Những ảnh hưởng từ việc Việt Nam gia nhập WTO đến các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2008-2013 - Pdf 28

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
o0o

VƢƠNG THỊ THU THỦY

NHỮNG ẢNH HƢỞNG TỪ VIỆC VIỆT NAM
GIA NHẬP WTO ĐẾN CÁC DOANH NGHIỆP
HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU TRÊN ĐỊA BÀN
THÀNH PHỐ HÀ NỘI GIAI ĐOẠN 2008-2013

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ


LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ QUỐC TẾ NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. NGUYỄN VIỆT KHÔI

XÁC NHẬN CỦA
CÁN BỘ HƢỚNG DẪN
XÁC NHẬN CỦA CHỦ TỊCH HĐ
CHẤM LUẬN VĂN
Hà Nội - 2015

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đam toàn bộ nội dung luận văn này là do bản thân tự
nghiên cứu từ những nguồn tài liệu tham khảo. Tất cả thông tin, dữ liệu và số
liệu trích dẫn đều có nguồn gốc tin cậy.
Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về tính xác thực của bài viết.



TÓM TẮT LUẬN VĂN

Tên luận văn: Những ảnh hƣởng từ việc Việt Nam gia nhập WTO đến các
doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai
đoạn 2008-2013
Tác giả: Vƣơng Thị Thu Thủy
Chuyên ngành: Kinh tế quốc tế
Bảo vệ năm: 2015
Giáo viên hƣớng dẫn: TS. Nguyễn Việt Khôi
Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
* Mục đích nghiên cứu:
Luận văn tập trung phân tích những ảnh hƣởng tích cực và tiêu cực từ
việc Việt Nam gia nhập WTO đến các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập
khẩu trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn 2008-2013.
* Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nhận diện những ảnh hƣởng mà WTO tạo ra cho các doanh nghiệp
hoạt động xuất nhập khẩu.
- Phân tích các ảnh hƣởng tích cực và tiêu cực đến doanh nghiệp hoạt
động xuất nhập khẩu của thành phố Hà Nội khi Việt Nam gia nhập WTO (giai
đoạn 2008-2013).
- Đƣa ra những hàm ý chính sách giúp doanh nghiệp hoạt động xuất
nhập khẩu trên địa bàn thành phố Hà Nội phát huy tối đa những ảnh hƣởng
tích cực và hạn chế tối thiểu các ảnh hƣởng tiêu cực do WTO tạo ra.
Những đóng góp mới của luận văn:
Hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang là xu thế toàn cầu và Việt Nam cũng
không thể tách ra khỏi xu tế đó. Việc hội nhập kinh tế quốc tế đã đem đến cho Việt
Nam những tiến bộ và phát triển nhất định, trong đó có thể nhận định việc Việt
Nam gia nhập WTO là một trong những dấu mốc quan trọng nhất.
Đã có rất nhiều nghiên cứu trƣớc đây phân tích tác động của WTO đến Việt

2.1 Phƣơng pháp thu thập số liệu: 19
2.2 Phƣơng pháp nghiên cứu: 20
CHƢƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÁC
DOANH NGHIỆP HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU Ở HÀ NỘI 21
3.1 Thực trạng hoạt động của các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập trên
địa bàn Thành phố Hà Nội 21
3.1.1 Giai đoạn trước khi gia nhập WTO (2005 – 2007) 21
3.1.2 Sau khi Việt Nam gia nhập WTO (2008 – 2013) 22
3.2 Đánh giá tình hình hoạt động của các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập
khẩu ở Hà Nội 30
3.2.1 Những thành tựu đạt được 30
3.2.2 Những mặt còn hạn chế 31
CHƢƠNG 4: ẢNH HƢỞNG CỦA VIỆC GIA NHẬP WTO ĐẾN CÁC
DOANH NGHIỆP HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU Ở HÀ NỘI 33
4.1 Các ảnh hƣởng tích cực 33
4.1.1 Ảnh hưởng từ thuận lợi hóa việc tiếp cận thị trường nước ngoài 33
4.1.2 Ảnh hưởng từ sự thay đổi môi trường cạnh tranh 34
4.1.3 Ảnh hưởng từ các qui chuẩn luật pháp 35
4.1.4 Ảnh hưởng từ hoạt động đầu tư 36
4.1.5 Ảnh hưởng từ việc thực thi các cam kết về sở hữu trí tuệ 38
4.2 Các ảnh hƣởng tiêu cực 39
4.2.1 Ảnh hưởng thay đổi môi trường cạnh tranh 39
4.2.2 Ảnh hưởng quốc tế hóa thị trường nội địa 40
4.2.3 Ảnh hưởng từ thuận lợi hóa việc tiếp cận thị trường trong nước 41
4.2.4 Ảnh hưởng từ các qui chuẩn luật pháp 45
4.2.5 Ảnh hưởng từ sức ép của các đối tác kinh tế trong khu vực và
trên thế giới 45
4.2.6 Ảnh hưởng từ việc thực thi các cam kết về sở hữu trí tuệ 46
4.3 Phản ứng của các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn
Thành phố Hà Nội 48


