đặc điểm bệnh lý bệnh viêm ruột trên đàn bê thuộc vùng phụ cận hà nội và biện pháp điều trị - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO

TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-----------------------------------

NGUYỄN VỌNG VƯƠNG

ðẶC ðIỂM BỆNH LÝ BỆNH VIÊM RUỘT
TRÊN ðÀN BÊ THUỘC VÙNG PHỤ CẬN HÀ NỘI
VÀ BIỆN PHÁP ðIỀU TRỊ

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP

Chuyên ngành

: THÚ Y

Mã số

: 60.62.50

Người hướng dẫn khoa học

: PGS.TS PHẠM NGỌC THẠCH

HÀ NỘI − 2008

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp ………………………1


LỜI CAM ðOAN

Hà Nội, ngày 19 tháng 10 năm 2008
Tác giả

Nguyễn Vọng Vương

ii


MỤC LỤC
Lời cam ñoan

i

Lời cảm ơn

ii

Mục lục

iii

Danh mục các chữ viết tắt

v

Danh mục các bảng

vi

Danh mục các hình ảnh


iii


3.3.5. Xây dựng hai phác ñồ ñiều trị ở bê viêm ruột cấp ............................... 40
3.4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................................. 41

3.4.1. Các chỉ tiêu lâm sàng.......................................................................... 41
3.4.2. Các chỉ tiêu sinh lý, sinh hoá máu....................................................... 41
3.4.3. Phương pháp lấy mẫu và bảo quản mẫu .............................................. 43
3.4.4. Nghiên cứu biến ñổi bệnh lý ở ruột..................................................... 44
3.4.5. Xây dựng hai phác ñồ ñiều trị ở bê viêm ruột cấp ............................... 44
3.4.6. Phương pháp xử lý số liệu .................................................................. 44
4. KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN .................................................................. 46
4.1. KẾT QUẢ THEO DÕI CÁC CHỈ TIÊU LÂM SÀNG .............................................. 46

4.1.1. Thân nhiệt........................................................................................... 46
4.1.2. Tần số hô hấp ..................................................................................... 48
4.2.3. Tần số tim........................................................................................... 49
4.1.4. Thể trạng ............................................................................................ 50
4.1.5. Trạng thái phân và số lần ñi ỉa trong ngày .......................................... 52
4.2. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH LÝ MÁU ............................ 53

4.2.1. Số lượng hồng cầu .............................................................................. 54
4.2.2. Tỷ khối huyết cầu ............................................................................... 56
4.2.3. Thể tích bình quân hồng cầu ............................................................... 56
4.2.4. Sức kháng của hồng cầu ..................................................................... 57
4.2.6. Số lượng bạch cầu .............................................................................. 60
4.3. KẾT QUẢ XÉT NGHIỆM MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH HOÁ MÁU ......................... 65


