BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
HOÀNG THỊ BÍCH DIỆP THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ðỘNG CỦA VĂN PHÒNG ðĂNG KÍ QUYỀN SỬ
DỤNG ðẤT HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ
HOẠT ðỘNG CỦA VĂN PHÒNG ðĂNG KÍ QUYỀN SỬ
DỤNG ðẤT HUYỆN GIA LÂM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ ðẤT ðAI
MÃ SỐ : 60.85.01.03
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN ðÌNH BỒNG HÀ NỘI, 2013
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
i
ii
LỜI CẢM ƠN
ðể hoàn thành ñược Luận văn này, trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn
TS. Nguyễn ðình Bồng ñã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực
hiện ñề tài.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn sự góp ý chân thành của các Thầy, Cô
giáo Khoa Quản lý ñất ñai, Ban Quản lý ðào tạo - Trường ðại học Nông
nghiệp Hà Nội ñã tạo ñiều kiện thuận lợi cho tôi thực hiện ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ủy ban nhân dân huyện Gia Lâm, phòng
Tài nguyên và Môi trường huyện Gia Lâm, Văn phòng ñăng ký quyền sử
dụng ñất huyện Gia Lâm ñã giúp ñỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu, thực
hiện ñề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn những người thân trong gia ñình và ñồng
nghiệp ñã khích lệ, tạo những ñiều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt quá trình
thực hiện ñề tài này.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2013
Tác giả Hoàng Thị Bích Diệp
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
iii
MỤC LỤC
1.2.4. Mối quan hệ giữa VPðK với cơ quan ñăng ký ñất ñai và chính
quyền ñịa phương 19
1.3. Mô hình tổ chức ñăng ký ñất ñai, bất ñộng sản ở một số nước 20
1.3.1. Australia: ðăng ký quyền (hệ thống Toren). 20
1.3.2. Cộng hòa Pháp 21
1.3.3. Thụy ðiển 24
1.4. Thực trạng hoạt ñộng của Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất ở
nước ta 25
1.4.1. Tình hình thành lập 25
1.4.2 Cơ cấu tổ chức của Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất 27
1.4.3. Nguồn nhân lực của Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất 27
1.4.4. Chức năng, nhiệm vụ của Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng ñất 28
1.4.5. Tình hình triển khai thực hiện các nhiệm vụ của VPðK 31
CHƯƠNG 2. ðỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG
PHÁP NGHIÊN CỨU 34
2.1. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 34
2.1.1. ðối tượng nghiên cứu 34
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu 34
2.2. Nội dung nghiên cứu 34
2.2.1. ðiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, tình hình quản lý và sử dụng ñất ñai của
huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội 34
2.2.2. Thực trạng tình hình hoạt ñộng của Văn phòng ñăng ký quyền sử dụng
ñất huyện Gia Lâm. 34
2.2.3. ðánh giá chung về hoạt ñộng của Văn phòng ñăng ký quyền sử
dụng ñất. 34
2.2.4. Nguyên nhân làm hạn chế hiệu quả hoạt ñộng của Văn phòng
ñăng ký quyền sử dụng ñất. 34
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
v
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vi
3.3.5. Nhận xét 75
3.4. Nguyên nhân làm hạn chế hiệu quả hoạt ñộng của Văn phòng ñăng
ký quyền sử dụng ñất. 76
3.4.1. Chính sách pháp luật ñất ñai 76
3.4.2. Chức năng, nhiệm vụ 76
3.4.3. Tổ chức, cơ chế hoạt ñộng 78
3.4.4. ðối tượng giải quyết 78
3.5. ðề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt ñộng của Văn phòng
ñăng ký quyền sử dụng ñất. 79
3.5.1. Giải pháp về chính sách pháp luật 79
3.5.2. Giải pháp về tổ chức 79
3.5.3. Giải pháp về nhân lực 80
3.5.4. Giải pháp về kỹ thuật, nghiệp vụ 80
3.5.5. Giải pháp về ñầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật 81
3.5.6. Giải pháp về cơ chế 81
KẾT LUẬN VÀ ðỀ NGHỊ 82
Kết luận 82
ðề nghị 83
TÀI LIỆU THAM KHẢO 84
PHỤ LỤC 86
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
vii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
3.7: Kết quả thu từ dịch vụ công của VPðKQSDð huyện Gia Lâm giai
ñoạn 2005-2012 71
3.8: Mức ñộ công khai thủ tục hành chính 72
3.9 ðánh giá tiến ñộ giải quyết hồ sơ của VPðK 74 Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
ix
DANH MỤC BIỂU
STT Tên biểu Trang
3.1: Cơ cấu ñất ñai năm 2012 của huyện Gia Lâm 48
3.2: So sánh số GCN kê khai và số GCN ñã cấp năm 2012 59
MỞ ðẦU
1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là nguồn tài nguyên quan trọng của mỗi quốc gia, là tài sản lớn
của nhiều hộ gia ñình, cá nhân, tổ chức. Vì vậy, trong ñời sống hàng ngày, các
quan hệ ñất ñai luôn diễn ra và ñược nhiều cá nhân, hộ gia ñình, tổ chức, cá
nhân quan tâm.