Thành phố Hà Nội
3.
UBND

Ủy ban nhân dân
4.
VCCI

Phòng Thƣơng mại và
Công nghiệp Việt Nam
5.
XHCN

Xã hội chủ nghĩa
6.
XNK

Xuất nhập khẩu
7.
ASEAN
Association of Southeast
Asian Nations
Hiệp hội các quốc gia
Đông Nam Á
8.
GATS
General Agreement on
Trade in Services
Hiệp định chung về

15.
TRIMs
Trade-related investment
measures
Các biện pháp đầu tƣ liên
quan đến Thƣơng mại
16.
TRIPS
Trade-related aspects of
intellectual property rights
Các khía cạnh của Quyền
sở hữu trí tuệ liên quan
đến Thƣơng mại
17.
WTO
World Trade Organization
Tổ chức Thƣơng mại Thế
giới

ii

DANH MỤC BẢNG BIỂU

STT
Bảng
Nội dung
Trang
1
Bảng 3.1
Bảng tỷ trọng xuất khẩu của Hà Nội so

43

iii

DANH MỤC HÌNH VẼ

STT
Hình
Nội dung
Trang
1
Hình 3.1
Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu chia theo
thành phần kinh tế
23
2
Hình 3.2
Kim ngạch nhập khẩu của Hà Nội
27
3
Hình 3.3
Cán cân xuất nhập khẩu của TP Hà Nội
30



động xuất nhập khẩu trên một địa bàn trọng điểm nhƣ là thành phố Hà Nội thì
có rất ít các công trình nghiên cứu đề cập đến.
Hà Nội là Thủ đô của cả nƣớc, nơi có nhiều điều kiện thuận lợi và tiềm
năng lớn để phát triển cộng đồng doanh nghiệp, rất nhiều trong đó là các doanh
nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu. Sau khi Việt Nam gia nhập WTO, hoạt động
kinh tế, thƣơng mại, đầu tƣ diễn ra trên địa bàn sẽ ngày càng sôi động hơn nên
chắc chắn các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu đang hoạt động trên địa
bàn thành phố sẽ chịu những ảnh hƣởng cả tích cực lẫn tiêu cực. Nhƣ vậy, việc
đánh giá những ảnh hƣởng tích cực và tiêu cực đến doanh nghiệp hoạt động xuất
nhập khẩu trên địa bàn thành phố Hà Nội sau khi Việt Nam gia nhập WTO và
đƣa ra một số định hƣớng điều chỉnh là một yêu cầu cấp thiết.
* Câu hỏi nghiên cứu:
1. Thực trạng hoạt động của các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu
ở Hà Nội hiện nay nhƣ thế nào?
2. Việc Việt Nam gia nhập WTO đã ảnh hƣởng nhƣ thế nào đến doanh
nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu trên địa bàn Thành phố Hà Nội giai đoạn
2008-2013?
3. Cần có những giải pháp gì để phát triển hơn nữa các doanh nghiệp
hoạt động xuất nhập khẩu ở Hà Nội?
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:
* Mục đích nghiên cứu:
Luận văn tập trung phân tích những ảnh hƣởng tích cực và tiêu cực từ
việc Việt Nam gia nhập WTO đến các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập
khẩu của Thành phố Hà Nội giai đoạn 2008-2013.
* Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nhận diện những ảnh hƣởng mà WTO tạo ra cho các doanh nghiệp
hoạt động xuất nhập khẩu.
3


