BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO
TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ
NẴNG
NGUYỄN KHOA TÂN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN
ĐẦU TƢ XÂY DỰNG CƠ BẢN CỦA NHÀ NƢỚC
TẠI TỈNH QUẢNG BÌNH Chuyên ngành : Kinh tế phát
tri
ể
n
Mã số: 60.31.05 LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH T
Ế Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS Đào Hữu Hoà MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu: 2
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu 3
4. Phƣơng pháp nghiên cứu 3
5. Cấu trúc của luận văn 4
6. Tổng quan tài liệu 5
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ XDCB
BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC 8
1.1. KHÁI NIỆM, VAI TRÒ CỦA NSNN VÀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ
XDCB BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC 8
1.1.1. Khái niệm nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc 8
1.1.2. Khái niệm, vai trò của vốn đầu tƣ XDCB bằng nguồn vốn NSNN11
1.1.3. Quản lý nhà nƣớc đối với các dự án vốn đầu tƣ XDCB bằng
nguồn vốn NSNN 17
1.2. NỘI DUNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ XDCB BẰNG
NGUỒN VỐN NSNN 20
1.2.1. Công tác lập và kế hoạch vốn đầu tƣ 20
QUẢNG BÌNH 44
2.2.1. Những kết quả đạt đƣợc 44
2.2.2. Những hạn chế 59
2.2.3 Những nguyên nhân hạn chế 74
CHƢƠNG 3: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ
XDCB BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH QUẢNG BÌNH 81
3.1. CƠ SỞ TIỀN ĐỀ CHO VIỆC ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 81
3.1.1. Cơ sở pháp lý 81
3.1.2. Quy hoạch đầu tƣ phát triển tỉnh Quảng Bình đến năm 2020 82
3.1.3. Quan điểm, phƣơng hƣớng hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu
tƣ XDCB bằng nguồn vốn ngân sách 84
3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ
XDCB BẰNG NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH 91
3.2.1. Hoàn thiện công tác lập dự án, lập kế hoạch vốn đầu tƣ 91
3.2.2. Nâng cao chất lƣợng thẩm định và phê duyệt dự án đầu tƣ 97
3.2.3. Tăng cƣờng công tác quản lý lựa chọn nhà thầu 99
3.2.4. Nâng cao chất lƣợng kiểm soát thanh toán vốn đầu tƣ XDCB 100
3.2.5. Đẩy nhanh công tác quyết toán VĐT 102
3.2.6. Tăng cƣờng công tác thanh tra, giám sát 104
3.2.7. Một số giải pháp khác 105
KẾT LUẬN 109
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN
PHỤ LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
VIẾT TẮT
NGHĨA
CNH-HĐH
Ngân sách trung ƣơng
ĐTXDCB
Đầu tƣ xây dựng cơ bản
DANH MỤC CÁC BẢNG Số bảng
Tên bảng
Trang
Bảng 2.1
Nguồn vốn đầu tƣ phát triển toàn xã hội Tỉnh Quảng
Bình thời kỳ 2008 - 2012
38
Bảng 2.2
Cơ cấu vốn đầu tƣ phát triển thời kỳ 2008 - 2012 phân
theo ngành kinh tế
39
Bảng 2.3
Vốn đầu tƣ XDCB của tỉnh Quảng Bình qua các năm
40
Bảng 2.4
Thu – chi ngân sách tỉnh Quảng Bình qua các năm.
41
Bảng 2.5
Kết quả thực hiện công tác ĐT XDCB giai đoạn 2008
– 2012
47
Bảng 2.6
Tỷ lệ phân bổ vốn cho các dự án
48
69
Bảng 2.15
Dự án hoàn thành chƣa đƣợc quyết toán qua các năm
2008-2012
71
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản từ ngân sách nhà nƣớc (NSNN) là một
nguồn lực hết sức quan trọng của Quốc gia đối với sự phát triển kinh tế -xã
hội của cả nƣớc cũng nhƣ của từng địa phƣơng. Nguồn vốn này không những
góp phần quan trọng tạo lập cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế, mà còn
có định hƣớng đầu tƣ, góp phần quan trọng vào việc thực hiện những vấn đề
xã hội, bảo vệ môi trƣờng Do có vai trò quan trọng nhƣ vậy nên từ lâu, quản
lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản (XDCB) từ NSNN đã đƣợc chú trọng đặc biệt,
nhiều nội dung quản lý nguồn vốn này đã đƣợc hình thành; từ việc ban hành
pháp luật, xây dựng và thực hiện cơ chế, chính sách quản lý đến việc xây
dựng quy trình, thủ tục cấp phát và quản lý vốn.
