
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………

15

các cơ quan này ñều biểu hiện bệnh tích sưng, tụ huyết hoặc xuất huyết, gan có
những ñiểm hoại tử màu trắng ñục, to bằng ñầu ñinh ghim hoặc hơn (Trần Kim
Anh, 2004) .


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status