- Thu thập số liệu, dữ liệu sơ cấp:
Sử dụng phiếu điều tra khảo sát các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập
khẩu trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Mẫu phiếu khảo sát là 1 bảng hỏi (gồm
15 câu hỏi), đƣợc gửi tới cho 68 doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu của
Thành phố Hà Nội.
* Phương pháp nghiên cứu:
- Hệ thống hoá các lý thuyết liên quan tới hội nhập kinh tế, những lý
thuyết ảnh hƣởng tới doanh nghiệp nhƣ tạo lập thƣơng mại và chệch hƣớng
thƣơng mại;
- Sử dụng phƣơng pháp thống kê mô tả, phƣơng pháp so sánh, phƣơng
pháp phân tích…
5. Đóng góp mới của Luận văn:
Hội nhập kinh tế quốc tế đã và đang là xu thế toàn cầu và Việt Nam cũng
không thể tách ra khỏi xu tế đó. Việc hội nhập kinh tế quốc tế đã đem đến cho Việt
Nam những tiến bộ và phát triển nhất định, trong đó có thể nhận định việc Việt
Nam gia nhập WTO là một trong những dấu mốc quan trọng nhất.
Đã có rất nhiều nghiên cứu trƣớc đây phân tích tác động của WTO đến Việt
Nam. Cũng có nhiều công trình nghiên cứu khoa học đã đề cập đến hoạt động xuất
nhập khẩu của Việt Nam (những thuận lợi và thách thức) trong quá trình Việt Nam
hội nhập kinh tế quốc tế, đƣa ra những gợi ý chính sách để phát triển hoạt động xuất
nhập khẩu tại Việt Nam. Cũng có nghiên cứu nhỏ về tác động của việc gia nhập
WTO đến hoạt động xuất nhập khẩu của Việt Nam (nói chung). Tuy nhiên, chƣa có
nghiên cứu nào đề cập đến những ảnh hƣởng từ việc hội nhập kinh tế quốc tế (Việt
Nam gia nhập WTO) đến doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu trên một khu vực
cụ thể (ví dụ nhƣ trên địa bàn Thành phố Hà Nội). Do vậy luận văn của tác giả là
một công trình nghiên cứu độc lập đầu tiên về vấn đề này.
5

6. Kết cấu của luận văn:
Ngoài phần Lời mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, phụ

một số thành tựu đáng kể trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt
Nam, trên cơ sở đó đề xuất một số giải pháp cụ thể giúp cho các nhà hoạch
định chính sách ở nƣớc ta có những điều chỉnh cho phù hợp với tình hình và
nhiệm vụ mới.
Bộ Thƣơng mại (2005) cũng đã cung cấp cho ngƣời đọc những hiểu
biết cơ bản về hội nhập kinh tế quốc tế nói chung cũng nhƣ giới thiệu về một
số tổ chức kinh tế quốc tế nhƣ WTO, ASEAN, APEC, ASEM). Cuốn sách
đƣợc các giáo sƣ, tiến sĩ, các chuyên gia có nhiều năm công tác về lĩnh vực
hội nhập kinh tế quốc tế trong và ngoài ngành biên soạn. Cuốn sách đã giới
thiệu rất khoa học về chi tiết về khái niệm, quá trình hình thành, những cơ hội
và thách thức của toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế, của các tổ chức kinh
tế quốc tế cũng nhƣ quá trình hội nhập của Việt Nam vào các tổ chức đó.
* Những tài liệu nghiên cứu về hoạt động xuất nhập khẩu gắn với hội nhập
kinh tế quốc tế:
Phạm Quang Thao (2003) đã đƣa ra cái nhìn chung về tình hình xuất
nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam từ năm 1990 đến năm 2003. Với phƣơng
pháp nghiên cứu truyền thống (phân tích, tổng hợp), tác giải nghiên cứu đã
cho ngƣời đọc thấy đƣợc thực trạng xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam
7

