ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
o0o
NGUYỄN MINH HÙNG
PHÁT TRIỂN DỊCH VỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH CỦA
NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH
HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ: TRƢỜNG HỢP NGÂN HÀNG
TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM (BIDV)
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ ĐỐI NGOẠI Hà Nội - 2014
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS. HÀ VĂN HỘI
Hà Nội - 2014
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC BẢNG ii
DANH MỤC ĐỒ THỊ iii
DANH MỤC SƠ ĐỒ iv
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA PHÁT TRIỂN
DỊCH VỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG
MẠI VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC
TẾ 9
1.1. Khái quát về dịch vụ tài chính phái sinh của ngân hàng thương mại 9
1.1.1. Lịch sử phát triển dịch vụ tài chính phái sinh 9
1.1.2. Các dịch vụ tài chính phái sinh cơ bản của ngân hàng thương mại 14
1.2. Thị trường giao dịch dịch vụ tài chính phái sinh 25
1.2.1. Mô hình giao dịch thị trường tài chính phái sinh 25
1.2.2. Các thành viên của thị trường giao dịch dịch vụ tài chính phái sinh 28
1.3. Tính tất yếu phát triển dịch vụ tài chính phái sinh của ngân hàng thương
mại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế 30
1.3.1. Ý nghĩa của việc phát triển dịch vụ tài chính phái sinh của ngân hàng
thương mại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế 30
1.3.2. Nhân tố tác động đến phát triển dịch vụ tài chính phái sinh của ngân
3.1.1. Yêu cầu phát triển dịch vụ tài chính phái sinh của BIDV trong bối
cảnh hội nhập kinh tế quốc tế 72
3.1.2. Định hướng phát triển của ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam 73
3.1.3. Quan điểm phát triển dịch vụ tài chính phái sinh của ngân hàng TMCP
Đầu tư và Phát triển Việt Nam 76
3.2. Một số giải pháp phát triển dịch vụ tài chính phái sinh tại ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc
tế 77
3.2.1. Xây dựng chiến lược phát triển cụ thể cho các dòng dịch vụ tài chính
phái sinh và tổ chức thực hiện nghiêm túc trên toàn hệ thống BIDV 77
3.2.2. Hoàn thiện quy trình dịch vụ tài chính phái sinh 79
3.2.3. Đẩy mạnh công tác nghiên cứu, phát triển dịch vụ mới 80
3.2.4. Đẩy mạnh công tác marketing 81
3.2.5. Đầu tư hợp lý về mọi nguồn lực cho phát triển dịch vụ tài chính phái
sinh 82
3.2.6. Xây dựng bộ phận quản lý rủi ro 84
3.3. Kiến nghị với cơ quan nhà nước có thẩm quyền về phát triển sản dịch
vụ tài chính phái sinh trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế 85
3.3.1. Xây dựng hành lang pháp lý cho hoạt động của thị trường tài chính
phái sinh tại Việt Nam 85
3.3.2. Thành lập các sở giao dịch tài chính phái sinh và Trung tâm thanh toán
bù trừ phục vụ cho thị trường tài chính phái sinh tại Việt Nam 86
KẾT LUẬN 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
i
Kinh doanh vốn và tiền tệ
9
OTC
Phi tập trung
10
USD
Đô la Mỹ
11
VND
Việt Nam Đồng
12
WTO
Tổ chức thương mại thế giới
ii
59
6
Bảng 2.6
Số lượng khách hàng giao dịch dịch vụ phái
sinh hoán đổi
61
7
Bảng 2.7
Lợi nhuận dịch vụ phái sinh kỳ hạn
63
8
Bảng 2.8
Lợi nhuận dịch vụ hợp đồng tương lai hàng
hóa
64
9
Bảng 2.9
Lợi nhuận dịch vụ phái sinh hoán đổi
65
Diễn biến lãi suất USD, EUR, JPY (lãi suất
cơ bản tại các thị trường Mỹ, Châu Âu, Nhật
Bản)
46
iv
DANH MỤC SƠ ĐỒ STT
Sơ đồ
Sơ đồ 1.7
Loại hợp đồng hoán đổi thứ nhất
24
8
Sơ đồ 1.8
Loại hợp đồng hoán đổi thứ hai
24
9
Sơ đồ: 1.9
Loại hợp đồng hoán đổi thứ ba
24
10
Sơ đồ 1.10
Thị trường giao dịch tài chính phái sinh tập
trung
26
11
Sơ đồ 1.11
Thị trường giao dịch tài chính phái sinh phi
tập trung
27
1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
trình độ cao, các ngân hàng thương mại trong nước cũng đang trong quá trình
tiếp cận và phát triển các nghiệp vụ này. Tuy nhiên, do thị trường tài chính -
tiền tệ của Việt Nam chưa phát triển mạnh nên việc áp dụng các nghiệp vụ
này của ngân hàng còn hạn chế, chưa phổ biến và có nghiệp vụ mới chỉ mang
tính thí điểm.