Đầu tƣ XDCB từ NSNN là một hoạt động đầu tƣ vô cùng quan trọng, tạo
ra hệ thống cơ sở hạ tầng phục vụ cho sự phát triển KT-XH, là tiền đề cơ bản
để thực hiện công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nƣớc. Quản lý vốn đầu tƣ
XDCB từ NSNN là một hoạt động quản lý kinh tế đặc thù, phức tạp và luôn
luôn biến động nhất là trong điều kiện môi trƣờng pháp lý, các cơ chế chính
sách quản lý kinh tế còn chƣa hoàn chỉnh thiếu đồng bộ và luôn thay đổi nhƣ ở
nƣớc ta hiện nay.
Tuy nhiên bên cạnh những thành tựu đã đạt đƣợc trong công tác quản
lý vốn đầu tƣ XDCB cũng còn có nhiều bất cập nhƣ: cơ chế chính sách chƣa
đồng bộ, công tác kiểm tra giám sát đầu tƣ chƣa hợp lý, tình trạng lãng phí,
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về đầu tƣ và quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ
nguồn NSNN, kinh nghiệm một số địa phƣơng trong và ngoài nƣớc.
3
- Làm rõ thực trạng về đầu tƣ và quản lý đầu tƣ XDCB bằng nguồn
NSNN ở tỉnh Quảng Bình trong thời gian qua, làm rõ những kết quả đạt đƣợc,
chỉ rõ những hạn chế và tìm ra những nguyên nhân chủ yếu.
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tƣ
XDCB của NSNN ở tỉnh Quảng Bình trong thời gian đến.
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu:
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận và thực tiễn
về vốn đầu tƣ và công tác quản lý vốn đầu tƣ XDCB của NSNN ở tỉnh Quảng
Bình; các chủ đầu tƣ sử dụng vốn NSNN.
3.2. Phạm vi nghiên cứu:
+ Vốn đầu tƣ XDCB của NSNN ở tỉnh Quảng Bình (nghiên cứu vốn
đầu tƣ XDCB tập trung, vốn TPCP).
+ Thời gian đánh giá thực trạng từ năm 2008-2012.
+ Các giải pháp đề xuất đến năm 2020
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Để đạt đƣợc mục đích nghiên cứu mà đề tài đặt ra, trong quá trình thực
hiện luận văn tôi dự kiến sử dụng các phƣơng pháp sau:
4.1. Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
Đây là phƣơng pháp chung nhất để nhận thức bản chất của các sự vật,
hiện tƣợng tự nhiên, kinh tế, xã hội. Yêu cầu của phƣơng pháp này là khi
nghiên cứu các sự vật hiện tƣợng không phải trong trạng thái riêng rẻ, cô lập;
mà phải đặt chúng trong mối quan hệ bản chất của các sự vật hiện tƣợng;
không phải trong trạng thái tĩnh, mà trong sự phát triển từ thấp đến cao, trong
sự chuyển biến từ số lƣợng sang chất lƣợng mới, từ quá khứ đến hiện tại và
bằng nguồn vốn NSNN trên dịa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2008-2012.
5
- Chƣơng 3: Hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tƣ xây dựng cơ bản
bằng nguồn vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.