Việc ñăng kí nhà nước về ñất ñai có ý nghĩa vô cùng to lớn. Không những
lợi ích của nhà nước ñược ñảm bảo mà còn bảo vệ ñược lợi ích cộng ñồng, lợi
ích công dân. Lợi ích ñối với nhà nước và xã hội: Phục vụ thu thuế sử dụng ñất,
thuế tài sản, thuế sản xuất nông nghiệp, thuế chuyển nhượng, cung cấp tư liệu
phục vụ các chương trình cải cách ñất ñai, bản thân việc triển khai một hệ thống
ñăng kí ñất ñai cũng là một cải cách pháp luật. Ngoài ra, ñăng kí ñất ñai còn
phục vụ giám sát giao dịch ñất ñai, phục vụ quy hoạch, phục vụ quản lý trật tự trị
an. Lợi ích ñối với công dân: Tăng cường sự an toàn về chủ quyền ñối với bất
ñộng sản, khuyến khích ñầu tư cá nhân, mở rộng khả năng vay vốn thế chấp, hỗ
trợ các giao dịch về bất ñộng sản, giảm tranh chấp ñất ñai…
Luật ðất ñai 2003 ra ñời cùng với việc thực hiện cải cách hành chính theo
chế ñộ “một cửa”, các cấp, các ngành ñã có nhiều nỗ lực trong việc ñơn giản
hóa các thủ tục hành chính liên quan ñến ñất ñai ñối với các ñối tượng sử dụng
ñất. Việc ñăng kí ñất ñai cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất ñược thực
hiện công khai minh bạch hơn, giảm chi phí và thời gian cho tổ chức, công dân
khi có nhu cầu giao dịch. Công nghệ thông tin, và trình ñộ của cán bộ làm việc
tại cơ quan ñăng kí ñất ñai các cấp từng bước ñược nâng cao ñã phát huy hiệu
quả của cải cách hành chính trong lĩnh vực này. Tuy nhiên việc cung ứng các
dịch vụ về ñăng kí, cấp giấy chứng nhận nhà ñất vẫn là một trong những vấn ñề
bức xúc ñối với người sử dụng ñất.
Huyện Gia Lâm thuộc thành phố Hà Nội là một huyện ñồng bằng, cách
trung tâm thủ ñô 12 km, là cửa ngõ phía ðông Bắc thành phố Hà Nội, có
- Những kiến nghị ñưa ra phải có tính khả thi, phù hợp với ñịa bàn huyện.
- Kết quả nghiên cứu phải ñảm bảo cơ sở khoa học và thực tiễn.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ðĂNG KÍ ðẤT ðAI VÀ VĂN
PHÒNG ðĂNG KÍ QUYỀN SỬ DỤNG ðẤT
1.1. ðất ñai, bất ñộng sản, thị trường bất ñộng sản
1.1.1 ðất ñai
ðất ñai là tài nguyên không thể tái tạo, là tài sản vô cùng quý giá của
mỗi quốc gia với vai trò, ý nghĩa ñặc trưng: ñất ñai là nơi ở, nơi xây dựng
cơ sở hạ tầng của con người và là tư liệu sản xuất.
Về mặt thổ nhưỡng, ñất là vật thể thiên nhiên có cấu tạo ñộc lập, ñược
hình thành do kết quả tác ñộng của nhiều yếu tố: khí hậu, ñịa hình, ñá mẹ,
sinh vật và thời gian. Giá trị tài nguyên ñất ñược ño bằng số lượng diện
tích và ñộ phì. Winkler
(1968)
xem ñất như một vật thể sống vì trong nó có
chứa nhiều sinh vật: vi khuẩn, nấm, tảo, thực vật, ñộng vật,… do ñó ñất cũng
tuân thủ những quy luật sống, ñó là: phát sinh, phát triển, thoái hóa và già cỗi.