Trước tình hình đó, ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
(BIDV) đã tiên phong nghiên cứu phát triển dịch vụ tài chính phái sinh từ
năm 2005 và đã sớm bắt đầu triển khai nghiệp vụ này kể từ cuối năm 2006
với những kết quả khá tích cực. Tuy nhiên, do đây là dịch vụ mới nên việc
phát triển các dòng sản phẩm còn chưa đồng đều, việc chuẩn hóa các quy
trình, quy định vẫn còn đang trong quá trình vừa nghiên cứu, vừa làm, vừa
chỉnh sửa, hoàn thiện.
Đó chính là lý do để lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Phát triển dịch vụ tài
chính phái sinh của ngân hàng thương mại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập
kinh tế quốc tế: Trường hợp ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
(BIDV)”.
2. Tình hình nghiên cứu
Dịch vụ tài chính phái sinh là một dịch vụ mới của ngân hàng thương
mại. Đồng thời, dịch vụ này mang tính tác nghiệp của doanh nghiệp kinh
doanh tiền tệ. Tuy nhiên, cho đến nay cũng không có nhiều công trình nghiên
cứu về dịch vụ tài chính phái sinh của ngân hàng thương mại.
Trước hết, về thuật ngữ “dịch vụ tài chính phái sinh”, bài viết: Nghiệp
vụ tài chính phái sinh và thực trạng sử dụng tại Việt Nam của tác giả Lê
Công (2010) trên tạp chí tài chính cho rằng: Các nghiệp vụ tài chính phái
sinh là dịch vụ tất yếu của sự phát triển ngày càng sâu, rộng và đa dạng của
thị trường tài chính. Sự biến động khó lường của giá cả hàng hoá, lãi suất, tỷ
giá trên thị trường là những nguyên nhân gây ra rủi ro cho các nhà đầu tư
3
trong các phi vụ mua, bán. Để hạn chế thấp nhất những rủi ro thua lỗ có thể
sách hệ thống đầy đủ các giao dịch tài chính phái sinh cơ bản và ứng dụng của
các dịch vụ này trong kinh doanh ngân hàng. Tuy nhiên, cuốn sách không đi
vào nghiên cứu, đánh giá thị trường dịch vụ tài chính phái sinh ở Việt Nam;
Cuốn “Giới thiệu về thị trường Future và Option” của đồng các tác giả TS.
Bùi Lê Hà, TS. Nguyễn Văn Sơn, TS. Ngô Thị Ngọc Huyền, ThS. Nguyễn Thị
Hồng Thu (2000), Nxb thống kê. Cuốn sách này trình bày với tư cách giới
thiệu về thị trường Future và Option đến các nhà tài chính chuyên nghiệp, để
họ hiểu được các thị trường này hoạt động như thế nào, chúng được sử dụng ra
sao, và trong đó những yếu tố nào quyết định giá cả. Cuốn sách không đi vào
nghiên cứu, đánh giá thị trường Future và Option ở Việt Nam.
Bên cạnh đó có một số công trình nghiên cứu khác như:
- Đề tài “Một số giải pháp nhằm phát triển dịch vụ tài chính phái sinh ở
các ngân hàng thương mại tại TP.Hồ Chí Minh” được cập nhật tại website
http://thuvienluanvan.com/. Đề tài đã phân tích, đánh giá tổng quan hoạt động
kinh doanh qua các dịch vụ phái sinh ở các ngân hàng thương mại tại Tp. Hồ
Chí Minh và đề xuất các giải pháp ứng dụng và phát triển các dịch vụ này.
- Đề tài “Giải pháp phát triển nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ bằng các
dịch vụ phái sinh tại ngân hàng ngoại thương –
Chi nhánh TP. Hồ Chí Minh” được cập nhật tại website:
http://thuvienluanvan.com/. Đề tài phân tích thực trạng kinh doanh ngoại tệ
qua dịch vụ tài chính phái sinh của ngân hàng ngoại thương – Chi nhánh Tp.