ðVC

ðơn vị các bon

E. coli

Escherichia coli

ELISA

Enzyme Linked Immunosobent Assay

Hb

Hemoglobin

HF

Holstein Friesian

HLHSTbq

Hàm lượng huyết sắc tố bình quân

LBC

Lâm ba cầu

LT


Vh/c

Thể tích bình quân của hồng cầu

vi


DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG LUẬN VĂN
STT

TÊN BẢNG

TRANG

Bảng 4.1. Thân nhiệt, mạch ñập và tần số hô hấp ở bê viêm ruột cấp tính .... 47
Bảng 4.2. Thể trạng của bê viêm ruột ỉa chảy ............................................... 50
Bảng 4.3. Trạng thái phân và số lần ñi ỉa trong ngày của bê viêm ruột ỉa chảy
..................................................................................................... 52
Bảng 4.4. Số lượng hồng cầu, tỷ khối huyết cầu, thể tích bình quân của hồng
cầu ở bê viêm ruột cấp tính........................................................... 55
Bảng 4.5. Sức kháng hồng cầu, hàm lượng hemoglobin, lượng hemoglobin
bình quân ở bê viêm ruột cấp tính................................................. 58
Bảng 4.6. Số lượng bạch cầu và công thức bạch cầu ở bê viêm ruột cấp tính63
Bảng 4.7. Hàm lượng ñường huyết, ñộ dự trữ kiềm trong máu ..................... 66
Bảng 4.8. Kết quả kiểm tra chức năng gan bằng phản ứng Gros và hoạt ñộ
men sGOT, sGPT trong huyết thanh bê viêm ruột cấp69
Bảng 4.9. Hàm lượng Protein tổng số và tỷ lệ các tiểu phần Protein trong
huyết thanh bê viêm ruột cấp tính ................................................. 71
Bảng 4.10. Hàm lượng natri, Kali trong huyết thanh của bê viêm ruột cấp tính
..................................................................................................... 76

STT

TÊN HÌNH

TRANG

Hình 2.1: Sơ ñồ cơ chế và hậu quả của viêm ruột ỉa chảy............................. 24
Hình 2.2. Sự phân chia dịch thể của cơ thể ñộng vật..................................... 25
(Valtin H, 1983, [69]; Loduvic - Peum, 1984, [13]....................................... 25
Hình 2.3. Mối quan hệ giữa trao ñổi nước, các chất ñiện giải và sự cân bằng a
xít - bazơ trong bệnh ỉa chảy ........................................................................ 27
Hình 2.4. Các thể mất nước .......................................................................... 28

ix


1. MỞ ðẦU
1.1.TÍNH CẤP THIẾT CỦA ðỀ TÀI

Những năm gần ñây, thực hiện chủ trương chuyển dịch cơ cấu nông
nghiệp, giá trị sản phẩm chăn nuôi năm 2003 ñã ñạt 22,94 nghìn tỷ ñồng, tăng
73,08% so với năm 1995. Tỷ trọng giá trị sản phẩm của ngành chăn nuôi
trong tổng giá trị sản xuất nông nghiệp ñã tăng từ 18,9% năm 1995 lên mức
22,5% năm 2003 (Cục chăn nuôi, 2006[4]).
Tuy nhiên, trong giai ñoạn hiện nay chăn nuôi lợn và chăn nuôi gia thuỷ
cầm ñang gặp phải những khó khăn như: giá thức ăn cao, dịch cúm gia cầm,
dịch lở mồm long móng, dịch lợn tai xanh,... ñã ảnh hưởng không nhỏ ñến
hiệu quả chăn nuôi. Trong khi ñó, chăn nuôi bò bê chủ yếu sử dụng cỏ, rơm,
các sản phụ phẩm nông nghiệp, chi phí thức ăn thấp, dịch vụ hỗ trợ lai tạo
giống, chế biến thức ăn, thị trường khá thuận lợi, vì thế hiệu quả chăn nuôi

- Xác ñịnh ñặc ñiểm bệnh lý, sự biến ñổi một số chỉ tiêu sinh lý, sinh
hoá máu của bê bị bệnh.
- Xác ñịnh mức ñộ tổn thương ñường ruột bê mắc bệnh (vi thể và ñại
thể).
- ðiều trị thử nghiệm, từ ñó lựa chọn phác ñồ ñiều trị có hiệu quả ñối
với bệnh viêm ruột ỉa chảy ở bê.

2


2.TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. ðẶC ðIỂM TIÊU HOÁ Ở LOÀI NHAI LẠI