Tùy thuộc vào thái ñộ của con người ñối với ñất mà ñất có thể trở nên phì
nhiêu hơn, cho năng suất cây trồng cao hơn hoặc ngược lại. [Winkler
(1968)]
Cũng cách nhìn nhận như vậy, các nhà sinh thái học còn cho rằng ñất là
một “vật mang” (carrier) của tất cả các hệ sinh thái tồn tại trên trái ñất. Như vậy,
Nga, ðiều 94, 96 Luật Dân sự Cộng hoà Liên bang ðức…). Tuy nhiên, pháp
luật của mỗi nước cũng có những nét ñặc thù riêng.
Bộ luật Dân sự năm 2005 của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam, tại ðiều 174 có quy ñịnh: “Bất ñộng sản là các tài sản bao gồm: ðất
ñai; Nhà, công trình xây dựng gắn liền với ñất ñai, kể cả các tài sản gắn liền
với nhà, công trình xây dựng ñó; Các tài sản khác gắn liền với ñất ñai; Các
tài sản khác do pháp luật quy ñịnh”. [16]
Các quy ñịnh về bất ñộng sản trong pháp luật của Việt Nam là khái niệm
mở. Bất ñộng sản bao gồm ñất ñai, vật kiến trúc và các bộ phận không thể tách
rời khỏi ñất ñai và vật kiến trúc. Bất ñộng sản có những ñặc tính sau ñây: có vị
trí cố ñịnh, không di chuyển ñược, tính lâu bền, tính thích ứng, tính dị biệt, tính
chịu ảnh hưởng của chính sách, tính phụ thuộc vào năng lực quản lý, tính ảnh
hưởng lẫn nhau.
1.1.3. Thị trường bất ñộng sản
Thị trường bất ñộng sản có thể ñược ñịnh nghĩa là cơ chế trong ñó hàng
hoá và dịch vụ bất ñộng sản ñược trao ñổi, trong ñó có sự can thiệp của chính
phủ và hệ thống chính trị vào thị trường, cũng như nhu cầu và mong muốn
của những người tham gia trên thị trường.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
5
Thị trường bất ñộng sản chịu chi phối bởi các quy luật kinh tế hàng hóa cơ
bản như các quy luật cung - cầu, giá trị, cạnh tranh. Thị trường bất ñộng sản
cũng giống như mọi thị trường khác, phân bổ hàng hoá bằng sử dụng cơ chế
giá cả. Trong một số trường hợp, chính phủ sẽ quyết ñịnh việc phân bổ nguồn
lực. Việc thực hiện kiểm soát sử dụng ñất trong những quy ñịnh liên quan ñến
các khu quy hoạch có thể ñược coi là một trong những loại phân bổ này.
Thị trường bất ñộng sản kết nối cung và cầu ñối với bất ñộng sản. Thị
nghiệp, thuế chuyển nhượng;
+ Giám sát giao dịch ñất ñai, hỗ trợ hoạt ñộng của thị trường bất ñộng sản;
+ Phục vụ quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất, giao ñất, thu hồi ñất;
+ Cung cấp tư liệu phục vụ các chương trình cải cách ñất ñai, bản thân
việc triển khai một hệ thống ñăng ký ñất ñai cũng là một cải cách pháp luật;
+ ðảm bảo an ninh kinh tế, trật tự xã hội;
- Lợi ích ñối với công dân:
+ Tăng cường sự an toàn về chủ quyền ñối với bất ñộng sản;
+ Khuyến khích ñầu tư cá nhân;
+ Mở rộng khả năng vay vốn xã hội.
1.1.5. Cơ sở ñăng ký ñất ñai, bất ñộng sản
1.1.5.1 Hồ sơ ñất ñai, bất ñộng sản
Hồ sơ ñất ñai và bất ñộng sản (ở Việt Nam gọi là hồ sơ ñịa chính) là tài
liệu chứa ñựng thông tin liên quan tới thuộc tính, chủ quyền và chủ thể có chủ
quyền ñối với ñất ñai, bất ñộng sản. Hồ sơ ñất ñai, bất ñộng sản ñược lập ñể
phục vụ cho lợi ích của nhà nước và phục vụ quyền lợi của công dân.
(1) ðối với Nhà nước: ñể thực hiện việc thu thuế cũng như ñảm bảo cho
việc quản lý, giám sát, sử dụng và phát triển ñất ñai một cách hợp lý và hiệu quả.
(2) ðối với công dân, việc lập hồ sơ ñảm bảo cho người sở hữu, người
sử dụng có các quyền thích hợp ñể họ có thể giao dịch một cách thuận lợi,
nhanh chóng, an toàn và với một chi phí thấp.