Hồ Chí Minh và đề xuất các giải pháp để phát triển mảng kinh doanh ngoại tệ
qua các dịch vụ tài chính phái sinh.
- Đề tài “Mở rộng cung ứng các dịch vụ phái sinh phòng ngừa rủi ro tỷ
giá cho khách hàng tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam” của
học viên Ngô Thanh Huyền (2010), trường Học Viện Tài Chính. Đề tài
nghiên cứu về việc mở rộng cung ứng dịch vụ phái sinh hiện có của ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam để phòng ngừa rủi ro tỷ giá cho
5
nhập kinh tế quốc tế.
- Nghiên cứu, tìm hiểu về dịch vụ phái sinh của ngân hàng thương mại
trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế, phân tích đánh giá thực trạng phát
triển, trong đó tập trung vào những dịch vụ tài chính phái sinh đang phát triển
tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
- Xây dựng và đề xuất các giải pháp, kiến nghị phát triển dịch phái sinh
tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam để làm cơ sở phát triển
dịch vụ tài chính phái sinh của ngân hàng thương mại Việt Nam trong bối
cảnh hội nhập kinh tế quốc tế.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là hoạt động cung cấp dịch vụ tài
chính phái sinh tại ngân hàng thương mại Việt Nam trong bối cảnh hội nhập
kinh tế quốc tế, trong đó tập trung vào những dịch vụ tài chính phái sinh đang
phát triển tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
4.2 Phạm vi nghiên cứu
+ Nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu quá trình phát triển dịch tài
chính phái sinh tại ngân hàng thương mạiViệt Nam.
+ Thời gian: Các số liệu và dữ kiện tập trung chủ yếu từ năm 2011 đến
nay. Đây là quãng thời gian Việt Nam đang trong quá trình hội nhập sâu, rộng
vào nền kinh tế thế giới sau khi trở thành thành viên chính thức của WTO
(07/11/2006).
5. Phƣơng pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để
phân tích xu thế hoạt động của các dịch vụ tài chính phái sinh để từ đó đưa ra
cái nhìn khoa học về vấn đề nghiên cứu.
Phương pháp phân tích tổng hợp được sử dụng để thu thập thông tin, số
liệu từ những báo cáo về tình hình hoạt động dịch vụ tài chính phái sinh của
ngân hàng thương mại của ngân hàng nhà nước, tổng cục thống kê, các tạp chí
8
Chương 2: Thực trạng phát triển dịch vụ tài chính phái sinh tại Ngân
hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Chương này nêu bối cảnh thực hiện cung cấp dịch vụ tài chính phái sinh
tại ngân hàng thương mại Việt Nam.
Phân tích thực trạng phát triển dịch vụ tài chính phái sinh tại ngân hàng
thương mại Việt Nam trong đó tập trung vào phân tích thực trạng phát triển
tại ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
Rút ra những đánh giá chung làm cơ sở cho việc xây dựng các giải pháp
phát triển dịch vụ tài chính phái sinh tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát
triển Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế.
Chương 3: Giải pháp phát triển dịch vụ tài chính phái sinh tại ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế
Chương này nêu rõ chiến lược phát triển dịch vụ tài chính phái sinh của
ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam, đề xuất các giải pháp phát
triển dịch vụ tài chính phái sinh và đưa ra kiến nghị đối với cơ quan nhà nước
có thẩm quyền.