Tiêu hoá là quá trình phân giải thức ăn từ miệng tới ruột già nhằm biến
ñổi các hợp chất hữu cơ phức tạp thành những chất ñơn giản mà cơ thể có thể
hấp thu ñược.
Quá trình tiêu hoá diễn ra dưới ba tác ñộng: cơ học, hoá học và vi sinh
vật học. Ba quá trình này ñồng thời diễn ra, có ảnh hưởng tương hỗ lẫn nhau
dưới sự ñiều tiết của thần kinh và thể dịch.
Ở gia súc nhai lại thì dạ dày có bốn túi: dạ cỏ, dạ tổ ong, dạ lá sách và
dạ múi khế. Dạ cỏ rất quan trọng trong quá trình tiêu hoá của gia súc nhai lại.
Khi còn nhỏ (dưới 1 năm tuổi) gia súc uống sữa, thông qua sự ñóng mở của
rãnh thực quản sữa sẽ ñược ñưa thẳng từ miệng qua dạ lá sách xuống ñến dạ
múi khế. Chính vì thế mà khối lượng dạ múi khế chiếm tới 70% khối lượng
dạ dày của bê, các dạ khác chỉ chiếm 30% khối lượng. Khi trưởng thành, dạ
cỏ phát triển mạnh và chiếm tới 80% khối lượng dạ dày của bò, dạ múi khế
chiếm 7%, dạ tổ ong và dạ lá sách chiếm 13%.
Rãnh thực quản bắt ñầu từ thượng vị dạ tổ ong - lá sách ñến dạ múi khế
có hình lòng máng. Lúc gia súc uống nước hay sữa thì cơ mép rãnh thực quản
khép chặt lại làm thành ống, sữa và nước ñược chuyển thẳng ñến dạ lá sách và

các tuyến tiết dịch tiêu hoá. Dung tích dạ dày của bò rất lớn từ 140 - 230 lít,
bê từ 95 - 150 lít.
Dạ cỏ ñược coi như "một thùng lên men lớn", tiêu hoá ở dạ cỏ ñóng vai
trò hết sức quan trọng trong quá trình tiêu hoá ở gia súc nhai lại: 50% vật chất
khô của khẩu phần ñược tiêu hoá ở dạ cỏ. Ở ñây, các chất hữu cơ của thức ăn
ñược biến ñổi mà không có sự tham gia của enzym tiêu hoá. Cellulose và một
số chất của thức ăn ñược tiêu hoá nhờ vào các enzym của vi sinh vật sống
cộng sinh trong dạ cỏ.

4


Nhiệt ñộ trong dạ cỏ từ 38 - 410C, ñộ ẩm 80 - 90%, môi trường yếm
khí, nồng ñộ oxy nhỏ hơn 1%. Do nhu ñộng dạ cỏ yếu nên thức ăn dừng lại
lâu trong dạ cỏ, môi trường dạ cỏ gần như trung tính (pH = 6,5 - 7,4) và tương
ñối ổn ñịnh nhờ tác dụng trung hoà axít của các muối phosphat và
bicacbonate trong nước bọt. Với những ñiều kiện như vậy, dạ cỏ là môi
trường thuận lợi cho khu hệ vi sinh vật trong dạ cỏ sinh sản và phát triển
(Vansoest P.J., 1982[75]; Allison M.J., 1984[45]).
Hệ vi sinh vật trong dạ cỏ phát triển rất ña dạng và phong phú, bao gồm
3 nhóm chính:
- Vi khuẩn (Bacteria): Số lượng vi khuẩn trong dạ cỏ rất lớn và ña
dạng. Hiện nay người ta ñã phát hiện trong dạ cỏ có ñến 200 loài vi khuẩn
khác nhau, số lượng có ñến 109 vi khuẩn/1 gram chất chứa dạ cỏ (25 - 50 tỷ vi
khuẩn/ml chất chứa), là chủng loại hoạt ñộng mạnh nhất trong hệ vi sinh vật
dạ cỏ (Cù Xuân Dần, Sinh lý gia súc, 1996[5]; Lê Khắc Thận, 1985[33]).
Hệ vi sinh vật dạ cỏ có nhiệm vụ phân giải Cellulose, tinh bột, ñường
ñơn và tạo ra các sản phẩm như a.latic, a.succilic, a.foocmic,…
- Nguyên sinh ñộng vật (Protozoa): Số lượng Protozoa có mặt trong dạ
cỏ biến ñộng từ 105 - 106 Protozoa/1 gram chất chứa dạ cỏ, trong ñó 90,46%

sử dụng ñược các loại nitơ phi protein và tự ñảm bảo nhu cầu vitamin K và
nhóm B (Cù Xuân Dần, Sinh lý gia súc, 1996[5]).
Quá trình phân giải xơ ñược chia ra ba giai ñoạn chủ yếu:
- Cellulose