thời kỳ 1990-2003, qua đó đánh giá thành tự, hạn chế cũng nhƣ nguyên nhận
đạt đƣợc những thành tựu và hạn chế trọng hoạt động xuất nhập khẩu của
nƣớc ta. Cuối cùng, tác giả đƣa ra những nhóm giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt
động xuất nhập khẩu hàng hóa ngày càng phát triển.
Trần Văn Đoàn và cộng sự (2011) với mục tiêu của tác giả là tiến hành
nghiên cứu cơ hội và thách thức, đánh giá tình hình xuất nhập khẩu qua các
năm (2006-2011), đƣa ra giải pháp đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu hàng hóa
nói chung. Nhƣ vậy, trong nghiên cứu này tác giả cũng chỉ nêu ra tình hình
(thực trạng) xuất nhập khẩu hàng hóa của Việt Nam trong giai đoạn 2006-
2011 mà chƣa nêu đƣợc những tác động của việc Việt Nam gia nhập WTO

thành quan điểm và chính sách đúng đắn cho sự phát triển doanh nghiệp;
đồng thời phân tích, đánh giá thực trạng phát triển các doanh nghiệp trên địa
bàn Hà Nội – những thành công, hạn chế, thuận lợi, khó khăn và nguyên
nhân; làm rõ những yêu cầu và thách thức khi doanh nghiệp tham gia hội
nhập kinh tế quốc tế; đề xuất các giải pháp nhằm phát triển doanh nghiệp trên
địa bàn Hà Nội trong điều kiện giai nhập WTO. Đề tài sử dụng khá nhiều các
phƣơng pháp nghiên cứu nhƣ phƣơng pháp so sánh, phân tích và tổng hợp;
phƣơng pháp thống kê kinh tế, kết hợp nghiên cứu định lƣợng với nghiên cứu
định tính; phƣơng pháp điều tra xã hội học, xin ý kiến chuyên gia và phỏng
vấn sâu các doanh nghiệp, nhà quản lý, nhà khoa học…nhằm mong muốn đƣa
ra những vấn đề mới để nghiên cứu (Nghiên cứu các nhân tố tác động trực
tiếp và gián tiếp thúc đẩy hoặc cản trở sự phát triển của doanh nghiệp trong
điều kiện hội nhập; Kinh nghiệm của một số nƣớc trong khu vực và trên thế
giới về phát triển doanh nghiệp, khả năng áp dụng kinh nghiệm đó với Hà
Nội; Đề xuất các định hƣớng lựa chọn con đƣờng đi đúng đắn cho các doanh
nghiệp khi ra đời và phát triển trong điều kiện gia nhập WTO).
9

* Những tài liệu nghiên cứu về doanh nghiệp với các vấn đề khác:
Lê Thị Diệu Huyền (2010) với các tài liệu nghiên cứu đƣợc tổng thuật
gắn với nội dung nghiên cứu về tác động của chính sách tiền tệ đến hoạt động
của các doanh, bài viết tập trung phân tích tác động của chính sách lãi suất
đến hoạt động của doanh nghiệp và đƣa ra một số khuyến nghị trong việc điều
hành chính sách lãi suất nhằm phát huy những mặt mạnh, tạo điều kiện hỗ trợ
cho doanh nghiệp và tránh những ảnh hƣởng bất lợi cho doanh nghiệp.
Lê Thị Ngọc Thúy (2008) đã hệ thống hóa lý luận về cạnh tranh, năng lực
cạnh tranh và những yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh doanh nghiệp. Những
nhân tố ảnh hƣởng đến năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam
trong xuất khẩu hàng hóa; Phân tích thực trạng năng lực cạnh tranh trong xuất
khẩu hàng hóa của các doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế

nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu ở Hà Tây (cũ). Cần có những giải pháp
chính sách nào để thu hút vốn đầu tƣ nhằm thúc đẩy đổi mới công nghệ ở
các doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu của Hà Tây (cũ)?)
Nhận xét về những công trình nghiên cứu:
Những công trình nghiên cứu khoa học trên đây đã đề cập đến sự phát
triển của doanh nghiệp nói chung (những thuận lợi và thách thức) trong quá
trình Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế, đƣa ra những gợi ý chính sách hỗ trợ
phát triển cho doanh nghiệp tại Việt Nam. Tuy nhiên, chƣa có nghiên cứu nào
đề cập đến những tác động từ việc hội nhập kinh tế quốc tế (Việt Nam gia
nhập WTO) đến doanh nghiệp hoạt động xuất nhập khẩu trên một khu vực cụ
thể (ví dụ nhƣ trên địa bàn Thành phố Hà Nội) nói riêng, do vậy luận văn của
tác giả là một công trình nghiên cứu độc lập đầu tiên về vấn đề này.
11