9
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA PHÁT TRIỂN
DỊCH VỤ TÀI CHÍNH PHÁI SINH CỦA NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
VIỆT NAM TRONG BỐI CẢNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ
1.1. Khái quát về dịch vụ tài chính phái sinh của ngân hàng thƣơng mại
1.1.1. Lịch sử phát triển dịch vụ tài chính phái sinh
Kinh doanh gắn liền với rủi ro, ứng với mỗi lĩnh vực có các rủi ro khác
nhau: Tiền tệ có rủi ro tỷ giá; Tiền gửi có rủi ro lãi suất; Chứng khoán, các giấy
tờ có giá có rủi ro biến động giá chứng khoán, lãi suất chiết khấu, rủi ro thanh
cơ hội tạo lợi nhuận khi mua đi bán lại các phiếu gạo. Ngoài ra, cùng với việc
ra đời hợp đồng tương lai, phân tích kỹ thuật cũng được hình thành lần đầu
tiên ở đây. Với nỗ lực nhằm dự đoán giá gạo, một nhà buôn tài ba Munehisha
của gia đình Honma đã khai sinh ra đồ thị hình nến nhằm ghi lại biến động
của giá gạo trong ngày, thống kê của các ngày sẽ hình thành nên một đường
biểu diễn giá gạo phục vụ cho việc theo dõi và dự đoán. Căn cứ trên đường
biễu diễn này, một môn khoa học với tên gọi phân tích kỹ thuật đã ra đời và
trở thành công cụ không thể thiếu trong phân tích kinh tế hiện đại, được sử
dụng phổ biến trong các công ty chứng khoán, tư vấn tài chính, quản lý quỹ,
ngân hàng vv … Sơ đồ 1.1: Đồ thị hình nến trong phân tích kỹ thuật hợp đồng tƣơng lai
Nguồn: Reuters - Derivatives Workbook, Ban KDV&TT BIDV tổng hợp
Nếu giá đóng của thấp hơn giá mở cửa thì thân nến có mầu sẫm (đen
hoặc đỏ)
Giá đóng cửa
Giá mở cửa
Giá mở cửa
Giá đóng cửa
11
Nếu giá đóng của cao hơn giá mở cửa thì thân nến có mầu sáng (trắng)
Đến giữa và cuối thế kỷ thứ 18, các hợp đồng phái sinh bắt đầu được
kinh doanh tại thị trường London - Anh với sự ra đời của Baltic Exchange vào
năm 1744 và London Stock Exchange vào năm 1773. Cùng lúc đó ở Mỹ, sau
khi Philadelphia Stock Exchange ra đời vào năm 1790 quyền lựa chọn cổ
(Chicago Mercantile Exchange) năm 1874. Hầu như mọi loại hợp đồng và
mọi loại hàng hóa đều được kinh doanh tại đây. Tại các nước khác như Anh,
Nhật cũng ảnh hưởng bởi sự phát triển mạnh mẽ của thị trường tài chính phái
sinh Mỹ, dẫn tới sự ra đời của: Sàn giao dịch Kim loại London (London Metal
Exchange) năm 1877 và Sàn giao dịch chứng khoán Tokyo (Tokyo Stock
Exchange) 1878.
Năm 1971 khi hệ thống tiền tệ Bretton Woods sụp đổ vì Mỹ không đủ
khả năng giữ giá trị của đồng USD so với vàng, hệ thống tỷ giá hối đoái thả
nổi đã được áp dụng trên toàn thế giới. Khi đó, các nhà xuất, nhập khẩu phải
đối mặt với rủi ro mới là rủi ro tỷ giá. Đáp ứng nhu cầu thị trường, năm 1972,
tại CME đã đưa ra hợp đồng tương lai tiền tệ đầu tiên, giúp cho các nhà xuất,
nhập khẩu có thể giao dịch tại thời điểm hiện tại mà cố định tỷ giá trong
tương lai, nhằm loại trừ rủi ro tỷ giá. Và đó chính là cơ sở cho các dịch vụ
phái sinh tài chính dựa trên tài sản cơ bản là tiền tệ chứ không phải hàng hóa
thông thường.
Năm 1973, Sàn giao dịch Quyền chọn Chicago (Chicago Board Options
Exchange) được thành lập đồng thời với việc ra đời của mô hình tính giá
quyền chọn Black Scholes của hai nhà bác học Mỹ: Fischer Black và Myron
Scholes. Với cơ sở khoa học này, hệ thống tài chính phái sinh đã trở nên hoàn
thiện hơn và được giao dịch rộng khắp trên toàn thế giới. Tại Sydney, giao
dịch phái sinh được diễn ra tại Sàn giao dịch Tương lai Sydney (Sydney
Futures Exchange) thành lập năm 1960; Tại Hongkong, giao dịch phái sinh ở
Sàn giao dịch Tương lai Hongkong (Hongkong Futures Exchange) thành lập
năm 1976.
13
Năm 1982, đánh dấu sự ra đời của Trung tâm giao dịch Tương lai và
Quyền chọn quốc tế (London International Financial Futures and Options
Exchange) tại London - Anh. Đây là trung tâm giao dịch lớn nhất của Châu
Âu với các dịch vụ kỳ hạn, tương lai và quyền chọn vô cùng đa dạng. Năm
quá khứ dần nhường chỗ cho các dịch vụ phái sinh phức tạp hơn, kết hợp
nhiều yếu tố hơn và đem lại lợi ích lớn hơn.