ðường ñơn (Cellobioza)

- Cellobioza

ðường ñơn (Glucoza)

- Glucoza

Axít béo bay hơi (VFA)

ðộng thái nhai lại: ðây là ñặc ñiểm tiêu hoá sinh lý ở loài nhai lại.
Thức ăn qua miệng ñược nhai dập rồi nuốt xuống dạ cỏ. Tại ñây, thức ăn mới
ñược nhào trộn ñều với thức ăn cũ, những thức ăn nhỏ ñược ñưa vào dạ tổ

6


ong, dạ lá sách và dạ múi khế, còn những thức ăn to thì ñược ợ trở lại miệng
ñể nhai lại. Trung bình trong một ngày ñêm bò nhai lại khoảng 7 giờ. Trong
khi nhai lại, mỗi phút dạ cỏ nhu ñộng 2 - 3 lần, thường nhai lại khi yên tĩnh
hoặc sau khi ăn 30 - 45 phút.
Do có ñộng thái nhai lại và hệ vi sinh vật dạ cỏ mà khả năng tiêu hoá
chất xơ ở bò rất cao, lên ñến 57 - 60% (Nguyễn Văn Thưởng, 2003[35]).
Dạ tổ ong có chức năng ñẩy thức ăn rắn và chưa ñược tiêu hoá hết trở
lại dạ cỏ, ñồng thời ñẩy thức ăn ñã ñược tiêu hoá vào dạ lá sách. Dạ tổ ong

bào bạch cầu chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn vào cơ thể. Trên vùng hồi
tràng, các nang lâm ba tập trung lại tạo thành mảng Payer.
Cấu tạo của ruột non mang cấu tạo chung của ống tiêu hoá, gồm có ba
lớp từ ngoài vào trong:
- Lớp ngoài cùng: Là do lá tạng phúc mạc kéo ñến tạo thành. Sau khi
phủ lên ruột non nó áp lưng vào nhau ñể hình thành màng treo ruột, cố ñịnh
ruột vào thành xoang bụng.
- Lớp cơ: Cấu tạo là các cơ trơn gồm hai lớp riêng biệt là cơ vòng nằm
ở trong và cơ dọc nằm ở ngoài.
- Lớp niêm mạc: Có nhiều nếp gấp, theo nhiều chiều, những nếp gấp
này làm tăng diện tích hấp thu của niêm mạc ruột gấp 2 - 3 lần. Trên niêm
mạc còn có nhiều lông nhung và trên ñó có các vi nhung, có tác dụng làm
tăng diện tích hấp thu lên khoảng 30 lần.
Ở trên lớp màng treo ruột của ruột non có phân bố dày ñặc hệ thống các
mạch quản và các hạch bạch huyết. Các mạch quản này hình thành lên mạng
lưới hấp thu và vận chuyển các chất dinh dưỡng cho cơ thể.
Sự hấp thu thực hiện nhờ hoạt ñộng của các tế bào biểu mô niêm mạc
ruột, các lông nhung xúc tiến quá trình hấp thu, lông nhung co bóp hay giãn
nở làm thay ñổi áp lực trong máu và bạch huyết, tạo ñiều kiện cho các chất
hoà tan trong dưỡng chất và dễ dàng hấp thụ.