6. Tổng quan tài liệu
Việc quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN trên địa bàn cả nƣớc, đã có
một số đề tài, bài viết đƣợc một số tác giả bàn đến, nhƣ:
Theo Nguyễn Ngọc Định (1996), "Quản lý và nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn đầu tư XDCB ở Việt Nam" đề tài luận án phó tiến sĩ khoa học; tác
giả đã đề cập đến vấn đề quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ
XDCB ở Việt Nam nƣớc có vai trò quan trọng trong việc phát triển kinh tế, xã
hội, tạo động lực thúc đẩy phát đất nƣớc, làm thay đổi cơ bản về năng lực của
cả hệ thống, góp phần quan trọng tạo ra sự tăng trƣởng cao và ổn định về kinh
tế.
Phan Thanh Mão (2003), "Giải pháp tài chính nhằm nâng cao hiệu quả
vốn đầu tư XDCB từ ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Nghệ An" đề tài
luận án tiến sĩ đã khẳng định các giải pháp tài chính có vai trò quan trọng
nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tƣ XDCB từ ngân sách nhà nƣớc.
Tác giả Nguyễn Mạnh Đức, " Hoàn thiện cơ chế quản lý nhằm nâng
cao hiệu quả quản lý đầu tư XDCB ở Việt Nam " đề tài luận án phó tiến sĩ
khoa học đƣợc tác giả quan tâm nghiên cứu rất kỹ, để nâng cao hiệu quả đầu
tƣ cần định hƣớng và có thể chế cụ thể theo hƣớng đảm bảo tính thống nhất;
đồng thời tăng cƣờng kỹ cƣơng trong đầu tƣ, nâng cao năng lực quản lý đầu
tƣ, hiệu lực và hiệu quả công tác giám sát, đánh giá hiệu quả đầu tƣ.
Theo tác giả Nguyễn Công Nghiệp (2009), "Nâng cao hiệu quả quản lý
vốn đầu tư từ NSNN ở Việt Nam", Đề tài khoa học cấp Nhà nƣớc, Bộ Tài
chính, Hà Nội. Tác giả khẳng định để nâng cao hiệu quả quản lý vốn đầu tƣ từ
NSNN ở Việt Nam thì cần phải chú ý đến những vấn đề sau, đó là: phải đảm
bảo quy hoạch đầu tƣ, nhằm xác định lĩnh vực cần đầu tƣ, nhu cầu vốn đầu tƣ;
7
chỉ ra những giải pháp cần chấn chỉnh chấn chỉnh công tác quản lý vốn đầu tƣ
và xử lý nợ XDCB nhƣ: Tình trạng phê duyệt nhiều dự án quá khả năng cân
đối vốn, dẫn đến phân bổ vốn dàn trải, kéo dài thời gian thi công, gây lãng phí
thất thoát, cùng với nợ đọng xây dựng cơ bản chƣa đƣợc xử lý triệt để đã và
đang ảnh hƣởng xấu đến an toàn nợ công và tăng trƣởng kinh tế bền vững.
Hầu hết các công trình trên đã đề cập khá toàn diện, khái quát hoặc đi
vào phân tích từng mặt, từng lĩnh vực của vấn đề công tác quản lý vốn đầu tƣ
xây dựng cơ bản. Tuy nhiên, chƣa có một công trình, một tác giả nào nghiên
cứu cụ thể vấn đề hoàn thiện công tác quản lý vốn đầu tƣ XDCB bằng nguồn
vốn NSNN ở tỉnh Quảng Bình, nơi có những đặc thù riêng về lịch sử, văn
hóa, điều kiện tự nhiên cũng nhƣ những tiềm năng, thế mạnh và cả những tồn
tại thực tế riêng vốn có của tỉnh Quảng Bình, nhƣ tác giả sẽ thực hiện trong
luận văn này
8
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ XDCB BẰNG
NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
1.1. KHÁI NIỆM, VAI TRÒ CỦA NSNN VÀ QUẢN LÝ VỐN ĐẦU TƢ
XDCB BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƢỚC
1.1.1. Khái niệm nguồn vốn ngân sách nhà nƣớc
a. Khái niệm ngân sách nhà nước
Ngân sách Nhà nƣớc (NSNN) là phạm trù kinh tế và là phạm trù lịch
sử. Sự hình thành và phát triển của NSNN gắn liền với sự xuất hiện và phát
triển của kinh tế hàng hoá - tiền tệ trong những phƣơng thức sản xuất của các
cộng đồng và Nhà nƣớc của từng cộng đồng. Nói cách khác, sự tồn tại của
kinh tế hàng hoá - tiền tệ là những tiền đề cho sự phát sinh, tồn tại và phát
triển của NSNN.