1.1.5.2 Nguyên tắc ðăng ký ñất ñai, bất ñộng sản
ðăng ký ñất ñai, bất ñộng sản dựa trên những nguyên tắc:
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
7
- Nguyên tắc ñăng nhập hồ sơ;
- Nguyên tắc ñồng thuận;
- Nguyên tắc công khai;
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
8
1.1.6. ðăng ký pháp lý ñất ñai, bất ñộng sản
1.1.6.1. ðăng ký văn tự giao dịch
- Giao dịch ñất ñai là phương thức mà các quyền, lợi ích và nghĩa vụ
liên quan ñến ñất ñai ñược chuyển từ chủ thể này sang chủ thể khác, bao gồm
thế chấp, nghĩa vụ, cho thuê, quyết ñịnh phê chuẩn, tuyên bố ban tặng, văn
kiện phong tặng, tuyên bố từ bỏ quyền lợi, giấy sang nhượng và bất cứ sự bảo
ñảm quyền nào khác. Trên thực tế các giao dịch pháp lý về bất ñộng sản rất ña
dạng trong khuôn khổ các phương thức chuyển giao quyền. ðó có thể là một
giao dịch thuê nhà ñơn giản, thuê nhượng dài hạn, phát canh thu tô dài hạn,
thuê danh nghĩa kèm thu lãi, cho quyền ñịa dịch, thế chấp và các quyền khác,
ñặc biệt là hình thức giao dịch phổ thông nhất là mua bán bất ñộng sản.
- Văn tự giao dịch là một văn bản viết mô tả một vụ giao dịch ñộc lập,
nó thường là các văn bản hợp ñồng mua bán, chuyển nhượng hoặc các thoả
thuận khác về thực hiện các quyền hoặc hưởng thụ những lợi ích trên ñất hoặc
liên quan tới ñất. Các văn tự này là bằng chứng về việc một giao dịch nào ñó
ñã ñược thực hiện, nhưng các văn tự này không phải là bằng chứng về tính
hợp pháp của các quyền ñược các bên ñem ra giao dịch. Văn tự mua bán có
thể không có người làm chứng, có thể có người làm chứng, có thể do người
ñại diện chính quyền xác nhận. Tuy nhiên, văn tự trên không thể là bằng
chứng pháp lý về việc bên bán có quyền sở hữu hoặc sử dụng hợp pháp ñối
với nhà và ñất ñem ra mua bán.
- ðăng ký văn tự giao dịch là hình thức ñăng ký với mục ñích phục vụ
các giao dịch, chủ yếu là mua bán bất ñộng sản. Hệ thống ñăng ký văn tự giao
dịch là một hệ thống ñăng ký mà ñối tượng ñăng ký là bản thân các văn tự
giao dịch. Khi ñăng ký, các văn tự giao dịch có thể ñược sao chép nguyên văn
hoặc trích sao những nội dung quan trọng vào sổ ñăng ký.
Do tính chất và giá trị pháp lý của văn tự giao dịch, dù ñược ñăng ký
ñăng ký cho toàn bộ ñất nông nghiệp và một phần diện tích ñất thuộc khu
dân cư nông thôn.
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
10
1.2.1.2. Từ khi có Luật ðất ñai 1988 ñến 1993
Luật ðất ñai năm 1988 quy ñịnh "Khi ñược cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền giao ñất, cho phép chuyển quyền sử dụng, thay ñổi mục ñích sử dụng
hoặc ñang sử dụng ñất hợp pháp mà chưa ñăng ký phải xin ñăng ký ñất ñai tại
cơ quan Nhà nước - Ủy ban nhân dân cấp huyện và Uỷ ban nhân dân cấp xã,
giữ sổ ñịa chính, vào sổ ñịa chính cho người SDð và tự mình ñăng ký ñất
chưa sử dụng vào sổ ñịa chính".
- Tổng cục Quản lý Ruộng ñất ñã ban hành Quyết ñịnh số 201-
Qð/ðKTK ngày 14/7/1989 về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất và
Thông tư số 302/TT-ðKTK ngày 28/10/1989 hướng dẫn thực hiện Quyết
ñịnh số 201-Qð/ðKTK ñã tạo ra một sự chuyển biến lớn về chất cho hệ thống
ñăng ký ñất ñai của Việt Nam.
Thời kỳ này do ñất ñai ít biến ñộng, Nhà nước nghiêm cấm việc mua, bán,
lấn chiếm ñất ñai, phát canh thu tô dưới mọi hình thức và với phương thức
quản lý ñất ñai theo cơ chế bao cấp hoạt ñộng ñăng ký ñất ñai ít phức tạp.