8


Lông nhung hoạt ñộng ñược là nhờ kích thích của các chất sinh ra trong
quá trình tiêu hoá ở ruột, những chất ñó là sản phẩm của quá trình tiêu hoá
Protein thành peptide, axít amin; lipid thành axít béo; ñường thành glucoza và
sự tham gia của axít mật.
Quá trình hấp thu ở ruột non chủ yếu theo phương thức khuếch tán,
thẩm thấu và hấp thu chủ ñộng. Quá trình này thực hiện ñược là do kết quả

Gluxit ñược hấp thu chủ yếu ở ruột non dưới dạng Monosacarit
(Glucoza, Glactoza, Fructoza, Maltoza) và một phần Disacarit trong thức ăn
cũng có thể ñược hấp thu.
Quá trình hấp thu Gluxit trong ruột non không chỉ là quá trình thẩm
thấu bằng cách các phân tử ñi qua màng tế bào niêm mạc ruột mà là quá trình
sinh lý tích cực, nó dựa trên cơ sở thường xuyên tác ñộng tương hỗ giữa cấu
tạo tế bào màng ruột và các phân tử ñường ñơn ñược vận chuyển.
Trên màng tế bào niêm mạc ruột tồn tại một hệ thống vận tải tự do di
ñộng, chuyên trách vận chuyển các chất dinh dưỡng (trong ñó có ñường),
không phải tất cả các chất ñường có mặt trong khoang ruột ñều ñược tích tụ
và vận chuyển qua màng ruột ñể vào máu. Bản thân các tế bào màng ruột
cũng có tính chọn lọc cao ñộ trong quá trình hấp thu gluxit.
Trong các phân ñoạn của từng ñoạn ruột thì quá trình hấp thu ñường
với cường ñộ cao tại không tràng, ở ñây xảy ra quá trình hiệp ñồng cao nhất
giữa các axít amin tiêu hoá và vận chuyển, là nơi hoạt tính các axít amin vận
tải là cao nhất.
* Hấp thu nước và chất khoáng
Nước ñược hấp thu chủ yếu, khá nhanh ở ruột non và hấp thu nhiều ở
ruột già. Sự hấp thu nước từ ruột vào máu phụ thuộc vào áp suất thẩm thấu
của dung dịch. Nước ñược hấp thu thụ ñộng theo các chất hoà tan, một phần
ñược hấp thu theo nhu cầu của cơ thể.

10


2.3. BỆNH VIÊM RUỘT ỈA CHẢY GIA SÚC

Ỉa chảy theo Vũ Triệu An (1978) [1], là ỉa nhanh, nhiều lần trong ngày
và trong phân có nhiều nước do rối loạn phân tiết hấp thu và nhu ñộng ruột.
Ở gia súc, nhiều bệnh tổn thương ở ñường tiêu hoá và triệu chứng ỉa

kế phát từ bệnh truyền nhiễm hoặc ký sinh trùng. Bệnh làm trở ngại rất lớn
ñến tuần hoàn và dinh dưỡng ở vách ruột làm cho cả tổ chức dưới niêm mạc
bị viêm, do ñó là cho vách dạ dày - ruột bị xung huyết, xuất huyết, hoá mủ,
hoại tử mà gây nên nhiễm ñộc và bại huyết.
ðã có nhiều công trình nghiên cứu về nguyên nhân gây viêm ruột ỉa
chảy, những khiếm khuyết trong thức ăn, nuôi dưỡng, tác ñộng của vi khuẩn
và virus, vai trò của ký sinh trùng.
Những ghi chép lâm sàng và kết quả thực nghiệm của Wierer., Gordon
W.A., Lucke D., Butler D.G (1983)[76], cho thấy khẩu phần ăn mất cân ñối,
thức ăn bẩn,…thường dẫn ñến viêm ruột ỉa chảy.
Theo Puvis G.M và cộng sự (1985)[71];Wierer G và cộng sự (1983)[76],
sự mất cân ñối chất dinh dưỡng trong khẩu phần ăn, thức ăn kém phẩm chất,
thức ăn nhiễm bẩn thường dẫn ñến viêm ruột ỉa chảy.
Theo Russel A., William R., Monlux S., Monlux A., 1991, [72], thức ăn
kém phẩm chất kích thích màng nhày của ruột va gây viêm ruột ỉa chảy.
Nhận xét về nguyên nhân gây viêm ruột ỉa chảy ở vật nuôi nước ta,
Trịnh Văn Thịnh (1985)[36], Hồ Văn Nam, Nguyễn Thị ðào Nguyên, Phạm
Ngọc Thạch (1997)[17] ñều cho rằng: Thức ăn kém phẩm chất (bẩn, nấm
mốc,…) khẩu phần không thích hợp, nuôi dưỡng không ñúng, thức ăn quá
nóng, quá lạnh là nguyên nhân gây rối loạn tiêu hoá, viêm ruột ỉa chảy.