NSNN luôn gắn liền với Nhà nƣớc, nó đƣợc dùng để chỉ các khoản thu
pháp luật".
Do NSNN gồm ngân sách trung ƣơng và ngân sách địa phƣơng, trong
đó chi NSNN cấp tỉnh thuộc nhiệm vụ chi của ngân sách địa phƣơng, bao
gồm: Chi đầu tƣ phát triển (ĐTPT); Chi thƣờng xuyên; Chi trả nợ gốc và lãi
các khoản tiền huy động cho đầu tƣ; Chi bổ sung quỹ dự trữ tài chính cấp
tỉnh; Chi bổ sung cho ngân sách cấp dƣới. Trong đó chi cho ĐTPT luôn là
một khoản mục chi quan trọng trong chi NSNN của Chính phủ Việt Nam
trong những năm qua.
10
"Chi ngân sách nhà nƣớc là một bộ phận trong cơ cấu NSNN. theo từ
điển giải thích thuật ngữ luật học thì chi NSNN là hoạt động của cơ quan nhà
nƣớc có thẩm quyền phân phối và sử dụng quỹ NSNN" [3]
c. Vốn đầu tư từ ngân sách nhà nước
Vốn đầu tƣ từ ngân sách là một bộ phận cấu thành quan trọng của hoạt
động chi ngân sách. Nó chính là nguồn tài chính do NSNN chi ra để thực hiện
nhiệm vụ đầu tƣ phát triển trong xã hội. Nếu xét trên tổng thể nền kinh tế thì
nguồn vốn ĐTPT từ NSNN (I
g
) đƣợc xác định theo công thức sau:
I
g
= (T – C
g
) + F
g
Trong đó:
- T: là các khoản thu của khu vực nhà nƣớc.
- C
g
dụng nhằm mang lại hiệu quả trong tƣơng lai.
Nội dung của vốn đầu tƣ bao gồm:
Thứ nhất: Chi phí mua sắm các tài sản cố định gồm: máy móc thiết bị,
đất đai, nhà xƣởng, bí quyết công nghệ.
Thứ hai: chi phí mua sắm các tài sản lƣu động và dự trữ tiền mặt để
thanh toán hay trả lƣơng (hay còn gọi là vốn lƣu động).
Thứ ba: các chi phí cho quá trình chuẩn bị đầu tƣ nhƣ chi phí dùng để
khảo sát, lập dự án, làm các thủ tục cấp phép; chi phí cho quá trình thực hiện
đầu tƣ
Hoạt động đầu tƣ XDCB thực hiện bằng nhiều nguồn vốn: vốn đầu tƣ
của Nhà nƣớc, vốn đầu tƣ của doanh nghiệp, vốn đầu tƣ của tƣ nhân, vốn đầu
tƣ của nƣớc ngoài. Trong đó nguồn vốn từ NSNN có vai trò và ý nghĩa hết
sức quan trọng.
Vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN là việc sử dụng một phần vốn tiền tệ đã
tập trung vào NSNN để đầu tƣ xây dựng cơ sở hạ tầng KT-XH, phát triển sản
xuất nhằm thực hiện mục tiêu ổn định và tăng trƣởng kinh tế.
Căn cứ vào khoản mục chi phí, vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN đƣợc cấu
12
thành:
- Vốn xây lắp: Vốn dùng để chi phí xây dựng các công trình, hạng mục
công trình, chi phí phá và tháo dỡ các vật kiến trúc cũ, chi phí san lấp mặt
bằng xây dựng, chi phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ
thi công, nhà tạm tại hiện trƣờng để ở và điều hành thi công.