1.2.1.3. Từ khi có Luật ðất ñai năm 1993 ñến năm 2003
- Luật ðất ñai năm 1993 quy ñịnh "ðăng ký ñất ñai, lập và quản lý sổ ñịa
chính, quản lý các hợp ñồng sử dụng ñất, thống kê, kiểm kê ñất ñai, cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng ñất"; "Người ñang sử dụng ñất tại xã, phường, thị
trấn nào thì phải ñăng ký tại xã, phường, thị trấn ñó - Ủy ban nhân dân xã,
phường, thị trấn lập và quản lý sổ ñịa chính, ñăng ký vào sổ ñịa chính ñất
chưa sử dụng và sự biến ñộng về việc sử dụng ñất"
- Thời kỳ này ñánh dấu sự chuyển ñổi của nền kinh tế sau 7 năm thực
hiện ñường lối ñổi mới của ðảng. Vì vậy ñất ñai (quyền sử dụng ñất) tuy chưa
loại giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở
và quyền sử dụng ñất ở, giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, giấy chứng
nhận quyền sở hữu công trình xây dựng ñã cấp tách biệt ñối với quyền sử
dụng ñất và tài sản gắn liền với ñất trước ñây; và giao cho cơ quan quản lý tài
nguyên và môi trường làm ñầu mối tiếp nhận hồ sơ và thực hiện các thủ tục
trình Ủy ban nhân dân cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất. Như vậy, hình
thức Nhà nước ghi nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng ñối với bất ñộng sản là
ñất và tài sản gắn liền với ñất ñã ñược thể hiện thống nhất trong một mẫu giấy
Trường ðại Học Nông Nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sĩ khoa học nông nghiệp
12
chứng nhận. Sự thay ñổi nói trên không chỉ khắc phục ñược tình trạng tồn tại
nhiều loại giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng ñối với bất ñộng sản
ñã và ñang gây nhiều khó khăn cho tổ chức, cá nhân trong quá trình thực hiện
các quyền liên quan ñến bất ñộng sản mà còn ñược kỳ vọng là bước tiến mới
trong việc cải thiện tính minh bạch về tình trạng pháp lý của bất ñộng sản. Bởi
lẽ, việc ghi nhận thống nhất các thông tin về người sử dụng ñất, chủ sở hữu
bất ñộng sản, hiện trạng thửa ñất, tài sản gắn liền với ñất, các biến ñộng liên
quan ñến quyền sử dụng ñất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với ñất trong một
mẫu giấy chứng nhận mới này là tiền ñề quan trọng trong việc tạo lập cuốn
"lý lịch pháp lý" ñầy ñủ về bất ñộng sản. Với ý nghĩa ñó, dữ liệu thông tin về
bất ñộng sản là ñất và tài sản gắn liền với ñất sẽ không còn bị thể hiện một
cách "cát cứ", thiếu thống nhất và ñồng bộ như trước ñây. Mức ñộ minh bạch
vì thế mà ñược kỳ vọng có sự cải thiện ñáng kể.
Luật dành riêng một chương quy ñịnh các thủ tục hành chính trong
quản lý và sử dụng ñất ñai theo phương châm tạo ñiều kiện thuận lợi nhất
cho người sử dụng ñất hợp pháp thực hiện ñầy ñủ quyền và nghĩa vụ sử
dụng ñất của mình. Theo Luật sửa ñổi bổ sung một số ñiều liên quan ñến
Luật ñầu tư xây dựng cơ bản ñặc biệt là tinh thần của Nghị ñịnh
phủ về việc phê duyệt Chương trình tổng thể cải cách hành chính Nhà nước
giai ñoạn 2001-2010 với mục tiêu xây dựng nền hành chính dân chủ trong
sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp, hiện ñại hóa, nhiệm vụ này ñược xác ñịnh là
một trong 3 giải pháp cơ bản ñể thực hiện chiến lược phát triển kinh tế.
- Quyết ñịnh số 181/2003/Qð-TTg ngày 04-9-2003 của Thủ tướng Chính
phủ ban hành quy chế thực hiện cơ chế "một cửa" tại các cơ quan hành chính
Nhà nước ở ñịa phương.
1.2.2.2. Cơ sở pháp lý về tổ chức và hoạt ñộng của VPðK
- Luật ðất ñai năm 2003 quy ñịnh:
"Việc ñăng ký quyền sử dụng ñất ñược thực hiện tại VPðK trong các
trường hợp: người ñang sử dụng ñất chưa ñược cấp giấy chứng nhận quyền sử