1.2 Một số vấn đề chung về hội nhập WTO ảnh hƣởng đến doanh nghiệp
hoạt động xuất nhập khẩu
1.2.1 Một số nhận thức chung về WTO
1.2.1.1 Sự ra đời của WTO – một trong các tổ chức quốc tế quan trọng nhất
thế giới
WTO chính thức ra đời ngày 01/01/1995 nhằm thay thế cho GATT.
GATT rồi đặc biệt là WTO sau đó, đã góp phần tạo nên sự tăng trƣởng nhanh
chóng và mạnh mẽ trong hoạt động kinh tế quốc tế. Chỉ sau khi GATT/WTO
ra đời, thƣơng mại và GDP của thế giới mới đạt một mức phục hồi cấp số
nhân sau khi sụt giảm vào cuối những năm 1920, trong đó thƣơng mại thƣờng
tăng trƣởng nhanh hơn GDP. Sức mạnh và sự hấp dẫn của GATT/WTO thể
hiện ở chỗ: chƣa có quốc gia nào từ chối các phán quyết của cơ chế giải quyết
tranh chấp trong khuôn khổ WTO và các quốc gia có thể mâu thuẫn gay gắt
với nhau trên vũ đài chính trị thế giới nhƣng lại phải đối thoại với nhau,
chung sống cùng nhau dƣới “bầu trời” WTO, ví dụ Hoa Kỳ và Venezuela. Vì
vậy, WTO đƣợc coi là một trong các thể chế quốc tế quan trọng nhất trên thế

huệ quốc, nếu quốc gia dành chế độ đãi ngộ tối huệ quốc đàm phán một mức
thuế quan thấp hơn với một quốc gia khác, mức thuế thấp hơn đó cũng đƣợc
áp dụng cho quốc gia đƣợc hƣởng chế độ đãi ngội tối huệ quốc. (Bộ Thƣơng
mại, 2005, tr. 77-77)
* Nguyên tắc đãi ngộ quốc gia (NT)
Nguyên tắc này đƣợc hiểu là hàng hóa nhập khẩu, dịch vụ và quyền sở
hữu trí tuệ nƣớc ngoài phải đƣợc đối xử không kém thuận lợi hơn so với hàng
hóa cùng loại trong nƣớc. Trong phạm vị WTO, nguyên tắc đãi ngộ quốc gia
13

chỉ áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ và sở hữu trí tuệ tuệ có sự khác nhau.
(Bộ Thƣơng mại, 2005, tr. 78)
* Nguyên tắc tiếp cận thị trường (Market Access)
Nguyên tắc này đƣợc hiểu là việc mở cửa thị trƣờng hàng hóa, dịch vụ và
đầu tƣ nƣớc ngoài cho các quốc gia khác trong khối. Nguyên tắc tiếp cận thị
trƣờng thể hiện nguyên tắc tự do hóa thƣơng mại của WTO, thể hiện nghĩa vụ có
tính ràng buộc thông qua việc thực hiện cam kết về mở cửa thị trƣờng mà quốc gia
chấp nhận khi đàm phán gia nhập WTO. (Bộ Thƣơng mại, 2005, tr. 78)
* Nguyên tắc cạnh tranh công bằng (Fair Competition)
Nguyên tắc cạnh tranh công bằng thể hiện ở sự tự do cạnh tranh trong
những điều kiện bình đẳng nhƣ nhau. (Bộ Thƣơng mại, 2005, tr. 78)
1.2.2 Các tác động của việc gia nhập WTO theo mô hình lý thuyết
Theo lý thuyết kinh tế quốc tế, khi tham gia vào một hình thức liên kết
kinh tế quốc tế (trong đó có WTO) nền kinh tế của quốc gia sẽ chịu các tác
động “tĩnh” (static effects) và các tác động “động” (dynamic effects). (Bùi
Thị Thúy, 2010, tr. 16-17)
1.2.2.1 Các tác động “tĩnh”
Các tác động “tĩnh” bao gồm: tạo lập thƣơng mại (trade creation) và
chuyển hƣớng thƣơng mại (trade diversion).
+ Tác động “tạo lập thƣơng mại”


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status