(Nguồn: Reuters - Derivatives Workbook, Ban KDV&TT BIDV tổng hợp)
1.1.2. Các dịch vụ tài chính phái sinh cơ bản của ngân hàng thương mại
1.1.2.1. Khái niệm dịch vụ tài chính phái sinh
Định nghĩa:
Đứng trên các góc độ khác nhau dịch vụ tài chính phái sinh có thể được
định nghĩa như sau:
- Dịch vụ tài chính phái sinh được hiểu là những dịch vụ được phát
hành trên cơ sở những dịch vụ tài chính đã có nhằm nhiều mục tiêu khác
nhau như phân tán rủi ro, bảo vệ lợi nhuận hoặc tạo ra lợi nhuận. Giá trị của
các dịch vụ tài chính phái sinh bắt nguồn từ một số công cụ cơ sở khác như
tỷ giá, thị giá cổ phiếu, trái phiếu, chỉ số chứng khoán hay lãi suất… (theo
taichinhviet.com.vn).
- Dịch vụ tài chính phái sinh là một tài sản có giá trị trong tương lai phụ
thuộc vào giá trị của một hay một số các tài sản tài chính cơ sở tại thời điểm hợp
đồng được ký kết. Nó được xây dựng trên cơ sở kết hợp hai hay nhiều hợp đồng
tài chính. (theo www.investopida.com).
Dịch vụ tài chính phái sinh là một hợp đồng thỏa mãn đồng thời ba đặc
điểm sau: i.Có giá trị thay đổi theo sự thay đổi của các yếu tố trên thị trường,
như lãi suất, tỷ giá hối đoái, giá cả hàng hóa hoặc giá chứng khoán; ii. Không
phải đầu tư tại thời điểm khởi đầu hợp đồng hoặc chỉ cần đầu tư ban đầu thấp
hơn so với các loại hợp đồng khác có các phản ứng tương tự đối với sự thay
đổi của các yếu tố thị trường; iii. Được thanh toán vào một ngày trong tương
lai. (theo vi.scribd.com).
Tóm lại, dịch vụ tài chính phái sinh có thể hiểu tổng quát như sau:
15
Dịch vụ tài chính phái sinh là hợp đồng tài chính giữa hai hay nhiều bên,
có giá trị phụ thuộc vào giá trị của một tài sản cơ bản. Nó là một công cụ tài
Hợp đồng quyền chọn
Hợp đồng hoán đổi
Phân loại theo tài sản cơ bản hình thành nên dịch vụ tài chính phái sinh
cũng bao gồm 4 loại sau:
Tài sản cơ bản là tiền gửi: Giao dịch lãi suất kỳ hạn (FRA); Hoán đổi
lãi suất (IRS - Interest Rate Swaps); Quyền chọn lãi suất (IRO - Interest Rate
Options); Giao dịch lãi suất tương lai (IRF - Interest Rate Futures); Hợp đồng
tiền gửi cơ cấu (SCD - Structure Currency Deposites).
Tài sản cơ bản là tiền tệ: Quyền chọn tiền tệ (CO - Currency Options);
Giao dịch mua bán kỳ hạn tiền tệ (Currency Forwards); Giao dịch mua bán
tương lai tiền tệ (Currency Futures); Hoán đổi tiền tệ chéo (CCS - Cross
Currency Swaps); Giao dịch kỳ hạn không chuyển tiền (NDF - Non Delivery
Forwards); Giao dịch quyền chọn không chuyển tiền (NDO - Non Deliverable
Options).
Tài sản cơ bản là chứng khoán, các giấy tờ có giá: Hợp đồng tương lai
và quyền chọn về các chỉ số (Index Options and Futures); Hợp đồng tương lai
và quyền chọn về chứng khoán (Stock Options and Futures).
Tài sản cơ bản là hàng hoá: Hoán đổi hàng hoá (Commodity Swaps);
Hợp đồng hàng hoá tương lai (Commodity Futures).
(Nguồn: Reuters - Derivatives Workbook, Ban KDV&TT BIDV tổng hợp)
1.1.2.2. Các dịch vụ tài chính phái sinh cơ bản của ngân hàng thương mại
a) Hợp đồng kỳ hạn
Định nghĩa:
Hợp đồng kỳ hạn là một công cụ (dịch vụ) tài chính phái sinh đơn giản
nhất. Đó là một thỏa thuận mua hoặc bán một tài sản (hàng hóa hoặc tài sản
tài chính) tại một thời điểm xác định trong tương lai (> 02 ngày so với ngày
giao dịch của hợp đồng) với một mức giá đã được xác định trước tại thời điểm