- Vốn thiết bị: Vốn dùng để chi phí mua sắm thiết bị công nghệ, chi phí
đào tạo và chuyển giao công nghệ (nếu có), chi phí lắp đặt, thí nghiệm, hiệu
chỉnh, chi phí vận chuyển, bảo hiểm, thuế và các loại phí liên quan khác.
- Vốn khác: Vốn dùng cho các chi phí quản lý dự án, chi phí tƣ vấn đầu
tƣ xây dựng và chi phí khác, bao gồm:
Mức tăng GDP =
Hoặc có thể tính hệ số ICOR theo phƣơng pháp thứ hai:
ICOR =
Trong đó: Iv: Tỷ lệ vốn đầu tư so với tổng sản phẩm trong nước
Ig: Tốc độ tăng tổng sản phẩm trong nước
Theo phƣơng pháp này, để tăng thêm 1% tổng sản phẩm trong
nƣớc, phải tăng tỷ lệ vốn đầu tƣ so với GDP là bao nhiêu %. Kết quả nghiên
cứu của các nhà kinh tế cho thấy, muốn giữ tốc độ tăng trƣởng ở mức trung
bình thì tỷ lệ đầu tƣ phải đạt đƣợc từ 15-20% so với GDP tuỳ thuộc vào ICOR
của mỗi nƣớc. Ở các nƣớc phát triển, ICOR thƣờng lớn từ 5-7 do thừa vốn,
thiếu lao động, sử dụng nhiều vốn để thay thế cho lao động, do sử dụng công
nghệ hiện đại, giá cao. Còn ở các nƣớc chậm phát triển, ICOR thấp từ 2-3 do
thiếu vốn, thừa lao động, nên phải sử dụng lao động để thay thế cho vốn do sử
dụng công nghệ kém hiện đại, giá rẻ. Chỉ tiêu ICOR phụ thuộc vào trình độ
phát triển kinh tế và cơ chế chính sách của mỗi nƣớc.
14
- Vốn đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN là công cụ để nhà nước tác
động đến tổng cung, tổng cầu và tác động hai mặt đến sự ổn định của nền
kinh tế
+ Về mặt cầu: Đối với tổng cầu, tác động của đầu tƣ là ngắn hạn. Trong
ngắn hạn, khi tổng cung chƣa kịp thay đổi, sự tăng lên của vốn đầu tƣ XDCB
làm cho tổng cầu tăng, kéo sản lƣợng cân bằng tăng và giá cả các yếu tố đầu
vào tăng.
+ Về mặt cung: Khi thành quả của vốn đầu tƣ XDCB phát huy
tác dụng, năng lực mới đi vào hoạt động làm tăng tổng cung trong dài hạn,
sản lƣợng tiềm năng cũng tăng, giá cả sản phẩm giảm và tiêu dùng tăng lên.
đầu tƣ. Mọi phƣơng án đổi mới công nghệ không gắn với vốn đầu tƣ sẽ là
những phƣơng án không khả thi.
- Vốn đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN góp phần phát triển con
người và giải quyết các vấn đề xã hội.
Theo các nhà kinh tế thì chi đầu tƣ cho giáo dục cũng là một dạng đầu
tƣ - đầu tƣ vốn con ngƣời. Garry Becker- ngƣời nhận giải thƣởng Nobel
kinh tế năm 1992 khẳng định: "Không có đầu tƣ nào mang lại nguồn lợi
lớn nhƣ đầu tƣ vào nguồn nhân lực, đặc biệt là đầu tƣ cho giáo dục". Đầu tƣ
cho giáo dục cũng nhằm tăng cƣờng năng lực sản xuất cho tƣơng lai của nền
kinh tế, vì khi con ngƣời đƣợc trang bị kiến thức tốt hơn thì sẽ làm việc hiệu
quả hơn, năng suất sẽ cao hơn.