12


Các sai sót trong công tác quản lý, bảo quản chế biến thức ăn dẫn ñến
hậu quả thức ăn lên men, phân giải các chất hữu cơ sinh ra chất ñộc như
Indol, Scatol, H2S,…tác ñộng làm niêm mạc sung huyết, tăng mẫn cảm, tăng
nhu ñộng ruột gây ỉa chảy (Buddle J.R, 1992[51]).
Theo Trịnh Văn Thịnh (1985)[36], lợn ăn quá nhiều thức ăn quá nóng
hoặc quá lạnh, kém chất lượng, ôi thiu, mốc,…. Cho ăn uống thất thường,

Cấu trúc kháng nguyên của E.coli rất phức tạp, gồm có: Kháng nguyên
O (Somato), kháng nguyên K (Kapsulas) và kháng nguyên F (Fimbriae).
Trong ñó kháng nguyên O (kháng nguyên thân) là thành phần chính và
nằm ở lớp ngoài cùng của vi khuẩn, nó ñược tạo nên bởi lipo-polysaccharid.
Hiện nay E.coli có khoảng 157 loại kháng nguyên O sắp xếp từ O1 - O157.
Theo Soijka W.J, 1965[73], trong 187 bê thì có 96 con bị viêm dạ dày
ruột do E.coli gây ra, chủ yếu do các Serotyp O101, O15, O78, O9 và một phần
do Serotyp O117, O8 gây ra.
Có nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học trong và ngoài
nước ñã chứng minh ñược vai trò gây hội chứng ỉa chảy của E.coli, thể hiện ở
chỗ so với các mẫu xét nghiệm của gia súc bình thường thì các mẫu bệnh
phẩm của gia súc tiêu chảy có tỷ lệ nhiễm E.coli cao hơn, ñồng thời có hiện
tượng bội nhiễm rất rõ, tổng số vi khuẩn E.coli /1gram phân tăng lên ñáng kể.
Tác giả Tạ Thị Vịnh và ðặng Thị Khánh Vân, khi nghiên cứu E.coli và
Salmonella ñộc ở lợn bình thường và lợn tiêu chảy, cho biết: tỷ lệ nhiễm
E.coli ñộc ở lợn bình thường là 14,66% và ở lợn tiêu chảy lên ñến 33,84%.
Kết quả ñiều tra của Nguyễn Thị Nội, Nguyễn Ngọc Nhiên, Cù Hữu Phú
và cộng sự (1980)[23] về tình hình nhiễm vi khuẩn ñường ruột tại một số cơ
sở chăn nuôi lợn, cho thấy: ở lợn khoẻ có khoảng 20% số mẫu xét nghiệm tìm

14


thấy E.coli ñộc; trong khi ñó, ở những cơ sở có lợn tiêu chảy mạn tính và liên
tục, E.coli ñộc chiếm tới 100%.
Các tác giả Hồ Văn Nam và cộng sự, 1997[18] ñã xét nghiệm 140 mẫu
phân lợn khoẻ ở các lứa tuổi (từ sơ sinh ñến lợn nái) và cho biết 100% lợn ở
các lứa tuổi có E.coli; khi xét nghiệm 170 mẫu phân lợn tiêu chảy ở các lứa
tuổi tương tự thì tỷ lệ này cũng là 100%, nhưng có hiện tượng vi khuẩn bội
nhiễm, số lượng vi khuẩn E.coli trong 1 gram phân tăng lên rất nhiều.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status