Đồng thời, đầu tƣ tạo ra tăng trƣởng kinh tế và bản thân tăng trƣởng
kinh tế tác động trực tiếp đến việc góp phần giải quyết có hiệu quả các vấn đề
xã hội nhƣ tạo việc làm, xoá đói giảm nghèo, giảm khoảng cách thu nhập giữa
các tầng lớp dân cƣ, thực hiện đền ơn đáp nghĩa, bảo hiểm xã hội và các hoạt
động từ thiện khác Khi đã giải quyết tốt các vấn đề xã hội, đến lƣợt nó lại là
16
động lực thúc đẩy tăng trƣởng kinh tế và tạo ra sự phát triển bền vững trong
tƣơng lai.
- Vốn đầu tư XDCB bằng nguồn vốn NSNN tạo tiền đề và điều kiện để
thu hút và sử dụng các nguồn vốn đầu tư khác.
Vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN còn có một tác động rất quan trọng là thúc
đẩy đầu tƣ tƣ nhân vì việc cải thiện cơ sở hạ tầng cũng nhƣ dịch vụ công cộng
sẽ tạo ra môi trƣờng thuận lợi, dễ dàng hơn cho đầu tƣ tƣ nhân, làm giảm
đáng kể chi phí đầu tƣ và do vậy làm cho nhiều dự án đầu tƣ tƣ nhân trở
nên khả thi hơn.
Vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN là công cụ kinh tế quan trọng để Nhà
nƣớc trực tiếp tác động đến các quá trình KT-XH, điều tiết vĩ mô, thúc đẩy
tăng trƣởng kinh tế giữ vững vai trò chủ đạo của kinh tế Nhà nƣớc. Vốn đầu
nguồn vốn NSNN
a. Khái niệm:
Quản lý vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN là sự tác động có tổ chức và điều
chỉnh bằng quyền lực Nhà nƣớc đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt
động XDCB của con ngƣời; do các cơ quan trong hệ thống hành pháp và hành
chính thực hiện; nhằm hỗ trợ các chủ đầu tƣ thực hiện đúng vai trò, chức
năng, nhiệm vụ của ngƣời đại diện sở hữu vốn Nhà nƣớc trong các dự án đầu
tƣ; ngăn ngừa các ảnh hƣởng tiêu cực của các dự án; kiểm tra, kiểm soát,
ngăn ngừa các hiện tƣợng tiêu cực trong việc sử dụng vốn Nhà nƣớc nhằm
tránh thất thoát, lãng phí NSNN.
Vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN là một phần trong tổng chi của NSNN,
nhà nƣớc là chủ sở hữu vốn. Do vậy, nhà nƣớc có thẩm quyền quản lý và
kiểm soát việc sử dụng nguồn vốn này vì những lý do sau đây:
Thứ nhất, theo Luật NSNN (2002) quy định: “Mọi tài sản đuợc đầu tƣ,
mua sắm từ nguồn ngân sách nhà nƣớc và tài sản khác của Nhà nƣớc phải
18
đƣợc quản lý chặt chẽ theo đúng chế độ quy định” [3, tr.9]. Vì vậy, vốn đầu
tƣ XDCB từ NSNN phải thực hiện theo đúng nguyên tắc, quy định của pháp
luật hiện hành.
Thứ hai, vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN là khoản chi rất lớn, thƣờng
chiếm gần 30% tổng chi NSNN bao quát hầu hết các ngành, lĩnh vực KT-XH
với những khác biệt khá lớn. Điều đó cho thấy tính chất phức tạp trong công
tác kiểm soát thanh toán cho các đối tƣợng sử dụng vốn đầu tƣ XDCB từ
NSNN.
Thứ ba, vốn đầu tƣ XDCB bao quát nhiều dự án, công trình. Hàng
năm, cả nƣớc có hơn 21.000 dự án, công trình, trong đó có khoảng 4.500 dự
án, công trình do ngân sách Trung ƣơng đầu tƣ.
Thứ tƣ, vốn đầu tƣ XDCB từ NSNN đuợc phân chia thành nhiều nguồn
khác nhau, rất đa dạng, gồm vốn trong nƣớc, vốn ngoài nƣớc. Trong đó đƣợc